Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hệ thống thông tin và truyền dẫn viễn thông đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối và thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nghiệp viễn thông tại Việt Nam, sự gia tăng nhu cầu sử dụng dịch vụ thông tin chất lượng cao của doanh nghiệp và hộ gia đình mở ra cơ hội mở rộng thị phần nhưng đồng thời đặt ra thách thức cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn viễn thông đa quốc gia. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC (CMC Telecom) đã chủ động đầu tư, phát triển hạ tầng và cung cấp các dịch vụ viễn thông cùng các dịch vụ giá trị gia tăng. Để duy trì vị thế, bảo toàn và phát triển vốn, doanh nghiệp cần quản trị hiệu quả hoạt động tiêu thụ và quản lý chi phí. Trong cấu trúc quản trị tài chính, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng đối tượng kinh doanh, hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Căn cứ vào thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh để nhận xét, đánh giá, nêu lên các ưu điểm và nhược điểm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm chuyên môn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu thực trạng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    2. Tìm hiểu nguyên nhân, ưu điểm và nhược điểm trong quá trình tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
    3. Đề ra hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chu trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị hiện nay như thế nào?
  2. Những ưu điểm, nhược điểm trong quá trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị là gì?
  3. Những giải pháp nào sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán được thu thập, phân tích trong tháng 04/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế (Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt).

Khung khái niệm và lý thuyết trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh: Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua gắn liền với việc thu tiền hoặc chấp nhận thanh toán; xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh đối ứng giữa tổng thu nhập đạt được với tổng chi phí bỏ ra trong kỳ (thu nhập lớn hơn chi phí là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí là lỗ).
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu: Áp dụng 5 điều kiện đối với doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định phần công việc đã hoàn thành và chi phí phát sinh liên quan).
  • Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền, bình quân sau mỗi lần nhập, nhập trước xuất trước (FIFO), nhập sau xuất trước (LIFO), ghi sổ theo giá hạch toán và phương pháp thực tế đích danh.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết 6 tài khoản cấp 2 từ 5111 đến 5118), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, gồm 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Hàng bán bị trả lại, 5213 - Giảm giá hàng bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng, gồm 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các quy định chuẩn mực kế toán và nguyên tắc hạch toán tài chính.
  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: Trực tiếp theo dõi luồng chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các bộ phận nghiệp vụ và phòng Kế toán - Tài vụ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu, so sánh và đối chiếu: Phân tích các số liệu thực tế từ sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để đối chiếu với quy định chuẩn mực.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và cán bộ quản lý nhằm làm rõ quy trình lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo tài chính.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trích xuất từ hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ gốc, biểu mẫu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 04/2015 tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán cơ bản và chuẩn mực nghiệp vụ áp dụng cho hoạt động thương mại - dịch vụ:

  • Bản chất, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán: Xác định rõ 3 nhiệm vụ trọng tâm gồm ghi chép đầy đủ kịp thời khối lượng hàng bán/dịch vụ cung cấp và chi phí; cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quản trị điều hành; kiểm tra kỷ luật thanh toán, kế hoạch doanh thu - lợi nhuận và nghĩa vụ nộp ngân sách.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích cơ chế hạch toán theo các phương thức bán buôn qua kho (xuất bán trực tiếp, xuất gửi đi bán), bán buôn vận chuyển thẳng (có hoặc không tham gia thanh toán), bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, trả góp), bán qua đại lý và hàng đổi hàng; các phương thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản qua ngân hàng.
  • Quy trình hạch toán chi tiết:
    • Kế toán doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711): Hướng dẫn định khoản các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá), thu nhập khác (thanh lý tài sản cố định, thu nợ khó đòi đã xóa sổ, bồi thường).
    • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Làm rõ việc đổi mới tài khoản cấp 1 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán vào TK 521 để cuối kỳ kết chuyển giảm trừ trực tiếp vào TK 511.
    • Kế toán chi phí và giá vốn (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811): Phân loại và trình bày nguyên tắc tập hợp chi phí giá vốn dịch vụ hoàn thành, chi phí bán hàng (nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá) và chi phí khác.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu TK 911 và quy trình kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) để xác định lợi nhuận kế toán trước và sau thuế.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và thực tiễn hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển của CMC Telecom và Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, cơ cấu bộ máy tổ chức, đặc điểm sản phẩm dịch vụ chủ lực (hạ tầng mạng, đường truyền Internet cáp quang, kênh thuê riêng, dịch vụ thoại và giá trị gia tăng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống thông tin: Phòng Kế toán - Tài vụ được tổ chức theo mô hình tập trung, sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ trên nền tảng phần mềm kế toán máy. Trình tự luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh (hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi, ủy nhiệm chi) đến việc nhập liệu vào máy, in chứng từ ghi sổ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và lập báo cáo tài chính.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Quy trình ghi nhận doanh thu: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành lắp đặt dịch vụ viễn thông và hóa đơn cước hàng tháng, kế toán ghi nhận doanh thu cước dịch vụ (Nợ TK 131, Nợ TK 112 / Có TK 5113, Có TK 33311).
    • Quy trình thu tiền cước: Phản ánh các luồng thu qua thu ngân trực tiếp, chuyển khoản ngân hàng hoặc thu qua nhân viên thu cước lưu động, kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng theo từng hợp đồng.
    • Xác định giá vốn dịch vụ viễn thông: Tập hợp chi phí trực tiếp phục vụ truyền dẫn, duy tu đường cáp, khấu hao thiết bị đầu cuối vào TK 632 kết chuyển trong kỳ.
    • Tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Hạch toán chi phí lương nhân viên kinh doanh, chi phí hoa hồng phát triển thuê bao, chi phí quảng cáo giới thiệu dịch vụ (TK 641); hạch toán lương bộ phận văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý, tiền thuê mặt bằng, điện nước, văn phòng phẩm (TK 642).
    • Hạch toán chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác: Phản ánh phí dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, lãi tiền gửi (TK 515), các khoản phạt vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thanh lý thiết bị cũ hỏng (TK 711, TK 811).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính: Cuối kỳ kế toán (tháng 04/2015), kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, 515, 711 sang bên Có TK 911 và từ TK 632, 641, 642, 635, 811 sang bên Nợ TK 911 để tổng hợp lãi/lỗ và thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN với Ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét đánh giá: Đơn vị đã xây dựng được bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành phần mềm kế toán hỗ trợ xử lý khối lượng lớn giao dịch cước hàng tháng; tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán doanh nghiệp và các quy định về hóa đơn, chứng từ thuế.
  • Các hạn chế, tồn tại:
    • Công tác quản lý và đôn đốc thu hồi nợ cước dịch vụ viễn thông đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ còn chậm, dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài.
    • Việc phân bổ một số khoản chi phí chung (chi phí hạ tầng dùng chung, chi phí quản lý) giữa các nhóm dịch vụ viễn thông chưa thực sự bám sát tiêu thức kinh tế tối ưu.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu dịch vụ từ phòng kỹ thuật, kinh doanh sang phòng kế toán ở một số thời điểm còn bị trễ hạn, ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu.
  • Các nhóm kiến nghị cụ thể:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và theo dõi tuổi nợ khách hàng, xây dựng chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chặt chẽ theo quy định.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tích hợp dữ liệu cước từ hệ thống kỹ thuật vào phần mềm kế toán, giảm thiểu nhập liệu thủ công.
    • Chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác giá thành từng loại hình dịch vụ viễn thông cung cấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã khái quát và làm rõ hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Nhóm nghiệp vụ Tài khoản sử dụng Nội dung phản ánh chính
Doanh thu TK 511 (5111 - 5118) Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm và cung cấp dịch vụ viễn thông
Doanh thu tài chính TK 515 Doanh thu tiền lãi gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán
Thu nhập khác TK 711 Thu từ thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó đòi đã xóa sổ, tiền phạt vi phạm
Giảm trừ doanh thu TK 521 (5211, 5212, 5213) Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
Giá vốn hàng bán TK 632 Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, giá thành thực tế dịch vụ viễn thông hoàn thành
Chi phí kinh doanh TK 641, TK 642 Chi phí bán hàng (7 tiểu khoản) và chi phí quản lý doanh nghiệp (8 tiểu khoản)
Chi phí tài chính TK 635 Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái
Chi phí khác TK 811 Chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt hành chính
Xác định kết quả TK 911 Tập hợp doanh thu, thu nhập và chi phí để xác định kết quả lãi/lỗ trong kỳ

Đóng góp của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa khung cơ sở lý thuyết hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong giai đoạn cập nhật chế độ kế toán mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, thu tiền cước và hạch toán doanh thu - chi phí tại một doanh nghiệp hạ tầng viễn thông có quy mô lớn (CMC Telecom - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý công nợ cước viễn thông và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy trình quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn số liệu khảo sát trong phạm vi thời gian hẹp (tháng 04/2015) tại cấp chi nhánh phụ thuộc, chưa bao quát toàn bộ niên độ tài chính đầy đủ cũng như chưa phản ánh toàn diện các nghiệp vụ hợp nhất Báo cáo tài chính tại Công ty mẹ (Tập đoàn CMC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích công tác kế toán bán hàng và kiểm soát chi phí trên dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá cước và phương pháp kế toán quản trị doanh thu - chi phí theo từng dòng sản phẩm dịch vụ công nghệ thông tin - viễn thông chuyên biệt.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; nghiên cứu viên quan tâm đến mô hình tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông và dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Nội dung tham khảo hữu ích:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán và định khoản nghiệp vụ chi tiết đối với doanh thu dịch vụ, giá vốn và các khoản chi phí kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mô hình kết hợp giữa hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và hệ thống kế toán máy trong việc xử lý khối lượng lớn giao dịch thu cước viễn thông.
    • Quy trình ghi nhận doanh thu và đối soát công nợ khách hàng dịch vụ viễn thông tại doanh nghiệp thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung chế độ kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận? Khóa luận áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), trong đó làm rõ các thay đổi về tài khoản doanh thu (TK 511 bổ sung TK 5118) và đổi mới tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).

2. Đơn vị thực tế được khảo sát trong nghiên cứu là đơn vị nào và phạm vi số liệu thuộc giai đoạn nào? Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (CMC Telecom - Chi nhánh TP.HCM), với dữ liệu và chứng từ kế toán khảo sát thuộc tháng 04/2015.

3. Hình thức sổ kế toán nào đang được áp dụng tại CMC Telecom - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh? Đơn vị áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ được tổ chức và vận hành thông qua hệ thống phần mềm kế toán máy, thực hiện lập chứng từ ghi sổ định kỳ, vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và tổng hợp lập báo cáo tài chính.

4. Khóa luận nêu các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho nào trong phần lý thuyết? Phần lý luận trình bày 6 phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: (1) Phương pháp thực tế bình quân gia quyền; (2) Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập; (3) Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); (4) Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO); (5) Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán; (6) Phương pháp thực tế đích danh.

5. Kết quả kinh doanh được xác định thông qua việc kết chuyển các tài khoản nào vào Tài khoản 911? Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần (TK 511), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711) vào bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên Nợ TK 911 để so sánh xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cống Thùy Như Băng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh cụ thể thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Hạ tầng Viễn thông CMC chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên số liệu thực tế tháng 04/2015, nghiên cứu đã phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi nhận doanh thu - chi phí và quy trình lập báo cáo tài chính trên hệ thống kế toán máy. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện quản lý công nợ, chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí và nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác nghiên cứu và đào tạo kế toán doanh nghiệp dịch vụ.