Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, cạnh tranh về giá là một trong những công cụ trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy thị trường có nhiều biến động lớn về giá cả vật tư, công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu đầu vào, tạo ra áp lực trực tiếp lên biên lợi nhuận của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến và kinh doanh nông sản (cụ thể là ngành hàng lúa gạo), chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí hoạt động. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí chính xác và phân tích biến động chi phí một cách khoa học giúp nhà quản trị nhận diện rõ nguyên nhân gây tăng, giảm chi phí, từ đó tìm kiếm các giải pháp hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn duy trì và nâng cao chất lượng.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV" do sinh viên Tô Ái Nhân thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hồ Trúc Mai tại Khoa Tài chính – Kế toán, Trường Đại học Cửu Long (niên khóa 2021) được triển khai nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.

Hệ thống mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Thông qua việc tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp, tiến hành phân tích sự biến động của chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí cụ thể; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm quản lý chi phí hiệu quả, tiết kiệm hao phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại Phước Thành IV.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và phương pháp phân tích biến động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
    • Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí, đồng thời phân tích chi tiết biến động chi phí sản xuất theo từng khoản mục tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm khắc phục các mặt hạn chế, kiểm soát tốt các nhân tố ảnh hưởng và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí tại công ty.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản mục chi phí cấu thành chi phí sản xuất tại đơn vị, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và Chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Sản Xuất – Thương Mại Phước Thành IV (Địa chỉ: Số 179 ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu kế toán chi phí chi tiết trong Quý IV năm 2020; số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).

Hệ thống lý luận được tác giả tổng hợp qua các nội dung chính:

  • Khái niệm và 7 tiêu thức phân loại chi phí:
    • Theo tính chất kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    • Theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, Chi phí SXC.
    • Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất: Biến phí (gồm biến phí tỷ lệ dạng $Y = aX$ và biến phí cấp bậc dạng $Y = a_j X_j$), Định phí (gồm định phí bắt buộc $Y = B$ và định phí tùy ý $Y = B_j$), và Chi phí hỗn hợp.
    • Theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Theo nội dung cấu thành chi phí: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
    • Theo khả năng quy nạp vào giá thành sản phẩm: Chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành.
    • Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác.
  • Tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
    • Tập hợp chi phí sản xuất qua Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 như Thông tư số 200/2014/TT-BTC mà hạch toán trực tiếp chi tiết theo từng đối tượng trên TK 154).
    • Chi phí ngoài sản xuất tập hợp qua Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.
  • Khung phân tích biến động chi phí:
    • Định nghĩa phân tích biến động: So sánh chi phí thực tế với chi phí định mức hoặc chi phí kỳ gốc nhằm xác định độ lệch, tìm nguyên nhân và đề xuất phương hướng kiểm soát.
    • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá chi phí dưới sự tác động của 3 nhân tố trọng yếu gồm Nhân tố giá (đơn giá nguyên vật liệu, đơn giá nhân công, giá dịch vụ), Nhân tố lượng (mức tiêu hao định mức, quy mô sản lượng, trình độ tay nghề, tình trạng máy móc), và Nhân tố chất lượng quản lý (hoạch định tồn kho, luân chuyển hàng hóa, điều hành sản xuất).

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán để phản ánh, tổng hợp và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán các phần hành và cán bộ quản lý sản xuất về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ và công tác quản lý thu mua vật tư.
  • Phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế:
    • So sánh số tuyệt đối: $\Delta A = A_1 - A_0$ (phản ánh quy mô biến động tăng hoặc giảm của chi phí).
    • So sánh số tương đối: $% = \frac{A_1}{A_0} \times 100%$ (phản ánh tốc độ tăng trưởng hoặc mức độ hoàn thành chi phí).
    • So sánh kết hợp điều chỉnh theo nhân tố quy mô/sản lượng sản xuất giữa các kỳ phân tích.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Tài liệu sơ đồ quy trình sản xuất của Bộ phận sản xuất; Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; các chứng từ kế toán gốc (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Giấy báo Nợ) và sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Phòng Kế toán Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và phân tích hoạt động kinh tế. Tác giả làm rõ bản chất của chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác phát sinh trong kỳ. Chương này phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh quy tắc không hạch toán vào TK 154 các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính hay các chi phí vượt định mức bình thường (các khoản vượt mức phải chuyển thẳng vào giá vốn hàng bán TK 632).

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày sơ đồ luân chuyển hạch toán chi phí ngoài sản xuất qua TK 642, kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Về phương pháp phân tích, tác giả thiết lập công thức so sánh biến động tổng chi phí và từng khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, SXC) gắn với sản lượng sản xuất kỳ trước và kỳ sau, đồng thời phân tích cơ chế tác động của biến động giá đầu vào, biến động định mức tiêu hao và chất lượng quản lý của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV

Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp và thực trạng công tác kế toán chi phí:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV thành lập năm 1994, chuyển đổi thành Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV vào năm 2005. Doanh nghiệp có diện tích nhà xưởng mở rộng từ 5.000 $\text{m}^2$ lên 20.000 $\text{m}^2$, hệ thống bồn chứa dung tích 10.000 tấn (tăng gấp 5 lần so với mức 2.000 tấn ban đầu), công suất máy đạt 1.000 tấn/ngày đêm và sở hữu nhà máy sản xuất bao bì riêng. Doanh nghiệp đạt chứng nhận HACCP, ISO 22000 vào năm 2015; sản phẩm chủ lực gồm gạo Tài Nguyên, gạo 64 Thơm, Thơm Lài, Thơm Jasmine, gạo Hàm Trâu, gạo 504, gạo Đài Loan tiêu thụ nội địa và xuất khẩu sang EU, Hàn Quốc, Nhật Bản.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Sử dụng nguyên liệu chính là gạo lứt, trải qua 11 bước liên hoàn: Nguyên liệu $\rightarrow$ Thùng chứa $\rightarrow$ Sàng tạp chất $\rightarrow$ Xát (1, 2, 3) $\rightarrow$ Trống đảo (tách tấm) $\rightarrow$ Lau bóng (1, 2, 3) $\rightarrow$ Thùng sấy gió $\rightarrow$ Ủ (12 tiếng) $\rightarrow$ Tách màu $\rightarrow$ Thành phẩm $\rightarrow$ Đóng gói.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chế độ áp dụng: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung do Kế toán trưởng điều hành; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán MISA; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 – 31/12); đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; phương pháp tính giá thành theo phương pháp hệ số; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng kết quả kinh doanh 2018 – 2020: Phân tích bảng tổng hợp kinh doanh cho thấy doanh thu và chi phí có sự biến động lớn qua các năm.
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần BH & CCDV 646.883 815.567 481.308 +26,15% -41,00%
Doanh thu hoạt động tài chính 12.401 911.519 Giảm Tăng mạnh -24,26%
Chi phí tài chính 474.424 1.262 471.252 Biến động -71,55%
Chi phí quản lý kinh doanh 7.586 26.945 23.033 +264,49% -11,30%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Dương Tăng Giảm Dương -18,84%

(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận)

  • Thực trạng kế toán các khoản mục chi phí: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình ghi chép, hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và mẫu sổ kế toán đối với:
    • Chi phí NVLTT (chủ yếu là gạo lứt, bao bì): Sử dụng phiếu xuất kho, phiếu nhập kho gia công, theo dõi trên TK 154 (chi tiết NVLTT).
    • Chi phí NCTT: Căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương công nhân trực tiếp xát, lau bóng, đóng gói, phản ánh vào TK 154 (chi tiết NCTT).
    • Chi phí SXC: Tập hợp chi phí điện năng vận hành máy xát, sấy, chi phí khấu hao máy móc bồn chứa, chi phí công cụ dụng cụ vào TK 154 (chi tiết SXC).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Hạch toán các khoản lương quản lý, chi phí bán hàng, cước vận chuyển vào TK 642.
  • Phân tích biến động chi phí sản xuất: Tiến hành so sánh số liệu Quý IV/2020 và giai đoạn 2019 – 2020 theo các bảng so sánh (Bảng 2.2 đến 2.6), bóc tách nguyên nhân biến động do biến động giá mua lúa gạo nguyên liệu trên thị trường thế giới và trong nước, tác động của tay nghề công nhân và chi phí vận hành máy móc.

Chương 3: Giải pháp

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng hạch toán và các nguyên nhân gây biến động chi phí ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp đối với kế toán và quản lý chi phí NVLTT: Hoàn thiện khâu lập định mức tiêu hao nguyên liệu cho từng loại gạo (Hàm Trâu, 504, Jasmine); thắt chặt quy trình kiểm tra chất lượng gạo lứt đầu vào nhằm giảm tỷ lệ tạp chất và hạt hỏng; xây dựng kế hoạch thu mua dự trữ nguyên liệu tại vùng ĐBSCL vào thời điểm giá vụ mùa ổn định để tránh biến động giá tiêu cực.
  2. Giải pháp đối với chi phí NCTT: Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân vận hành hệ thống máy tách màu, máy sấy gió; áp dụng định mức khoán khối lượng hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu thời gian lãng phí.
  3. Giải pháp đối với chi phí SXC: Tăng cường công tác bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hệ thống máy móc thiết bị xay xát và bồn chứa 10.000 tấn để giảm tiêu hao điện năng; kiểm soát chặt chẽ các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí dụng cụ sản xuất.
  4. Hoàn thiện công tác kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi phí và tính giá thành trên phần mềm kế toán MISA, đảm bảo cung cấp số liệu phân tích biến động chi phí kịp thời phục vụ công tác ra quyết định của Ban Giám đốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực chứng: Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp chế biến lúa gạo quy mô lớn tại tỉnh Vĩnh Long. Khóa luận cung cấp các chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2018 – 2020 (Doanh thu thuần năm 2019 tăng 26,15% đạt 815.567 đồng; năm 2020 giảm 41% xuống 481.308 đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2020 giảm 18,84%).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất giải pháp kiểm soát chi phí gắn chặt với đặc thù kỹ thuật chế biến 11 bước của ngành gạo (từ gạo lứt qua xát, lau bóng, sấy, ủ, tách màu đến đóng gói), kết hợp giải pháp công nghệ trên phần mềm MISA.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ứng dụng thực tế, minh họa rõ nét cách thức vận dụng tài khoản 154 và 642 trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, giải quyết hài hòa giữa lý luận kế toán chi phí và thực tiễn quản trị biến động giá nguyên liệu nông sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu phân tích chuyên sâu về các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT, SXC tập trung chủ yếu vào phạm vi Quý IV năm 2020 và chuỗi báo cáo tài chính 2018 – 2020 tại một doanh nghiệp đơn lẻ; tác giả tự nhận định do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu nên nghiên cứu chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn ĐBSCL.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống tính giá thành theo phương pháp định mức tiêu chuẩn (Standard Costing), ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để dự báo biến động giá nguyên liệu lúa gạo theo mùa vụ và thị trường xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực, phương pháp thu thập chứng từ, hạch toán chi phí sản xuất và phân tích biến động chi phí theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp chế biến lương thực: Vận dụng quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán và phương pháp bóc tách nhân tố giá – lượng để kiểm soát giá thành xay xát, đóng gói lúa gạo trên phần mềm kế toán MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán thông qua phần mềm MISA trên hệ thống máy vi tính.

2. Quy trình sản xuất kinh doanh lúa gạo tại doanh nghiệp gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất bắt đầu từ tiếp nhận nguyên liệu gạo lứt, qua thùng chứa $\rightarrow$ sàng tách tạp chất $\rightarrow$ hệ thống máy xát (1, 2, 3) $\rightarrow$ trống đảo tách tấm $\rightarrow$ máy lau bóng (1, 2, 3) $\rightarrow$ thùng sấy gió $\rightarrow$ ủ hạt (12 tiếng) $\rightarrow$ máy tách màu $\rightarrow$ tạo thành phẩm nguyên chất $\rightarrow$ đóng gói xuất xưởng.

3. Doanh thu thuần của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Theo số liệu Bảng 2.1, Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2018 đạt 646.883 VNĐ, năm 2019 tăng lên 815.567 VNĐ (tương ứng tăng 26,15%), nhưng sang năm 2020 giảm xuống còn 481.308 VNĐ (tương ứng giảm 41,00% so với năm 2019).

4. Theo chế độ kế toán áp dụng, doanh nghiệp sử dụng tài khoản nào để tập hợp chi phí sản xuất và chi phí quản lý?
Doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC; và sử dụng Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) để tập hợp toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

5. Tác giả đã xác định những nhóm nhân tố chính nào gây ra sự biến động chi phí sản xuất?
Tác giả xác định 3 nhóm nhân tố chính gồm: Nhân tố giá (biến động giá mua gạo lứt đầu vào, đơn giá nhân công, giá dịch vụ), Nhân tố lượng (mức độ hao hụt nguyên liệu, quy mô sản lượng sản xuất, tình trạng máy móc thiết bị, tay nghề công nhân) và Nhân tố chất lượng tổ chức quản lý doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Ái Nhân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV theo chuẩn Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận kế toán chi phí với thực tiễn tổ chức hạch toán trên phần mềm MISA và quy trình công nghệ chế biến lúa gạo 11 công đoạn. Các phân tích định lượng về biến động doanh thu, chi phí giai đoạn 2018 – 2020 và quý IV/2020 là cơ sở vững chắc cho hệ thống giải pháp quản trị giá thành được đề xuất trong công trình.