Chương 1: Giới thiệu. Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD. Chương 3: Giới thiệu Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát. Chương 4: Kế toán doanh thu, chi phí và XĐKQKD tại Công Ty TNHH Điện Cơ Tiến Phát.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị. SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 4 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Kế toán doanh thu, thu nhập khác 2.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Khái niệm doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà DN đã thu được hoặc sẽ thu từ hoạt động bán sản phẩm do DN sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho DN. Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của DN.
Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau: 1/ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. 2/ DN không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. 3/ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. 4/ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
5/ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Nguyên tắc hạch toán Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 5 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH Trường hợp DN có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thu bán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu. Trường hợp bán hàng nhưng vì lý do về chất lượng, về qui cách kỹ thuật,. người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp thuận, hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theo dõi riêng biệt trên các TK 5212 “Hàng bán bị trả lại”, TK 5213 “Giảm giá hàng bán”, TK 5211 “Chiết khấu thương mại”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần. Trường hợp trong kỳ DN viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì chưa được coi là tiêu thụ và không được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có TK 131 “Phải thu khách hàng”, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Đối với DN thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp trợ giá. Không hạch toán vào TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ các trường hợp sau đây: Trị giá sản phẩm, hàng hóa, xuất giao thuê ngoài gia công chế biến. Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty,. hạch toán toàn ngành.
Tiền thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành chưa được người mua chấp nhận thanh toán. SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 6 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH Trị giá sản phẩm, hàng hóa theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi chưa xác định tiêu thụ.
Chứng từ hạch toán - Hóa đơn giá trị gia tăng. - Các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. TK sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Bên nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp tính theo doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ. - Thuế giá trị gia tăng phải nộp ở DN áp dụng phương pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ. - Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ. - Doanh thu của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh.
Bên có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ phát sinh trong kỳ. TK 511 không có số dư cuối kỳ. Có 4 TK cấp 2: - TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”. Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán.
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”. Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm đã dược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 7 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH - TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dich vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán. - TK 5118 “Doanh thu khác” 2. Sơ đồ TK Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 3332 511 111,112,131 (2) (1) 3333 333 (3) 5211,5212,5213 (4) 911 (5) Sơ đồ 1. Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ (1) Doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp.
(2) Thuế tiêu thu đặc biệt phải nộp. (3) Thuế xuất nhập khẩu phải nộp. (4) Kết chuyển các khoản làm giảm doanh thu. (5) Xác định doanh thu thuần.
Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp 3333 511 111,112,131 (3) (2) 5211,5212,523 33311 (4) 156 632 911 (1) (6) (5) Sơ đồ 2. Kế toán bán hàng theo phương thức bán trực tiếp SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 8 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH (1) Giá vốn hàng bán. (2) Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ.
(3) Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB hàng xuất khẩu phải nộp. (4) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ. (5) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần XĐKQKD. (6) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn XĐKQKD.
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý, ký gửi hàng bán đúng giá hưởng hoa hồng. - Ở đơn vị giao đại lý: 156 157 632 (1) (2) 511 111,112,131 6421 (3) (4) 333 133 Sơ đồ 3. Kế toán hàng gửi bán đại lý, kỳ gửi ở bên giao đại lý (1) Xuất hàng hóa giao cho các đại lý bán hộ. (2) Khi hàng hóa giao đại lý xác định tiêu thụ.
(3) Doanh thu bán hàng đại lý. (4) Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý. - Ở đơn vị nhận bán đại lý: 511 331 131 (1) (2) 3331 111,112 (3) SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 9 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH Sơ đồ 4.
Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý (1) Số tiền bán hàng đại lý ký gửi. (3) Trả tiền bán hàng đại lý, ký gửi. Phương thức bán hàng trả góp 511 131 (1) 33311 111,112 515 3387 (2) Sơ đồ 5. Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp (1) Ghi nhận doanh thu bán hàng.
(2) Kết chuyển lãi trả góp phải thu từng kỳ. Phương thức gởi hàng đi bán 156 157 632 911 511 111,112,131 (1) (2) (5) (4) (3) 33311 Sơ đồ 6. Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán (1) Giá vốn hàng gửi đi bán. (2) Giá vốn hàng gửi đã bán được.
(3) Doanh thu thực hiện trong tháng. (4) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần XĐKQKD. SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 10 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH (5) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn XĐKQKD.
Trường hợp hàng đổi hàng - DN nhận hàng trước trả hàng sau thì hàng hóa coi như mua chịu 511 331 156 632 (2b) (1) (2a) 3331 133 Sơ đồ 7. Kế toán hàng đổi hàng (1) Khi nhận hàng. (2a), (2b) Khi trả hàng ghi nhận doanh thu đồng thời ghi nhận giá vốn. - DN giao hàng trước nhận hàng sau thì hàng hóa coi như bán chịu 511 331 156 632 (1) (3) (2) 3331 133 Sơ đồ 8.
Kế toán hàng đổi hàng (1) Khi giao hàng ghi nhận doanh thu. (2) Ghi nhận giá vốn. (3) Khi nhận hàng cần trừ nợ. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 2.
Khái niệm doanh thu Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại bao gồm: SVTH: LƯƠNG THỊ Ý NHI 11 GVHD: ThS. THÁI TRẦN VÂN HẠNH - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi hàng bán trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính. - Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản,. - Cổ tức, lợi nhuận được chia.
- Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán, hoạt động đầu tư khác. - Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, nhượng vốn,. Nguyên tắc hạch toán Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515 bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền. Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào.