Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế, là phương tiện phản ánh và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho công tác quản trị nội bộ cũng như hoạch định chiến lược kinh doanh. Khi quy mô kinh doanh gia tăng, số lượng khách hàng và đối tác cung ứng mở rộng, các mối quan hệ thanh toán mua bán chịu phát sinh ngày càng phức tạp. Quản lý công nợ chặt chẽ trở thành nhân tố quyết định đến hiệu quả luân chuyển vốn, doanh thu, chi phí và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán với đề tài "Kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi" do sinh viên Phạm Nguyễn Thúy Ngân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hoàng Thanh Trúc tại Trường Đại học Cửu Long (năm 2020) tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán và quản lý các khoản phải thu, phải trả tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và phân tích các phương pháp hạch toán liên quan đến các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phát sinh tại Công ty.
    • Đưa ra các đánh giá, nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ, bao gồm kế toán các khoản phải thu (phải thu khách hàng, phải thu khác, tạm ứng) và các khoản phải trả (phải trả người bán, phải trả khác).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi (địa chỉ trụ sở: 5A/9, Quốc lộ 1A, xã Tân Hạnh, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ chứng từ được khảo sát, thu thập trong đợt thực tập tốt nghiệp từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020 (với mốc dữ liệu theo dõi thực tế tại doanh nghiệp).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01 - Chuẩn mực chung) và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán VAS 01: Nợ phải trả được định nghĩa là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Việc ghi nhận nợ phải trả phải thỏa mãn điều kiện thanh toán bằng tiền, tài sản khác, thay thế khoản nợ hoặc chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu, đồng thời giá trị phải xác định hoặc ước tính đáng tin cậy.
  • Kế toán các khoản phải thu: Là tài sản lưu động của đơn vị. Khóa luận phân tích nguyên tắc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (ngắn hạn/dài hạn), nguyên tệ phát sinh và việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 138 (Phải thu khác: TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa, TK 1388 - Phải thu khác), TK 141 (Tạm ứng).
  • Kế toán các khoản phải trả: Phản ánh nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà cung cấp và các đối tượng khác. Nguyên tắc hạch toán quy định việc theo dõi chi tiết từng chủ nợ, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, xử lý hàng về chưa có hóa đơn (ghi theo giá tạm tính) và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi giao dịch. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: TK 331 (Phải trả người bán), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác: TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán và phân tích kinh tế:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ, biên bản kiểm kê), các loại sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái, sổ/thẻ kế toán chi tiết công nợ) và Báo cáo tài chính do Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi cung cấp.
  • Phương pháp hạch toán và ghi sổ: Sử dụng nguyên tắc hạch toán kép để mô tả quy trình ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán và luân chuyển chứng từ lên sổ sách.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định quy mô biến động số tiền, và phương pháp so sánh số tương đối ($% = \frac{\Delta A}{A_0} \times 100$) để đánh giá tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính qua các niên độ.
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Chứng từ gốc chủ yếu Sổ kế toán liên quan
Phải thu khách hàng TK 131 Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có, Biên bản đối chiếu/bù trừ công nợ Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Phải thu khác & Tạm ứng TK 138 (1381, 1388), TK 141 Biên bản kiểm kê tài sản, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng thanh toán tạm ứng Sổ chi tiết TK 138, Sổ chi tiết TK 141, Sổ cái TK 138/141
Phải trả người bán TK 331 Hóa đơn GTGT mua hàng, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Hợp đồng kinh tế Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Phải trả, phải nộp khác TK 338 (3381, 3382, 3383, 3384, 3386, 3388) Chứng từ trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), Biên bản kiểm kê thừa Sổ chi tiết TK 338, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, Sổ cái TK 338

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật kế toán hiện hành:

  • Lý luận về kế toán các khoản phải thu: Trình bày khái niệm, nguyên tắc phân loại nợ phải thu (phải thu khách hàng mang tính thương mại, phải thu nội bộ, phải thu khác không mang tính thương mại). Phân tích phương pháp hạch toán các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thu hồi nợ bằng tiền gửi hoặc tiền mặt, bù trừ công nợ và xử lý nợ khó đòi. Trình bày chi tiết phương pháp kế toán tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381), phải thu khác (TK 1388) và nguyên tắc quản lý tạm ứng (TK 141) đối với người lao động.
  • Lý luận về kế toán các khoản phải trả: Trình bày định nghĩa, điều kiện ghi nhận nợ phải trả theo VAS 01. Phân tích nguyên tắc hạch toán các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định chưa thanh toán, ứng trước tiền cho người bán, nhận chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại. Trình bày phương pháp kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác trên TK 338, đặc biệt là các khoản trích theo lương (KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN) và doanh thu chưa thực hiện.
  • Hệ thống sơ đồ hạch toán: Tác giả xây dựng 6 sơ đồ tài khoản đối ứng chuẩn mực gồm: Sơ đồ kế toán phải thu khách hàng (Sơ đồ 1.1), Kế toán tài sản thiếu chờ xử lý (Sơ đồ 1.2), Kế toán các khoản phải thu khác (Sơ đồ 1.3), Kế toán tạm ứng (Sơ đồ 1.4), Kế toán phải trả người bán (Sơ đồ 1.5) và Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác (Sơ đồ 1.6).

CHƯƠNG 2: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn hạch toán công nợ tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Cơ sở Cơ Khí Đại Lợi thành lập năm 1995 tại TP. Cao Lãnh (Đồng Tháp), từng đạt nhiều thành tích như giải thưởng Hàng Việt Nam chất lượng cao, giải nhì hội thi Máy gặt đập liên hợp ĐBSCL. Năm 2009, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành lập Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi do ông Lê Tấn Đại làm Giám đốc, trở thành đại lý ủy quyền của Công ty TNHH Kubota Việt Nam. Đến ngày 21/03/2015, Công ty khai trương Showroom ô tô Suzuki Đại Lợi, trở thành đại lý ô tô và mô tô ủy quyền của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki tại Vĩnh Long.
  • Sản phẩm kinh doanh chủ lực: Máy móc nông nghiệp Kubota (đầu kéo máy cày L4018, các dòng máy kéo B2420, L3108, L3408, L4508, M6040; máy gặt đập liên hợp DC-35, DC-60, DC-70; máy cấy lúa, máy xới) và dòng ô tô thương mại, du lịch Suzuki (Suzuki Carry Truck, Suzuki Carry Pro, Suzuki Blind Van, Suzuki Ertiga, Suzuki Vitara, Suzuki Celerio, Suzuki New Swift).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Quản lý, và 4 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kế toán, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Dịch vụ (Suzuki), Bộ phận Kỹ thuật (Kubota). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và tham mưu tài chính; Kế toán tổng hợp kiểm tra chứng từ, khóa sổ, lập BCTC; Kế toán dịch vụ theo dõi bán hàng và chi phí; Thủ quỹ quản lý tiền mặt.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX); phương pháp xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO); xác định giá trị tồn kho theo giá gốc.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức "Nhật ký chung" (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái, sổ chi tiết).
    • Tin học hóa kế toán: Sử dụng hệ thống máy vi tính kết nối mạng nội bộ và internet để nhập liệu hàng ngày, in sổ và lập báo cáo.
  • Đánh giá điều kiện hoạt động kinh doanh:
    • Thuận lợi: Sản phẩm chính hãng chất lượng cao từ Suzuki và Kubota; nhận được sự hỗ trợ đào tạo nhân sự, kỹ thuật và xúc tiến bán hàng từ tổng công ty; xây dựng được uy tín tốt với bà con nông dân và khách hàng tại ĐBSCL.
    • Khó khăn: Nguồn lực tài chính còn hạn chế do mô hình một thành viên; chịu sự cạnh tranh từ các đại lý ủy quyền ở các tỉnh lân cận; không chủ động đổi mới thiết kế sản phẩm vì hoạt động theo mô hình đại lý; phương thức quản lý còn mang tính chất gia đình.
  • Thực trạng hạch toán công nợ tại đơn vị:
    • Kế toán các khoản phải thu: Trình bày thực tế lập hóa đơn bán hàng, ghi sổ chi tiết công nợ khách hàng (TK 131) cho từng người mua máy nông nghiệp và ô tô; theo dõi các khoản phải thu khác (TK 138). Riêng nghiệp vụ tạm ứng (TK 141), tác giả ghi nhận trong năm khảo sát Công ty không phát sinh khoản tạm ứng nào.
    • Kế toán các khoản phải trả: Khảo sát quy trình tiếp nhận hóa đơn từ nhà cung cấp (Việt Nam Suzuki, Kubota Việt Nam), đối chiếu biên bản giao nhận hàng hóa, theo dõi thanh toán công nợ người bán (TK 331) và các nghĩa vụ phải nộp, phải trả khác (TK 338).

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và đề xuất khuyến nghị:

  • Nhận xét về công tác kế toán công nợ và kế toán chung: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ theo mô hình tập trung, hạch toán rõ ràng theo hình thức Nhật ký chung và quản lý dữ liệu trên máy vi tính. Đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc quản lý thời hạn công nợ khách hàng, kiểm soát hồ sơ chứng từ thanh toán và phân loại tuổi nợ.
  • Hệ thống kiến nghị đề xuất:
    • Kiến nghị về kế toán các khoản phải thu: Tăng cường rà soát thời hạn thu hồi nợ, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm, theo dõi sát sao hồ sơ trả chậm đối với mặt hàng xe ô tô và máy cày.
    • Kiến nghị về kế toán các khoản phải trả: Nâng cao hiệu quả đối chiếu công nợ định kỳ với các nhà cung cấp chính hãng (Suzuki, Kubota), tận dụng tối đa thời hạn tín dụng thương mại được cấp để tối ưu hóa dòng tiền.
    • Kiến nghị về hoàn thiện tổ chức kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán chuyên biệt, nâng cao nghiệp vụ định kỳ cho nhân sự phòng kế toán nhằm giảm thiểu thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS 01) và Thông tư 200/2014/TT-BTC, cụ thể hóa thành 6 sơ đồ định khoản kế toán rõ ràng.
  2. Mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi – một đại lý ủy quyền song song của hai thương hiệu lớn là Kubota và Suzuki tại tỉnh Vĩnh Long.
  3. Làm rõ thực tiễn vận dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp: áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp FIFO, tính thuế GTGT khấu trừ; tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 4 vị trí làm việc trên hệ thống mạng máy tính nội bộ.
  4. Ghi nhận tính chất đặc thù trong niên độ nghiên cứu: công ty không phát sinh nghiệp vụ tạm ứng trên TK 141; các giao dịch mua bán chịu chủ yếu gắn liền với mặt hàng máy nông nghiệp và xe ô tô tải nhẹ.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về nợ phải thu: Đề xuất xây dựng quy trình theo dõi tuổi nợ chi tiết cho từng khách hàng mua máy kéo, máy gặt và ô tô tải; thiết lập các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để hạn chế rủi ro nợ khó đòi; hoàn thiện quy trình đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ cuối kỳ.
  • Về nợ phải trả: Thực hiện kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hóa đơn mua hàng và biên bản giao nhận phụ tùng, linh kiện với nhà máy Suzuki Việt Nam và Kubota Việt Nam; lập kế hoạch thanh toán đúng hạn để giữ uy tín đại lý ủy quyền và hưởng các chính sách chiết khấu mua hàng.
  • Về công tác kế toán chung: Tăng cường tự động hóa thông qua việc chuẩn hóa quy trình nhập liệu trên máy tính, trang bị phần mềm kế toán phù hợp với quy mô doanh nghiệp và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp tư liệu thực tế phản ánh công tác hạch toán kế toán công nợ tại một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ phân phối máy móc kỹ thuật và phương tiện vận tải tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, chỉ ra sự gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính với thực tế luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi) trong một khoảng thời gian thực tập nhất định (năm 2020), do đó kết quả phản ánh đặc thù riêng của đơn vị phân phối ô tô và máy nông nghiệp.
    • Trong niên độ nghiên cứu tại công ty không phát sinh nghiệp vụ tạm ứng (TK 141), do đó khóa luận chưa có dữ liệu chứng từ thực tế để phân tích quy trình tạm ứng và thanh toán tạm ứng tại đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích tình hình tài chính tổng thể và đánh giá sâu hơn các chỉ số khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh) gắn với vòng quay công nợ.
    • Nghiên cứu giải pháp kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro tín dụng thương mại trong hệ thống các đại lý phân phối máy nông nghiệp và xe thương mại tại khu vực Tây Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Nguồn tài liệu tham khảo cụ thể về cách triển khai đề tài khóa luận kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách thức xây dựng sơ đồ hạch toán chữ T, sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình bày bộ máy kế toán tập trung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, đại lý ủy quyền: Tham khảo mô hình tổ chức sổ sách Nhật ký chung, quy trình theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp đối với ngành hàng có giá trị lớn (máy móc nông nghiệp, xe ô tô tải nhẹ).
  • Người nghiên cứu về quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ĐBSCL: Tham khảo bức tranh tổ chức kinh doanh thực tế của một doanh nghiệp cơ khí chuyển đổi từ cơ sở tư nhân lên công ty TNHH MTV làm đại lý phân phối chính hãng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được đơn vị lựa chọn là hình thức "Nhật ký chung" với hệ thống sổ chủ yếu gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái và các sổ/thẻ kế toán chi tiết.

2. Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán dịch vụ và Thủ quỹ. Mọi khâu xử lý chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng tài chính - kế toán.

3. Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi kinh doanh những sản phẩm chủ lực nào và là đại lý ủy quyền của các thương hiệu nào?

Công ty là đại lý ủy quyền chính thức của Công ty TNHH Kubota Việt Nam (từ năm 2009) chuyên cung cấp máy cày, máy kéo (L4018, B2420, L3108, L3408, L4508, M6040), máy gặt đập liên hợp (DC-35, DC-60, DC-70), máy cấy lúa, phụ tùng chính hãng; và là đại lý ô tô ủy quyền duy nhất tại Vĩnh Long của Công ty TNHH Việt Nam Suzuki (showroom hoạt động từ ngày 21/03/2015) kinh doanh các dòng xe tải nhẹ (Carry Truck, Carry Pro, Blind Van) và xe du lịch 5-7 chỗ (Ertiga, Vitara, Celerio, Swift).

4. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính thuế giá trị gia tăng như thế nào?

Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), giá trị tồn kho cuối kỳ xác định theo giá gốc. Về thuế, Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

5. Nghiệp vụ kế toán tạm ứng (TK 141) trong năm nghiên cứu tại công ty diễn ra như thế nào?

Theo báo cáo thực trạng trong khóa luận, trong niên độ kế toán được khảo sát tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi không phát sinh nghiệp vụ tạm ứng cho cán bộ, công nhân viên, do đó trên hệ thống sổ sách kế toán của đơn vị không phát sinh số liệu phản ánh trên TK 141.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Nguyễn Thúy Ngân đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH MTV Cơ Khí Đại Lợi theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và theo dõi các tài khoản phải thu (TK 131, TK 138), phải trả (TK 331, TK 338), đề tài đã làm rõ đặc thù hạch toán của một đại lý phân phối máy móc nông nghiệp Kubota và xe ô tô Suzuki tại tỉnh Vĩnh Long. Các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của đơn vị, cung cấp tài liệu tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.