Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam năm 2024 ghi nhận mức tăng trưởng GDP 7,09%, quy mô nền kinh tế đạt khoảng 476,3 tỷ USD và GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD (tăng 377 USD so với năm 2023), quá trình hội nhập quốc tế được đẩy mạnh thông qua các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, EVFTA và RCEP. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam đạt 23,35 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước. Sự gia tăng của các hoạt động kinh tế và dòng vốn đầu tư đòi hỏi mức độ minh bạch và độ tin cậy cao hơn đối với thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Khoản mục tiền và tương đương tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, liên quan mật thiết đến nhiều chu trình nghiệp vụ và là chỉ tiêu trọng yếu phản ánh khả năng thanh toán tức thời. Do tính chất nhạy cảm, khoản mục này tiềm ẩn nguy cơ cao về gian lận, sai sót hoặc bị cố tình điều chỉnh nhằm che giấu tình trạng tài chính thực tế, trong khi hệ thống kiểm soát nội bộ tại nhiều doanh nghiệp còn bộc lộ hạn chế. Do đó, việc thực hiện kiểm toán độc lập đối với khoản mục tiền và tương đương tiền giữ vai trò quan trọng nhằm bảo đảm độ tin cậy cho người sử dụng thông tin tài chính.

Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khoản mục tiền, tương đương tiền và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán độc lập thực hiện.
    2. Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận về tiền, tương đương tiền và quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty kiểm toán độc lập bao gồm những nội dung nào?
    2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện tại khách hàng diễn ra như thế nào?
    3. Những giải pháp và kiến nghị nào cần được thực hiện để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại đơn vị?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • Phạm vi không gian và khách thể: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam (trực tiếp tại Phòng Nghiệp vụ 8) và khảo sát thực tế tại khách hàng là Công ty Cổ phần NTTM.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kiểm toán thu thập cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2024; thời gian nghiên cứu thực địa từ ngày 06/01/2025 đến ngày 11/01/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC (khoản 1.4 Điều 112) quy định về kết cấu, nội dung phản ánh và nguyên tắc hạch toán các tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113) và tương đương tiền (TK 128 - các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng).
  • Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 315: Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị. Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: $AR = IR \times CR \times DR \Rightarrow DR = \frac{AR}{IR \times CR}$ (trong đó: AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
    • VSA 320: Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán.
    • VSA 520: Thủ tục phân tích.
    • VSA 700: Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS): VAS 01 (Chuẩn mực chung) và VAS 21 (Trình bày báo cáo tài chính) liên quan đến giả định hoạt động liên tục và các nguyên tắc kế toán cơ bản.
  • Cơ sở dẫn liệu (CSDL): Đánh giá 6 nội dung cơ sở dẫn liệu của khoản mục gồm: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Tính đánh giá, Tính chính xác, Trình bày và thuyết minh.
Tài khoản Tên tài khoản Tài khoản cấp 2 trực thuộc Bản chất và nội dung phản ánh
TK 111 Tiền mặt TK 1111 (VND), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ) Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế tại quỹ của doanh nghiệp.
TK 112 Tiền gửi ngân hàng TK 1121 (VND), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ) Phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng.
TK 113 Tiền đang chuyển TK 1131 (VND), TK 1132 (Ngoại tệ) Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng/kho bạc hoặc đã gửi bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
TK 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn TK 1281 (Tiền gửi có kỳ hạn), TK 1288 (Các khoản đầu tư khác) Các khoản tiền gửi và đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi còn lại không quá 3 tháng kể từ ngày mua được phân loại là tương đương tiền.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, phân tích các quy định tại chuẩn mực kiểm toán, chế độ kế toán, giáo trình Kiểm toán tài chính I của Học viện Ngân hàng, hồ sơ kiểm toán mẫu và tài liệu chuyên môn của UHY.
  • Phương pháp nghiên cứu thực địa: Quan sát trực tiếp, phỏng vấn nhân sự quản lý và kế toán tại khách hàng, tham gia trực tiếp quy trình kiểm toán thực tế tại hiện trường.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh: Sử dụng bảng tính Excel, công cụ Pivot Table để phân tích biến động số dư, đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết với bảng cân đối phát sinh và giấy tờ làm việc (GTLV).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát, phỏng vấn, thực hiện các thủ tục kiểm toán tại chỗ.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo minh bạch của UHY giai đoạn 01/10/2023 - 30/09/2024, báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ quỹ, sổ phụ ngân hàng, thư xác nhận và chứng từ của Công ty Cổ phần NTTM.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền, tương đương tiền và quy trình kiểm toán độc lập:

  • Đặc điểm và sai phạm thường gặp: Phân tích rủi ro tiềm tàng cao của khoản mục tiền do tính thanh khoản. Các sai phạm phổ biến gồm: ghi khống tiền mặt, biển thủ công quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán kiêm thủ quỹ), không đối chiếu định kỳ sổ quỹ và sổ cái, sử dụng sai tỷ giá hối đoái khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ, phân loại nhầm lẫn giữa tương đương tiền và đầu tư tài chính ngắn/dài hạn, bỏ sót việc trích lập dự phòng hoặc ước tính lãi dự thu.
  • Yêu cầu kiểm soát nội bộ: Phân tích nguyên tắc phân công phân nhiệm, phê chuẩn ủy quyền, nộp ngay tiền thu trong ngày vào tài khoản ngân hàng, đánh số trước liên tục các chứng từ thu/chi và kiểm kê định kỳ độc lập.
  • Quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch: Tiếp nhận khách hàng, đánh giá tính độc lập; thu thập thông tin hoạt động kinh doanh; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ; xác định mức trọng yếu ($PM$, $TE$) và đánh giá rủi ro ($AR = IR \times CR \times DR$); tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và lập chương trình kiểm toán.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Triển khai thử nghiệm kiểm soát (Walkthrough test, phỏng vấn, kiểm tra dấu vết kiểm soát); thực hiện thủ tục phân tích; tiến hành thử nghiệm cơ bản chi tiết (Lập bảng tổng hợp Lead Schedule; chứng kiến kiểm kê tiền mặt tại thời điểm 31/12 hoặc áp dụng kỹ thuật kiểm tra cuốn chiếu; gửi thư xác nhận ngân hàng dạng đóng/mở, khẳng định/phủ định; kiểm tra khóa sổ Cut-off; kiểm tra nghiệp vụ bất thường; kiểm tra tỷ giá đánh giá lại số dư gốc ngoại tệ; rà soát kỳ hạn và lãi dự thu của tương đương tiền).
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp kết quả trên GTLV; đánh giá các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ; rà soát giả định hoạt động liên tục; lập dự thảo báo cáo kiểm toán và thư quản lý; kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán chính thức theo VSA 700 (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến).

Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức của đơn vị thực tập và đi sâu vào quy trình kiểm toán thực tế tại một khách hàng cụ thể:

  • Tổng quan đơn vị thực tập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam là thành viên duy nhất tại Việt Nam của hãng UHY International (mạng lưới gồm 330 văn phòng tại 101 quốc gia, trụ sở tại London). UHY Việt Nam có hơn 17 năm hoạt động, trụ sở chính tại Tầng 5 Tháp B2 Tòa nhà Roman Plaza, Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội cùng các chi nhánh tại Hải Phòng, Nghệ An và TP. Hồ Chí Minh. Doanh thu của UHY theo Báo cáo minh bạch giai đoạn 01/10/2023 - 30/09/2024 đạt 137.711 triệu VND.
  • Thực tế kiểm toán tại Công ty Cổ phần NTTM (năm tài chính 2024):
    • Lập kế hoạch: Nhóm kiểm toán thuộc Phòng Nghiệp vụ 8 đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng, hoàn thành thủ tục chấp nhận duy trì khách hàng, ban hành danh sách nhân sự thực hiện, xử lý Bảng cân đối phát sinh và xác lập giá trị trọng yếu cho khoản mục. Kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu KSNB thông qua bảng câu hỏi và phân tích biến động sơ bộ các tiểu khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tương đương tiền.
    • Thực hiện kiểm toán chi tiết:
      • Lập tờ tổng hợp Lead Schedule cho TK 111, TK 112 (chi tiết VND và USD).
      • Chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, lập biên bản kiểm kê, đối chiếu sổ quỹ tháng 12 và kiểm tra số hiệu phiếu thu/chi cuối cùng để thực hiện thủ tục kiểm tra cuốn chiếu về thời điểm 31/12/2024.
      • Thu thập sổ phụ ngân hàng, sao kê tài khoản và gửi thư xác nhận trực tiếp tới ngân hàng giao dịch; xử lý đối chiếu số dư xác nhận với sổ sách kế toán.
      • Thực hiện thủ tục kiểm tra khóa sổ (Cut-off test) trước và sau thời điểm kết thúc năm tài chính.
      • Ứng dụng Pivot Table để lọc và kiểm tra các giao dịch bất thường phát sinh trên TK 111 và TK 112.
      • Kiểm tra số dư tiền gửi ngoại tệ USD tại Ngân hàng Agribank: đối chiếu việc áp dụng tỷ giá mua chuyển khoản tại ngày 31/12/2024 của Agribank để đánh giá lại số dư và xác định chênh lệch tỷ giá hối đoái.
      • Kiểm tra tính toán lãi dự thu của các hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng và kiểm tra việc trình bày thông tin trên Thuyết minh BCTC.
      • Quản lý và lưu trữ dữ liệu kiểm toán thông qua OneDrive và liên kết tổng hợp kết quả làm việc.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt làm được trong việc tuân thủ quy trình chuẩn mực, thiết kế GTLV logic, cùng các tồn tại về thời gian kiểm toán hiện trường ngắn, việc phụ thuộc vào việc thu hồi thư xác nhận và một số hạn chế trong thủ tục kiểm tra kiểm soát nội bộ.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam thực hiện

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty:

  • Phương hướng phát triển của UHY Việt Nam: Nâng cao chất lượng dịch vụ, hiện đại hóa quy trình kiểm toán và tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập bằng chứng.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa thủ tục đánh giá rủi ro ban đầu, hoàn thiện thiết kế giấy tờ làm việc, nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu số dư ngoại tệ, quản lý chặt chẽ quy trình theo dõi thư xác nhận ngân hàng và ứng dụng công cụ tự động hóa trong phân tích giao dịch bất thường.
  • Kiến nghị thực hiện: Khóa luận đưa ra các đề xuất gửi đến 6 nhóm đối tượng:
    1. Bộ Tài chính và cơ quan nhà nước: Cập nhật, hướng dẫn đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán - kiểm toán phù hợp thông lệ quốc tế.
    2. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): Tăng cường đào tạo chuyên môn và ban hành các tài liệu hướng dẫn thực hành kiểm toán chi tiết.
    3. Ban Lãnh đạo UHY Việt Nam: Nâng cao chất lượng đào tạo trợ lý kiểm toán, hoàn thiện kho mẫu GTLV điện tử.
    4. Khách hàng được kiểm toán: Cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hoàn thiện chứng từ kế toán và phối hợp cung cấp tài liệu kịp thời.
    5. Cơ sở đào tạo: Tăng cường tính thực tiễn trong chương trình giảng dạy kế toán - kiểm toán.
    6. Sinh viên: Nâng cao kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực tiếp cận thực tế nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA 315, 320, 520, 700) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Phản ánh chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán trên số liệu và chứng từ thực tế tại Công ty Cổ phần NTTM do UHY thực hiện, bao gồm: thủ tục kiểm kê cuốn chiếu, đối chiếu sổ phụ ngân hàng, gửi và đối chiếu thư xác nhận, kiểm tra khóa sổ, kiểm tra tỷ giá mua chuyển khoản Agribank tại thời điểm 31/12/2024 để quy đổi số dư ngoại tệ và tính toán lãi dự thu tiền gửi ngắn hạn.
    • Minh chứng quy trình kiểm toán thông qua hệ thống bảng biểu, biểu mẫu giấy tờ làm việc (Biểu 2.1 đến Biểu 2.17; Bảng 2.1 đến Bảng 2.13) và trích xuất hình ảnh chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, sổ quỹ, sao kê ngân hàng, giao diện lưu trữ OneDrive).
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán tiền và tương đương tiền tại UHY, đồng thời xây dựng các kiến nghị cụ thể, đồng bộ tới Bộ Tài chính, VACPA, công ty kiểm toán, khách hàng, cơ sở đào tạo và sinh viên.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về quy trình kiểm toán tiền và tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam – một đơn vị thành viên quốc tế có đặc thù riêng về mẫu biểu và phương thức quản lý hồ sơ, giải quyết khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp khách hàng thương mại cụ thể cho kỳ kế toán năm 2024.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một khách hàng duy nhất (Công ty Cổ phần NTTM) thuộc quản lý của Phòng Nghiệp vụ 8, chưa bao quát toàn bộ các nhóm khách hàng thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau của UHY.
    • Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu tại hiện trường khách hàng diễn ra trong thời gian ngắn (từ 06/01/2025 đến 11/01/2025), nên việc quan sát các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán còn phụ thuộc vào thời điểm cung cấp tài liệu của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại các doanh nghiệp có quy mô phức tạp hơn (như tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp niêm yết có khối lượng giao dịch ngoại tệ và công cụ tài chính phái sinh lớn); nghiên cứu sâu hơn về tác động của việc áp dụng Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn vào quy trình kiểm toán tự động.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về phương pháp triển khai một cuộc kiểm toán khoản mục thực tế, hướng dẫn cách thiết kế giấy tờ làm việc (Lead schedule, bảng phân tích biến động, biên bản kiểm kê, thư xác nhận) và xử lý dữ liệu kiểm toán.
  • Đối với trợ lý kiểm toán và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về các thủ tục kỹ thuật kiểm tra chi tiết: thủ tục kiểm kê cuốn chiếu, kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ thu/chi, kỹ thuật dùng Pivot Table soát xét rủi ro giao dịch bất thường và phương pháp đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá mua thực tế của ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để phân loại và xác định nội dung khoản mục tiền và tương đương tiền?
Khóa luận căn cứ vào khoản 1.4 Điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó, tiền và tương đương tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn (TK 112), Tiền đang chuyển (TK 113) và Các khoản tương đương tiền là đầu tư tài chính ngắn hạn có thời hạn thu hồi/đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua (TK 1281, TK 1288).

2. Công thức mô hình rủi ro kiểm toán nào được áp dụng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính?
Khóa luận áp dụng mô hình rủi ro kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 315:
$$AR = IR \times CR \times DR$$
Trong đó: AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát và DR là rủi ro phát hiện. Từ đó, rủi ro phát hiện được xác định: $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$.

3. Thủ tục kiểm toán cuốn chiếu số dư tiền mặt tồn quỹ được thực hiện như thế nào khi kiểm kê sau ngày khóa sổ?
Khi kiểm toán viên chứng kiến kiểm kê sau ngày khóa sổ (sau 31/12), số dư tiền mặt tại thời điểm 31/12 được xác định bằng công thức:
$$\text{Số dư tại 31/12} = \text{Số tiền thực tế kiểm kê} + \text{Các khoản chi phát sinh từ sau 31/12 đến ngày kiểm kê} - \text{Các khoản thu phát sinh từ sau 31/12 đến ngày kiểm kê}$$
Đồng thời, kiểm toán viên kiểm tra đối chiếu tới phiếu thu, phiếu chi và bản sao sổ quỹ tại thời điểm kiểm kê.

4. Khi đánh giá lại số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ, kiểm toán viên áp dụng tỷ giá nào?
Theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực tế tại khách hàng Công ty Cổ phần NTTM, kiểm toán viên sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua ngoại tệ (chuyển khoản) của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch nhất (cụ thể trong case study là Ngân hàng Agribank) công bố tại ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2024).

5. Quy mô hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam được thể hiện qua những số liệu nào trong văn bản?
UHY Việt Nam là thành viên duy nhất của UHY International tại Việt Nam với hơn 17 năm hoạt động, có trụ sở chính tại Hà Nội và 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Nghệ An, TP. Hồ Chí Minh. Theo Báo cáo minh bạch cho kỳ hoạt động từ 01/10/2023 đến 30/09/2024, tổng doanh thu của UHY đạt 137.711 triệu VND.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Trường Minh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán đối với khoản mục tiền và tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính. Thông qua việc phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY Việt Nam trên trường hợp khách hàng Công ty Cổ phần NTTM, nghiên cứu đã làm rõ các thủ tục kiểm toán từ giai đoạn lập kế hoạch, kiểm tra chi tiết đến tổng hợp báo cáo. Trên cơ sở đó, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tại đơn vị.