Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được phản ánh trực tiếp qua chỉ tiêu lợi nhuận và tỷ suất sinh lời. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống (nhà hàng), việc bảo đảm doanh thu bán hàng bù đắp được các khoản chi phí phát sinh (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động và mở rộng quy mô. Doanh thu và kết quả bán hàng có mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ, gắn liền với toàn bộ chu trình từ thu mua nguyên vật liệu, chế biến món ăn đến phục vụ thực khách. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Phan Kỳ Duyên đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DE MAN SON" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; đồng thời tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán đối với các phần hành này tại Công ty TNHH DE MAN SON.
  2. Thực hiện so sánh, đối chiếu giữa cơ sở lý thuyết đã học với thực tiễn áp dụng tại công ty, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DE MAN SON.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH DE MAN SON (đơn vị sở hữu và vận hành Nhà hàng Bò Tơ Cỏ Tranh, địa chỉ tại số 22 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu chuyên sâu tập trung vào Quý 1 năm 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2014, 2015, 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam, cụ thể:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, làm tăng vốn chủ sở hữu. Quy định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo thông tư này, các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 trước đây) không còn được sử dụng, thay vào đó các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại được ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511. Hệ thống tài khoản chi phí quản lý kinh doanh được quy định tập trung vào TK 642 với hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

Hệ thống tài khoản và nội dung hạch toán chủ yếu được hệ thống hóa gồm:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - gồm TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí hoạt động tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp tìm hiểu, tham khảo tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các giáo trình, văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Tiếp cận các hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết và báo cáo tài chính tại phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu: Phân loại, so sánh và tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận qua các năm.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với nhân viên và cán bộ tại phòng kế toán nhằm nắm bắt quy trình hạch toán thực tế.
  • Phương pháp tham gia trực tiếp vào quá trình công việc: Quan sát và thực hành các nghiệp vụ luân chuyển chứng từ trong thời gian thực tập.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu sơ cấp từ ghi nhận thực tế và dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, hóa đơn GTGT, bảng kê hàng hóa - dịch vụ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2016 của Công ty TNHH DE MAN SON.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của việc theo dõi và hạch toán doanh thu, chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ ăn uống nhằm kiểm soát kết quả kinh doanh. Tác giả xác lập rõ 3 mục đích nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu về không gian tại Công ty TNHH DE MAN SON và thời gian trong Quý 1 năm 2017. Chương 1 cũng khái quát 5 phương pháp thu thập và xử lý số liệu được sử dụng, đồng thời giới thiệu bố cục toàn bộ khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa toàn diện các quy định về mặt lý thuyết theo Chuẩn mực kế toán số 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Làm rõ khái niệm, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu dịch vụ (4 điều kiện); hệ thống chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT 3 liên, Bảng kê bán lẻ, chứng từ thanh toán); kết cấu TK 511 với 4 tài khoản cấp 2 (5111, 5112, 5113, 5118) và quy trình định khoản.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và các khoản giảm trừ doanh thu: Trình bày nguyên tắc ghi nhận lãi tiền gửi, cổ tức, chiết khấu thanh toán; nguyên tắc hạch toán trực tiếp giảm trừ doanh thu vào TK 511 khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại theo quy định mới.
  • Kế toán các khoản chi phí: Trình bày nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán cho Giá vốn hàng bán (TK 632 - bao gồm các phương pháp tính giá xuất kho: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước); Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642, chia tách TK 6421 và TK 6422); Chi phí hoạt động tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày nguyên tắc tập hợp doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng để kết chuyển số lãi hoặc lỗ vào TK 421 tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH DE MAN SON

Chương 3 cung cấp thông tin toàn diện về đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử hình thành và pháp lý: Công ty TNHH DE MAN SON thành lập ngày 19/12/2012 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312093088 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; trụ sở tại 22 Nguyễn Thị Diệu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM; người đại diện pháp luật là ông Vũ Hoàng Linh. Đơn vị vận hành Nhà hàng Bò Tơ Cỏ Tranh chuyên kinh doanh các món ăn từ thịt bò tơ Củ Chi.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung, Quản lý nhà hàng và 3 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Phục vụ, Bộ phận Bếp và Bộ phận Kế toán.
  • Cơ cấu tổ chức kế toán và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thu ngân. Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Việt Nam Đồng (VNĐ); phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Đánh giá tình hình kinh doanh (2014 - 2016): Hoạt động kinh doanh ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu năm 2015 tăng 52,36% so với năm 2014; năm 2016 tiếp tục tăng 36,25% so với năm 2015. Lợi nhuận năm 2015 tăng 190,69% so với năm 2014; năm 2016 tăng 48,36% so với năm 2015.
  • Thuận lợi, khó khăn và phương hướng: Nhà hàng có lợi thế về vị trí trung tâm, định vị khách hàng mục tiêu rõ ràng (dân văn phòng, doanh nhân, nghệ sĩ) và lợi thế truyền thông; tuy nhiên gặp khó khăn về chỗ giữ xe, áp lực cạnh tranh trong khu vực và biến động nhân sự phục vụ. Định hướng mở rộng chuỗi nhà hàng đặc sản, tăng cường truyền thông và thúc đẩy đặt chỗ qua mạng.

Chương 4: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DE MAN SON

Nội dung chương 4 phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán thực tế:

  • Đặc điểm kinh doanh và phương thức tiêu thụ: Sản phẩm gồm 2 nhóm: chế biến (món ăn từ bò tơ) và không qua chế biến (rượu, bia, nước giải khát); khung giờ hoạt động từ 8h đến 22h hàng ngày; phương thức tiêu thụ là tiêu thụ trực tiếp tại chỗ; phương thức thanh toán gồm tiền mặt và cà thẻ ngân hàng.
  • Thực tế kế toán doanh thu: Nguồn thu gồm bán đồ ăn, thức uống và cung cấp dịch vụ dẫn chương trình khi khách hàng yêu cầu. Chứng từ doanh thu sử dụng Hóa đơn GTGT theo mẫu 01GTKT3/001 (đóng vai trò như phiếu thu), kèm bảng kê chi tiết món ăn và giấy báo có ngân hàng (đối với thanh toán thẻ). Hóa đơn lập 3 liên (liên 2 giao khách hàng, liên 1 và liên 3 lưu bộ phận kế toán để nhập liệu phần mềm).
  • Thực tế kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc mở sổ, luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế đối với Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 6421), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821); quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 và quý 1/2017.
  • So sánh lý thuyết và thực tiễn: Đánh giá mức độ tuân thủ quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương tổng kết đánh giá tổng quát về hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty; chỉ rõ các mặt ưu điểm đạt được cùng các điểm hạn chế về quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý nội bộ; từ đó nêu lên các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính về số liệu và thực trạng

Khóa luận đã tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH DE MAN SON trong giai đoạn 2014 - 2016 thông qua Bảng 3.1 trong văn bản:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 So sánh 2016/2015
Tổng doanh thu 1.049.000.000 đ 1.598.000.000 đ 2.178.019.000 đ +549.000.000 đ (+52,36%) +580.019.000 đ (+36,25%)
Lợi nhuận thuần 49.819.000 đ 144.819.000 đ 215.352.000 đ +95.000.000 đ (+190,69%) +70.533.000 đ (+48,36%)

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 3.1 và phần diễn giải nhận xét tăng trưởng trong chương 3 của khóa luận).

Các kết quả khảo sát thực tế kế toán ghi nhận:

  • Công ty đã chuyển đổi và áp dụng kịp thời Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy tính, giúp việc xử lý số liệu nhanh chóng.
  • Quy trình ghi nhận doanh thu gắn liền với việc xuất Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 kiêm phiếu thu và bảng kê bán hàng, phân định rõ giữa hai hình thức thanh toán tiền mặt và cà thẻ POS.
  • Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết theo hai nhóm tài khoản cấp hai là TK 6421 (chi phí bán hàng) và TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp), phản ánh đúng bản chất chi phí phát sinh tại nhà hàng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc; phân loại và kiểm soát chặt chẽ các định mức chi phí nguyên vật liệu đầu vào (thịt bò, thực phẩm tươi sống); rà soát việc trích lập chi phí và hạch toán đúng thời điểm để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng kỳ.
  • Về công tác quản lý và vận hành: Xây dựng phương án giải quyết điểm giữ xe cho khách hàng; cơ cấu lại bộ phận nhân sự phục vụ, thay đổi hình thức đào tạo nhân viên mới nhằm giảm thiểu rủi ro biến động lao động; áp dụng chính sách lương thưởng, trợ cấp phù hợp để giữ chân lao động; đẩy mạnh quảng bá qua mạng xã hội và hình thức đặt bàn trực tuyến.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp cụ thể trong ngành dịch vụ nhà hàng ăn uống vận hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài làm rõ phương thức xử lý chứng từ thực tế tại khâu thu ngân - kế toán trong điều kiện bán hàng ăn uống trực tiếp, cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc vận dụng chế độ kế toán vào loại hình kinh doanh F&B quy mô vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do thời gian thực tập có hạn và giới hạn trong việc tiếp cận dữ liệu nội bộ, nghiên cứu chỉ đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán trong phạm vi Quý 1 năm 2017 cùng chuỗi số liệu tài chính tổng hợp từ năm 2014 đến năm 2016. Khóa luận chưa bao quát được toàn bộ các biến động tài chính theo chu kỳ mùa vụ trọn vẹn trong năm của ngành nhà hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị chi phí, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng món ăn (tính giá thành sản phẩm chế biến tại chỗ), và phân tích sâu hơn về quản trị dòng tiền cũng như hiệu quả tài chính của việc mở rộng chuỗi nhà hàng trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán - Tài chính: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp dịch vụ/thương mại.
  • Người nghiên cứu và kế toán viên tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, cách thức luân chuyển chứng từ bán lẻ/dịch vụ ăn uống và hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết tại Chương 2 (từ Sơ đồ 2.1 đến 2.9) và quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ doanh thu bán hàng trực tiếp tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH DE MAN SON áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Nhà hàng Bò Tơ Cỏ Tranh kinh doanh những nhóm sản phẩm chủ yếu nào?
Nhà hàng kinh doanh 2 nhóm sản phẩm: sản phẩm qua chế biến (các món ăn tự chế biến từ thịt bò tơ Củ Chi) và sản phẩm không qua chế biến (bia, rượu, nước giải khát có sẵn từ bên ngoài), đồng thời cung cấp dịch vụ dẫn chương trình khi khách hàng có yêu cầu.

3. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong đề tài, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán như thế nào?
Các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521) bị lược bỏ. Khi phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, kế toán ghi giảm trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và ghi giảm các tài khoản liên quan.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH DE MAN SON gồm những vị trí nào và nhiệm vụ của thu ngân là gì?
Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thu ngân. Trong đó, Thu ngân thực hiện thu tiền, in hóa đơn GTGT, kiểm tra tiền thừa cho khách; chuẩn bị tiền chi tiêu hàng ngày; lập phiếu thu - chi khi có phát sinh; theo dõi và báo cáo công việc hàng ngày.

5. Tình hình tăng trưởng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2014 đạt 1.049.000.000 đ; năm 2015 tăng thêm 549.000.000 đ (tăng 52,36%); năm 2016 tăng thêm 580.019.000 đ (tăng 36,25%), đạt tổng mức 2.178.019.000 đ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phan Kỳ Duyên đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty TNHH DE MAN SON (Nhà hàng Bò Tơ Cỏ Tranh) trong Quý 1 năm 2017 cùng kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016. Dựa trên việc phân tích những ưu điểm và tồn tại trong thực tế hoạt động, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý cho doanh nghiệp dịch vụ ăn uống quy mô vừa và nhỏ.