Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt và biến động không ngừng, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực đào thải lớn. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp bắt buộc phải tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, quản lý tốt các nguồn vốn, nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Chi phí sản xuất phát sinh ở mọi giai đoạn hoạt động và tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, do đó thông tin chi phí giữ vai trò cốt lõi trong việc ra quyết định kinh tế liên quan đến giá trị thành phẩm, giá vốn hàng bán, giá bán và khả năng sinh lời. Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành trong việc quản trị điều hành doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế" đã được tác giả lựa chọn thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, khóa luận không nghiên cứu toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty mà tập trung chuyên sâu vào công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho dòng sản phẩm chủ lực: Bê tông thương phẩm Mác 250 (Bê tông Mac 250).
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán và các bộ phận sản xuất liên quan tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 84/6 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Tây, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian:
- Quá trình nghiên cứu và thực tập được thực hiện từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018.
- Số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập qua 3 năm (giai đoạn 2015 – 2017).
- Số liệu hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông Mac 250 được trích xuất trong Quý III năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống pháp lý và giáo trình chuyên ngành hiện hành:
- Văn bản pháp luật và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính); Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Tài liệu học thuật tham khảo chính: Giáo trình Kế toán chi phí (2002) của TS. Võ Văn Nhị và TS. Huỳnh Lợi (Nhà xuất bản Thống kê); Giáo trình Kế toán chi phí (2009) của TS. Huỳnh Lợi; Giáo trình Kế toán quản trị (2016) của PGS. TS. Trịnh Văn Sơn và ThS. Hồ Phan Minh Đức.
Khóa luận phân loại chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức cơ bản:
- Theo nội dung kinh tế ban đầu: Chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ thuê ngoài, chi phí khác bằng tiền.
- Theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo phương pháp quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
Về phương pháp hạch toán và tổng hợp chi phí, tác giả phân tích việc sử dụng các tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho sản xuất.
- Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân sản xuất trực tiếp.
- Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí phục vụ, quản lý sản xuất phát sinh tại phân xưởng, tổ đội (lương nhân viên quản lý phân xưởng, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
- Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tổng hợp chi phí sản xuất và phục vụ việc tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức/kế hoạch) và 4 phương pháp tính giá thành sản phẩm (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp phân bước).
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế quy trình công nghệ vận hành tại trạm trộn bê tông và cách thức luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận với phòng Tài chính – Kế toán.
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, chế độ kế toán, giáo trình, báo cáo chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp khóa trước.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kế toán gồm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2015 – 2017; các chứng từ gốc và sổ kế toán chi tiết liên quan đến sản phẩm bê tông Mac 250 trong Quý III/2018.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, phân loại, tổng hợp và phân tích dữ liệu thực tế nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực hành.
- Phương pháp mô tả: Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình hạch toán chi phí tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ kỹ thuật tại trạm trộn về định mức cấp phối vật tư, phỏng vấn nhân viên kế toán về phương pháp phân bổ chi phí và luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu tài chính vĩ mô của công ty: Báo cáo tài chính năm 2015, 2016, 2017 của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu hạch toán thực tế Quý III/2018: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương cán bộ công nhân viên, Ủy nhiệm chi, Bảng khấu hao TSCĐ, Hóa đơn tiền điện, Sổ chi tiết các tài khoản 152, 621, 622, 627, 154, 334, Chứng từ ghi sổ và Bảng tính giá thành sản phẩm bê tông Mac 250.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận hoàn chỉnh về công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:
- Làm rõ khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chúng. Chi phí sản xuất biểu hiện toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm), trong khi giá thành sản phẩm là giới hạn chi phí gắn liền với một khối lượng sản phẩm hoàn thành cụ thể.
- Trình bày mối quan hệ xác định giá thành theo công thức tổng quát:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm giá thành}$$
- Quy định trình tự và nguyên tắc hạch toán các khoản mục CPNVLTT (TK 621), CPNCTT (TK 622), CPSXC (TK 627) và tổng hợp chi phí qua TK 154 theo Chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Chi tiết hóa các công thức xác định chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ theo từng phương pháp kỹ thuật, cũng như quy trình 6 bước tính giá thành theo phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp trực tiếp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:
- Lịch sử và cơ cấu hoạt động: Tiền thân là Xí nghiệp chuyên trách về bê tông và xây dựng trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế (thành lập theo Tờ trình số 35/TC-Công ty ngày 31/03/1997). Ngày 01/01/2006, đơn vị chuyển sang mô hình công ty cổ phần theo Quyết định số 4204/QĐ-UBND ngày 12/12/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. Giấy chứng nhận ĐKDN số 3300384426 cấp ngày 28/12/2005, vốn điều lệ 12.000.000.000 đồng.
- Bộ máy tổ chức: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc), cùng các phòng ban (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kỹ thuật – Kế hoạch Tiếp thị) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Trạm bê tông Tứ Hải, Xưởng ống cống ly tâm, Đội xe máy).
- Quy trình sản xuất: Bê tông thương phẩm được sản xuất tại Trạm bê tông Tứ Hải qua hệ thống silo, phễu chứa cốt liệu (cát, đá), cân định lượng tự động xi măng, nước, phụ gia, sau đó chuyển vào cối trộn và xả trực tiếp vào xe bồn chuyên dụng để chuyển thẳng đến công trình của khách hàng. Công ty sản xuất và cung ứng bê tông cho nhiều công trình lớn tại miền Trung (như Vincom, Nhà máy xi măng Đồng Lâm, dự án cọc nhồi Phú Mỹ An, Cầu Bến Đá, Cầu Mỹ Chánh...). Đồng thời hàng năm công ty cung ứng từ 36.000 đến 44.000 mét dài ống cống ly tâm các loại.
- Tổ chức kế toán chi phí cho bê tông Mac 250 trong Quý III/2018:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Từng loại sản phẩm bê tông (theo mác bê tông).
- Đối tượng tính giá thành: $1\text{ m}^3$ bê tông hoàn thành theo từng loại mác (cụ thể là Bê tông Mac 250).
- Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng hoặc theo quý.
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn).
- Đặc điểm dở dang: Do bê tông tươi được sản xuất bằng máy trộn theo đơn đặt hàng và vận chuyển tiêu thụ ngay bằng xe bồn, không lưu kho thành phẩm nên tại công ty không phát sinh chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = 0$, $D_{ck} = 0$).
- Hạch toán chi phí: Chi phí NVLTT (xi măng, cát, đá, nước, phụ gia) chiếm tỷ trọng lớn nhất, được kế toán tập hợp trực tiếp trên TK 621 chi tiết Bê tông Mac 250 căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT. Chi phí NCTT được tập hợp trên TK 622 căn cứ bảng chấm công, bảng thanh toán lương. Chi phí SXC phát sinh tại trạm trộn (điện, khấu hao máy móc, nhiên liệu xe máy...) được tập hợp trên TK 627 và phân bổ/kết chuyển sang TK 154 để tổng hợp giá thành.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp hình thức kế toán máy; việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được kiểm soát qua hệ thống cân điện tử tự động theo đúng định mức cấp phối kỹ thuật; phương pháp tính giá thành giản đơn phù hợp với đặc tính công nghệ sản xuất bê tông tươi.
- Hạn chế tồn tại: Một số chứng từ ban đầu chưa được lập và luân chuyển kịp thời; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân; công tác quản trị định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong các điều kiện thời tiết thay đổi chưa được phản ánh chi tiết; việc trích lập dự phòng hoặc theo dõi hao hụt vận chuyển còn hạn chế.
- Các nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán ban đầu; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung để đảm bảo tính chính xác cho từng loại mác bê tông; nâng cao hiệu quả quản trị và kiểm soát định mức vật tư tiêu hao; hoàn thiện và khai thác sâu hơn các phân hệ của phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin chi phí kịp thời cho ban điều hành.
Kết quả và đóng góp
| Tiêu chí phân tích |
Đặc điểm ghi nhận tại Công ty CP Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế |
| Mô hình tổ chức bộ máy |
Trực tuyến – chức năng; gồm 3 phòng ban và 3 đơn vị trực thuộc (Trạm Tứ Hải, Xưởng ống cống, Đội xe máy). |
| Đặc điểm công nghệ sản xuất |
Trộn cơ giới tự động tại trạm; nguyên liệu được cân tự động; thành phẩm xả trực tiếp vào xe bồn vận chuyển đến công trình. |
| Sản phẩm nghiên cứu điển hình |
Bê tông thương phẩm Mác 250 (Bê tông Mac 250). |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; áp dụng hình thức kế toán máy. |
| Tài khoản tập hợp chi phí |
TK 621 (CPNVLTT), TK 622 (CPNCTT), TK 627 (CPSXC), TK 154 (CPSXKD dở dang). |
| Đánh giá sản phẩm dở dang |
Không có sản phẩm dở dang cuối kỳ ($D_{đk} = 0$, $D_{ck} = 0$) do sản phẩm sản xuất theo đơn và tiêu thụ ngay. |
| Phương pháp tính giá thành |
Phương pháp giản đơn (trực tiếp); đối tượng tính giá thành là $1\text{ m}^3$ bê tông Mac 250. |
Đóng góp thực tiễn và giải pháp của đề tài
- Phản ánh trung thực thực tế hạch toán: Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thực tế (từ phiếu yêu cầu vật tư, phiếu xuất kho, bảng chấm công, hóa đơn tiền điện đến sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627, 154) trong việc sản xuất bê tông thương phẩm tại Thừa Thiên Huế.
- Làm rõ đặc thù kế toán ngành bê tông tươi: Khóa luận chứng minh tính phù hợp của việc không xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với dòng sản phẩm bê tông thương phẩm do tính chất kỹ thuật đông kết nhanh và chu trình sản xuất khép kín gắn liền với vận chuyển công trình.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các định hướng hoàn thiện về chứng từ, tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát định mức hao hụt vật tư sát với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu số liệu hạch toán chi phí và tính giá thành cho một sản phẩm duy nhất là Bê tông thương phẩm Mác 250 trong phạm vi Quý III/2018. Do đó, nghiên cứu chưa phản ánh được toàn bộ quy trình tính giá thành cho các sản phẩm khác của công ty như các mác bê tông khác (Mac 200, Mac 300...) hoặc sản phẩm có quy trình chế tạo phức tạp hơn là ống cống bê tông ly tâm (vốn có sản lượng hàng năm từ 36.000 đến 44.000 mét dài).
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và giá thành trên toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm tài chính, đồng thời xây dựng mô hình kế toán chi phí cho dòng sản phẩm đúc sẵn (ống cống ly tâm) có phát sinh sản phẩm dở dang qua nhiều công đoạn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
- Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông tươi, bê tông đúc sẵn và xây lắp công trình.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ và quy trình ghi sổ kế toán máy cho các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong môi trường doanh nghiệp sản xuất thực tế.
- Phương pháp xây dựng định mức cấp phối nguyên vật liệu và quy trình tập hợp chi phí gắn liền với công nghệ trạm trộn bê tông thương phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho sản phẩm cụ thể nào tại công ty?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho sản phẩm Bê tông thương phẩm Mác 250 (Bê tông Mac 250).
2. Dữ liệu thực tế về chi phí và giá thành được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu hạch toán chi tiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bê tông Mac 250 được lấy trong Quý III năm 2018. Số liệu tổng quan về tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017.
3. Tại sao công ty không tiến hành đánh giá chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ đối với bê tông thương phẩm?
Vì bê tông tươi được sản xuất tự động tại trạm trộn theo từng đơn đặt hàng cụ thể và được xả trực tiếp vào xe bồn vận chuyển đến công trình tiêu thụ ngay, không có quy trình lưu kho hay tồn đọng bán thành phẩm chưa hoàn thiện tại thời điểm cuối kỳ ($D_{đk} = 0, D_{ck} = 0$).
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm bê tông Mac 250?
Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn), trong đó tổng giá thành sản phẩm hoàn thành bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ tập hợp trên TK 154, và giá thành đơn vị được tính bằng cách lấy tổng giá thành chia cho tổng khối lượng ($m^3$) bê tông sản xuất hoàn thành.
5. Cơ cấu tổ chức sản xuất chính của Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu sản xuất trực tiếp của công ty gồm 3 bộ phận trực thuộc: Trạm bê tông Tứ Hải (đảm nhiệm sản xuất bê tông thương phẩm), Xưởng ống cống ly tâm (sản xuất ống cống thoát nước các loại) và Đội xe máy (vận chuyển vật tư, thành phẩm và phục vụ thi công).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đậu Thị Tịnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 01. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung đối với sản phẩm bê tông thương phẩm Mác 250 tại Công ty Cổ phần Bê tông và Xây dựng Thừa Thiên Huế trong Quý III/2018. Trên cơ sở đối chiếu lý thuyết và thực tiễn, tác giả đã đưa ra các nhận xét khách quan về ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán chi phí và quản trị giá thành tại đơn vị.