Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bán hàng là giai đoạn cuối cùng của chu trình sản xuất kinh doanh, giữ vai trò quyết định trong việc chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị bằng tiền. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng nước sạch như Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học có ý nghĩa then chốt nhằm thu hồi vốn nhanh, quản lý chặt chẽ doanh thu, kiểm soát chi phí và tối đa hóa hiệu quả hoạt động. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và những yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập, tác giả Nguyễn Tuyết Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cấp nước Nam Định".

Khóa luận xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Mục đích nghiên cứu:

    • Về mặt lý luận: Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại và sản xuất trong cơ chế thị trường.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát, đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Nhiệm vụ 1: Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành.
    • Nhiệm vụ 2: Thu thập, phân tích số liệu thực tế để mô tả thực trạng, chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định.
    • Nhiệm vụ 3: Xây dựng các đề xuất, giải pháp và kiến nghị khả thi đối với Nhà nước, Bộ Tài chính và doanh nghiệp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng hạch toán kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập tài liệu tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định (trụ sở tại số 30 Cù Chính Lan, phường Trần Tế Xương, thành phố Nam Định).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tổng hợp tình hình kinh doanh giai đoạn 2022–2024 và số liệu chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết phát sinh trong tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi lý thuyết: Căn cứ vào hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC cùng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) làm cơ sở cho 5 điều kiện ghi nhận doanh thu và thời điểm xác định doanh thu; Chuẩn mực kế toán số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC) hướng dẫn xác định chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể tại Điều 23 (phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho), Điều 78 và Điều 79 (ghi nhận doanh thu và Tài khoản 511), Điều 80 (Tài khoản 515), Điều 90 (Tài khoản 635), Điều 91 (Tài khoản 641), Điều 94 (Tài khoản 811), Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh và Tài khoản 911), Điều 122 (5 hình thức sổ kế toán).
  • Văn bản pháp luật chuyên ngành: Nghị định số 09/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết về phương thức bán buôn tại khoản 6 Điều 3 và phương thức bán lẻ tại khoản 7 Điều 3), Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 (khoản 1 Điều 3 về khái niệm người tiêu dùng), Luật Doanh nghiệp.

Tác giả sử dụng kết hợp 4 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thực hiện đối thoại, đặt câu hỏi trực tiếp với cán bộ, nhân viên tại phòng Tài vụ nhằm thu thập thông tin về quy trình xử lý công việc và luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng.
  2. Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát các khâu thao tác, ghi nhận nghiệp vụ, vận hành phần mềm kế toán tại đơn vị mà không can thiệp vào tiến trình làm việc.
  3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát, hệ thống hóa các chuẩn mực, thông tư, quy chế tài chính nội bộ, báo cáo tài chính và hệ thống chứng từ, sổ sách của công ty.
  4. Phương pháp thống kê, đối chiếu: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để rà soát, đánh giá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp gồm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty các năm 2022, 2023, 2024; các bảng biểu và chứng từ phát sinh thực tế tháng 12 năm 2024 (Hóa đơn tiền nước GTGT, Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Vietinbank, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp, Phiếu kế toán số 0000961 và 0000962); hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, 911.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán áp dụng cho hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:

  • Khái niệm và phương thức: Khái quát bản chất của bán hàng và phân loại hoạt động theo phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp, chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán) và phương thức bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán trả góp, bán hàng tự động, gửi đại lý/ký gửi). Phân loại phương thức thanh toán thành thanh toán trực tiếp (tiền mặt, hàng đổi hàng) và thanh toán qua ngân hàng (séc, ủy nhiệm thu, thư tín dụng L/C, thẻ thanh toán, bù trừ).
  • Hạch toán các phần hành kế toán:
    • Doanh thu và các khoản giảm trừ: Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14; phương pháp hạch toán qua Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2) và Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2 phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
    • Giá vốn hàng bán: Trình bày công thức tổng quát và 3 phương pháp tính giá xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (phương pháp Nhập trước - Xuất trước FIFO, phương pháp Bình quân gia quyền theo cả kỳ hoặc sau mỗi lần nhập, phương pháp Thực tế đích danh). Quy trình ghi nhận chi phí giá vốn trên Tài khoản 632 theo 2 phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán các khoản chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm vào Tài khoản 641 (7 tài khoản cấp 2) và chi phí quản lý chung vào Tài khoản 642 (8 tài khoản cấp 2).
    • Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Tài khoản 515), chi phí hoạt động tài chính (Tài khoản 635), thu nhập khác (Tài khoản 711) và chi phí khác (Tài khoản 811).
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Phân tích khái niệm thuế TNDN, công thức tính thuế phải nộp, tài khoản sử dụng (Tài khoản 8211, Tài khoản 8212). Quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí vào Tài khoản 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc và sơ đồ quy trình xử lý thông tin của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cấp nước Nam Định

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Quá trình phát triển và tổ chức bộ máy: Tiền thân là Nhà máy nước Nam Định được thành lập năm 1924 với công suất ban đầu 600 $m^3$/ngày đêm; sau đó được khôi phục năm 1956 với công suất 6.000 $m^3$/ngày đêm. Doanh nghiệp lần lượt đổi tên thành Công ty Cấp nước Nam Hà (1992), Công ty Cấp nước Nam Định (1997), chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV Kinh doanh nước sạch Nam Định (theo Quyết định 3088/QĐ-UBND ngày 13/12/2007) và chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định vào ngày 29/12/2017 (mã số thuế 0600008000, vốn điều lệ thực góp 343 tỷ đồng, người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Sỹ Long – Chủ tịch HĐQT). Ngày 23/01/2019, đơn vị được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận hồ sơ công ty đại chúng và cấp mã cổ phiếu với 34.748.000 cổ phần đăng ký.
  • Ngành nghề và cơ cấu: Hoạt động kinh doanh 15 nhóm ngành nghề chính, trong đó chủ lực là khai thác, sản xuất và kinh doanh nước sạch (mã ngành 3600), thoát nước và xử lý nước thải (mã ngành 3700), tư vấn, thiết kế, thi công xây lắp công trình cấp thoát nước. Bộ máy quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc cùng các phòng ban chuyên môn (Phòng Vật tư, Kế hoạch kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Tài vụ, Tin học, Quản lý chất lượng nước) và hệ thống chi nhánh trực thuộc (Chi nhánh Kinh doanh nước sạch TP. Nam Định, Chi nhánh Sản xuất nước sạch TP. Nam Định, các chi nhánh cấp nước huyện Vụ Bản, Ý Yên, Trực Ninh, Chi nhánh Xây lắp, Cơ điện, Chống thất thoát).
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Doanh thu bán hàng và CCDV 266.100.025.690 270.142.295.337 277.709.914.944
Giá vốn hàng bán 176.361.007.436 177.927.787.283 185.012.314.631
Chi phí bán hàng 25.224.675.775 25.318.304.324 27.025.212.409
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25.728.903.639 26.373.286.681 26.244.218.787
Lợi nhuận sau thuế 30.496.569.565 33.041.578.681 33.337.055.713

Phân tích tăng trưởng: Năm 2023, doanh thu tăng 1,52% (tăng 4,04 tỷ đồng), giá vốn tăng 0,89%, lợi nhuận sau thuế tăng 8,35% (tăng 2,55 tỷ đồng). Năm 2024, doanh thu đạt 277,71 tỷ đồng (tăng 2,8% so với 2023), giá vốn tăng 3,98%, chi phí bán hàng tăng 6,74% (tương đương 1,71 tỷ đồng do đầu tư phương tiện, thiết bị thay thế hạ tầng cũ), chi phí QLDN giảm 0,49%, kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng chậm lại ở mức 0,89% (đạt 33,34 tỷ đồng).

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài vụ được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính), Kế toán bán hàng (lập hóa đơn, theo dõi doanh thu và chi phí bán hàng), Kế toán thuế (kê khai, quyết toán thuế GTGT, TNCN, TNDN), Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản (theo dõi chi phí, doanh thu dự án xây lắp) và Thủ quỹ (thu chi tiền mặt).
  • Vận dụng chế độ và thực trạng hạch toán: Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Nghiệp vụ bán nước sinh hoạt và dịch vụ xây lắp được phản ánh thông qua việc lập Hóa đơn tiền nước GTGT điện tử, Giấy báo Có từ Ngân hàng Vietinbank, nhập liệu tự động vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 632, 641, 642, cuối kỳ lập Phiếu kế toán kết chuyển sang Tài khoản 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Cấp nước Nam Định

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng mạng lưới cấp nước trên địa bàn tỉnh Nam Định, nâng cao chất lượng dịch vụ, thực hiện các mục tiêu chiến lược trung - dài hạn gắn liền với phát triển bền vững về môi trường, an sinh xã hội và cộng đồng.
  • Sự cần thiết hoàn thiện: Xuất phát từ yêu cầu quản lý chặt chẽ mạng lưới khách hàng, kiểm soát lượng nước thất thoát và tối ưu hóa chi phí sản xuất, phân phối.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tại công ty:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền nước nhằm giảm thiểu độ trễ trong cập nhật dữ liệu.
    • Nâng cao hiệu quả khai thác các phân hệ chuyên sâu của phần mềm kế toán MISA trong việc phân bổ chi phí và tính giá thành chi tiết.
    • Tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng và hoàn thiện hạch toán các khoản giảm trừ, dự phòng nợ khó đòi.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
    • Kiến nghị về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giá nước sạch và chính sách đầu tư phát triển hạ tầng cấp nước công ích.
    • Kiến nghị về phía Bộ Tài chính: Tiếp tục rà soát, ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về chuẩn mực kế toán mới, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cổ phần hóa trong hạch toán chi phí đặc thù.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định trong 3 năm liên tiếp (2022–2024), làm rõ mối quan hệ giữa biến động chi phí bán hàng (tăng 6,74% trong năm 2024) do sửa chữa, nâng cấp mạng lưới hạ tầng cấp nước xuống cấp và sự thay đổi tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty.
    • Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ thực tế tại doanh nghiệp thông qua trích lục hệ thống chứng từ tháng 12/2024: Hóa đơn tiền nước GTGT, Giấy báo Có Vietinbank, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu kế toán số 0000961 và 0000962, cùng việc hạch toán trên phần mềm MISA theo các Tài khoản 511, 632, 641, 642, 911.
  2. Giải pháp và kiến nghị:

    • Khóa luận đưa ra các giải pháp thực tế tập trung vào cải tiến khâu quản lý luân chuyển chứng từ bán hàng, chuẩn hóa công tác phân loại chi phí bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý doanh nghiệp, đồng thời kiến nghị Bộ Tài chính và Nhà nước hoàn thiện cơ chế hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiện ích công cộng.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

    • Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả chỉ ra công trình của Nguyễn Thị Mai Hương (2021) tại Công ty CP Đay Hưng Yên chưa làm rõ giá xuất kho và chưa phân bổ chi phí cho từng loại mặt hàng, dẫn đến hạn chế trong việc xác định lãi lỗ chi tiết; công trình của Phạm Thị Tú Linh (2021) tại Công ty CP Ô tô Con Đường Mới chưa chỉ ra rõ quy trình nghiệp vụ lên sổ ở các tài khoản cụ thể.
    • Khóa luận của Nguyễn Tuyết Ngân đã khắc phục các hạn chế trên bằng việc mô tả chi tiết quy trình hạch toán gắn liền với hệ thống sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 511, 632, 641, 642, 911) và phản ánh rõ ràng đặc thù sản xuất - cung ứng của ngành nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi khảo sát không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định, do đó tính khái quát cho toàn bộ ngành cấp thoát nước còn chịu sự chi phối bởi đặc thù địa bàn tỉnh Nam Định.
    • Dữ liệu hạch toán chứng từ, sổ sách chi tiết chỉ tập trung khảo sát sâu trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2024, chưa bao quát toàn diện sự biến động theo mùa vụ của cả năm tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi số liệu tài chính liên tục qua nhiều năm và mở rộng khảo sát so sánh tại nhiều doanh nghiệp cùng ngành cấp nước.
    • Đi sâu nghiên cứu việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị doanh thu, định mức chi phí sản xuất nước sạch và kiểm soát thất thoát nước thương phẩm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp loại hình nghiên cứu trường hợp (case study), quy trình đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc lên sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
    • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp cấp nước: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình xử lý hóa đơn nước và hạch toán phần mềm MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống mẫu biểu, trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn tiền nước, Phiếu kế toán kết chuyển, Bảng phân bổ khấu hao).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán từ Nhật ký chung sang Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên phần mềm máy tính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty đang áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA.

  2. Chỉ tiêu tài chính của công ty trong giai đoạn 2022–2024 có biến động ra sao? Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng đều từ 266,10 tỷ đồng (2022) lên 270,14 tỷ đồng (2023) và đạt 277,71 tỷ đồng (2024). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 30,50 tỷ đồng, năm 2023 tăng 8,35% lên 33,04 tỷ đồng, và năm 2024 tăng nhẹ 0,89% đạt 33,34 tỷ đồng do chi phí bán hàng tăng 6,74%.

  3. Bộ máy kế toán tại phòng Tài vụ của công ty gồm các vị trí công việc nào? Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thuế, Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản và Thủ quỹ.

  4. Tác giả đã kế thừa và chỉ ra điểm hạn chế gì từ các công trình nghiên cứu khóa luận đi trước? Tác giả tham khảo hai khóa luận của Nguyễn Thị Mai Hương (2021) và Phạm Thị Tú Linh (2021) tại Học viện Ngân hàng; chỉ ra nghiên cứu năm 2021 của Nguyễn Thị Mai Hương chưa làm rõ giá xuất kho và phân bổ chi phí từng mặt hàng, còn nghiên cứu của Phạm Thị Tú Linh chưa làm rõ quy trình lên sổ chi tiết ở từng tài khoản cụ thể.

  5. Khóa luận sử dụng những tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh? Các tài khoản chủ yếu được hạch toán gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuyết Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC cùng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã phân tích sâu sắc thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế qua phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Cấp nước Nam Định trong giai đoạn 2022–2024. Trên cơ sở đối chiếu lý luận với thực tiễn sản xuất kinh doanh nước sạch, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý tài chính cho doanh nghiệp.