Khóa luận: Kế toán bán hàng và KQKD tại công ty Aikibi Việt Nam - Nguyễn Thị Tường Vy

Khóa luận phân tích kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Aikibi Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2017

92
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Cấu trúc của khoá luận

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Các khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.2. Nguyên tắc, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.3. Kế toán bán hàng và Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.3.3. Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.4.3. Phương pháp mô tả

3. CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH AIKIBI VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu về công ty

3.2. Tổng quan về công ty

3.3. Lịch sử hình thành và phát triển

3.4. Thuận lợi và khó khăn

3.5. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

3.6. Cơ cấu tổ chức của Công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

3.7. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

3.8. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Cơ cấu tổ chức

3.9. Chức năng, nhiệm vụ của từng nhân viên phòng kế toán

3.10. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Aikibi Việt Nam. Đặc điểm kinh doanh

4.2. Phương thức bán hàng. Phương thức thanh toán

4.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

4.4. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán

4.5. Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

4.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

4.5.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.5.3. Phương pháp hạch toán

4.5.4. Một số nghiệp vụ phát sinh

4.6. Kế toán giá vốn hàng bán

4.6.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.6.2. Phương pháp hạch toán

4.6.3. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4.7. Kế toán chi phí bán hàng

4.7.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.7.2. Phương pháp hạch toán

4.7.3. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4.8. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

4.8.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.8.2. Phương pháp hạch toán

4.8.3. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

4.9. Kế toán chi phí tài chính

4.10. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

4.11. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

4.11.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.11.2. Phương pháp hạch toán

4.12. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

4.12.1. Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng

4.12.2. Phương pháp hạch toán

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Nhận xét chung

5.2. Nhận xét cụ thể

5.3. Kiến nghị về công tác kế toán

5.4. Kiến nghị khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp kế toán bán hàng tại Aikibi Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Aikibi Việt Nam là một nghiên cứu quan trọng nhằm phân tích và đánh giá quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động kinh doanh của công ty. Qua đó, việc xác định kết quả kinh doanh sẽ được thực hiện một cách chính xác và hiệu quả hơn.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận này là tìm hiểu và phân tích quy trình kế toán bán hàng tại Aikibi Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các hoạt động liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong quý 1 năm 2017.

1.2. Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh không chỉ giúp công ty đánh giá hiệu quả hoạt động mà còn là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược trong tương lai. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

II. Những thách thức trong kế toán bán hàng tại Aikibi Việt Nam

Công ty TNHH Aikibi Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh. Những thách thức này bao gồm việc quản lý doanh thu, chi phí và các khoản giảm trừ doanh thu. Đặc biệt, việc ghi nhận doanh thu và chi phí một cách chính xác là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu. Theo quy định, doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện nhất định được đáp ứng, điều này có thể gây khó khăn cho kế toán viên trong việc theo dõi và quản lý.

2.2. Quản lý chi phí và các khoản giảm trừ doanh thu

Việc quản lý chi phí bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại và thuế GTGT cũng là một thách thức lớn. Điều này đòi hỏi kế toán viên phải có kiến thức vững vàng và kỹ năng phân tích tốt.

III. Phương pháp hạch toán trong kế toán bán hàng tại Aikibi

Để đảm bảo tính chính xác trong công tác kế toán bán hàng, Aikibi Việt Nam áp dụng nhiều phương pháp hạch toán khác nhau. Các phương pháp này không chỉ giúp ghi nhận doanh thu mà còn giúp xác định kết quả kinh doanh một cách hiệu quả.

3.1. Hạch toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận dựa trên các chứng từ như hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho. Việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC để đảm bảo tính hợp lệ.

3.2. Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng được hạch toán chi tiết. Điều này giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và đưa ra các quyết định hợp lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán bán hàng tại Aikibi

Việc áp dụng các phương pháp kế toán bán hàng tại Aikibi Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các thông tin tài chính được cung cấp kịp thời giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định chính xác hơn trong hoạt động kinh doanh.

4.1. Kết quả nghiên cứu và phân tích

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại đã giúp Aikibi cải thiện đáng kể hiệu quả kinh doanh. Doanh thu và lợi nhuận đều có xu hướng tăng trưởng ổn định.

4.2. Đề xuất cải tiến quy trình kế toán

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, Aikibi cần cải tiến quy trình ghi nhận doanh thu và chi phí. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính chính xác.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán bán hàng tại Aikibi

Khóa luận này đã chỉ ra tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàngxác định kết quả kinh doanh tại Aikibi Việt Nam. Những kết quả đạt được không chỉ giúp công ty phát triển mà còn mở ra nhiều cơ hội trong tương lai.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là yếu tố quyết định đến sự thành công của công ty. Aikibi cần tiếp tục duy trì và cải thiện quy trình này.

5.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Aikibi có thể áp dụng các phần mềm kế toán hiện đại để nâng cao hiệu quả công việc. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn aikibi việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Tổng quát đề tài nghiên cứu, lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu đề tài. Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu lên các cơ sở lý luận liên quan đến kế toán Bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh. Từ đó phân tích đƣa ra những nhận định đánh giá về tình hình hoạt động tại Công ty. Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Aikibi Việt Nam Giới thiệu khái quát về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Aikibi.

Quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm kinh doanh cơ cấu tổ chức quản lý và giới thiệu về bộ máy kế toán của Công ty. Chương 4: Kết quả và thảo luận Mô tả phƣơng thức hạch toán Bán Hàng và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Từ những vấn đền nghiên cứu đƣa ra ƣu và nhƣợc điểm của công tác kế toán tại công ty, trên cơ sở đó đề xuất những ý kiến và biện pháp khắc phục. 2 CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.

Các khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ngƣời mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc đƣợc quyền thu tiền. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lƣợng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình.

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Chi phí: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp phải chi trả trong quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng để có thể đem lại doanh thu cho Doanh nghiêp. Xác định kết quả hoạt động kinh doanh: Là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra với thu nhập kinh doanh đạt đƣợc trong kỳ để xác định lãi, lỗ.

Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ tiêu này đƣợc gọi là “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”. a) Chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh LN thuần của HĐKD = LN gộp + LN Tài chính – CP Bán hàng – CP QLDN Trong đó: + LN gộp = DT thuần - Giá vốn hàng bán + LN tài chính = DT tài chính - Chi phí tài chính 3 b) Chỉ tiêu lợi nhuận khác của hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác c) Chỉ tiêu tổng LN trƣớc thuế và LN sau thuế Tổng LN trƣớc thuế = Lợi nhuận thuần + Lợi nhuận khác LN sau thuế = Tổng LN trƣớc thuế - CP thuế TNDN Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phƣơng tiện trực tiếp để đạt đƣợc mục đích đó.

Nguyên tắc, nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh a) Nguyên tắc kế toán: Xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thƣơng mại, dịch vụ, hoạt động tài chính.

Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Điều 78, Điều 79, Điều 80, Điều 81 theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lập các báo cáo tài chính. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đƣợc kết chuyển vào TK 911: Xác định kết quả kinh doanh.

4 b) Nhiệm vụ kế toán: Phản ánh kịp thời, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thực hiện đúng chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành. Thƣờng xuyên cập nhật những thay đổi, bổ sung các chế độ, chuẩn mực kế toán cũng nhƣ các luật thuế có liên quan đến công tác kế toán doanh nghiệp. Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên những số liệu kế toán ghi nhận đƣợc.

c) Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh: Mục tiêu của mỗi doanh nghiệp luôn hƣớng đến cách làm thế nào để có thể đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất. Để có đƣợc điều này thì đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chú ý đến doanh thu, chi phí và việc tính toán, xác định đƣợc kết quả kinh doanh để lấy đó làm cơ sở, chỉ tiêu cho kỳ hoạt động tiếp theo. Đồng thời cung cấp những thông tin kịp thời, cần thiết cho các nhà quản trị, ban giám đốc trong việc tìm ra phƣơng án hoạt động hiệu quả nhât cho doanh nghiệp. Chính vì thế công tác xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng, quyết định sự sinh tồn của doanh nghiệp.

Kế toán bán hàng và Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các hoạt động kinh tế phát sinh nhƣ: bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ… cho khách hàng Doanh thu = (Số lƣợng HH, sản phẩm, DV tiêu thụ trong kỳ) x Đơn giá b) Điều kiện ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào Điều 79 – theo Thông tƣ 200/2014/TT-BTC. Công ty tiến hành ghi nhận doanh thu khi đồng thời thoả mãn 05 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở 5 hữu sản phẩm, hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định ngƣời mua đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ đƣợc ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và ngƣời mua không đƣợc quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trƣờng hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dƣới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác). - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

c) Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho. - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Hợp đồng kinh tế. - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng. - Các chứng từ thanh toán nhƣ: phiếu thu, giấy báo ngân hàng… d) Tài khoản sử dụng: Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

TK cấp 2: - TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá. - TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm. - TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ. 6 - TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ. - TK 5118: Doanh Thu khác. Sơ Đồ Hạch Toán TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 333 TK 511 TK 111,112,131 (1) (2) Thuế TTĐB, thuế XK, thuế Doanh thu bán hàng GTGT phải nộp hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ TK 111,112,131 TK 521 TK 3331 (3a) K/C các Thuế GTGT khoản giảm CKTM, trừ HBBTL, GGHB Phát (3b) sinh TK 3331 Thuế GTGT (3a) TK 911 K/C doanh thu thuần (4) 7 2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2.Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng.

Các doanh nghiệp chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngƣời tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu). Cuối kỳ doanh nghiệp ghi nhận số thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp theo phƣơng pháp tính: Thuế XK = Số lƣợng XK * Giá tính thuế (Giá FOB) * Thuế suất thuế XK (%) Nợ TK 511: Doanh thu (tổng số thuế XK phát sinh trong kỳ) Có TK 333: Thuế XK (3333) Thuế TTĐB = Số lƣợng * Giá tính thuế TTĐB * Thuế suất thuế TTĐB (%) Nợ TK 511: Doanh thu (tổng số thuế TTĐB phát sinh trong kỳ) Có TK 333: Thuế TTĐB (3332) Thuế GTGT theo Giá trị gia tăng của Thuế suất = x phƣơng pháp trực tiếp hàng hoá, dịch vụ thuế GTGT Nợ TK 511: Doanh thu (Tổng thuế GTGT phải nộp) Có TK 333: Thuế GTGT (3331) 2. Các khoản giảm trừ doanh thu a) Các khái niệm Chiết khấu thƣơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngƣời mua hàng do việc ngƣời mua đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lƣợng lớn và theo thoả thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng. Hàng bán bị trả lại: là số thành phẩm, sản phẩm hàng hoá DN đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận DT nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng nhƣ: hàng kém chất lƣợng, sai quy cách, không đúng chủng loại.

Giảm giá hàng bán: là khoản tiền mà bên bán giảm trừ cho bên mua hàng trong trƣờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, sai quy cách hoặc hàng bị lỗi thời so với thị hiếu… đã ghi trong hợp đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ