Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và trước những biến động phức tạp của thị trường tài chính giai đoạn 2011 - 2013, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt nhằm giữ vững thị phần và mở rộng quy mô hoạt động. Để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, việc tạo lập và quản trị nguồn vốn đóng vai trò then chốt, quyết định trực tiếp đến năng lực cấp tín dụng, đầu tư, mở rộng mạng lưới cũng như đảm bảo an toàn thanh khoản. Trong cơ cấu vốn của các ngân hàng thương mại, tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức kinh tế luôn chiếm tỷ trọng lớn và là nguồn vốn có tính chất nền tảng. Tuy nhiên, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm gặp nhiều thách thức do sự cạnh tranh không chỉ giữa các ngân hàng thương mại với nhau mà còn từ các định chế tài chính phi ngân hàng, công ty bảo hiểm và hệ thống bưu điện, cùng với sự thay đổi liên tục của mặt bằng lãi suất thị trường.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại một đơn vị cơ sở cụ thể là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm, trong bối cảnh đơn vị mới thành lập và thị trường tiền tệ có nhiều biến động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh trong thời gian tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại.
  • Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm (địa chỉ: số 17 Lý Thường Kiệt, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Áp dụng định nghĩa về tổ chức tín dụng, ngân hàng, ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; định nghĩa và quy định về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm theo Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.
  • Cấu trúc nguồn vốn ngân hàng: Phân định rõ vốn chủ sở hữu (gồm vốn cấp 1 như vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, lợi nhuận không chia; vốn cấp 2 gồm quỹ dự phòng tài chính, trái phiếu chuyển đổi), vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá), vốn đi vay (vay liên ngân hàng và vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước) và vốn tiếp nhận qua thanh toán, ủy thác đầu tư.
  • Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu định tính (mức độ an toàn, thái độ phục vụ của nhân viên, tính tiện ích của thủ tục, uy tín thương hiệu) và chỉ tiêu định lượng (cơ cấu vốn theo kỳ hạn, chi phí trả lãi bình quân, lãi suất huy động bình quân, lãi suất hiệu quả của mỗi nguồn tiền - Net Effective Cost - NEC, tốc độ tăng trưởng quy mô nguồn vốn, tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm bình quân đầu người, hệ số cân đối giữa nguồn huy động và sử dụng vốn theo kỳ hạn).
  • Khung điều hành lãi suất: Đối chiếu các mức trần lãi suất huy động do Ngân hàng Nhà nước quy định trong thời kỳ nghiên cứu (trần lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn dưới 6 tháng ở mức 6%/năm, tiền gửi USD ở mức 1%/năm).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của Chi nhánh Hoàn Kiếm, các báo cáo nhân sự và hồ sơ pháp lý; thu thập dữ liệu thứ cấp bên ngoài từ website ngân hàng, văn bản chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, sách chuyên ngành và các tạp chí tài chính - ngân hàng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Lập bảng biểu thống kê, tính toán tỷ trọng, so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm để phân tích xu hướng biến động của từng khoản mục huy động vốn và hoạt động kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM

Chương I tổng hợp nền tảng lý luận về hoạt động huy động vốn của tổ chức tín dụng:

  • Bản chất và cấu trúc vốn: Xác định vốn là phương tiện và là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích chi tiết cơ cấu vốn chủ sở hữu (vốn cấp 1, vốn cấp 2), vốn huy động qua tài khoản thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu).
  • Đặc điểm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm: Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn mang tính chất nhạy cảm với lãi suất, chứa đựng rủi ro thanh khoản do khách hàng có quyền rút tiền trước hạn. Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm giữ vai trò cốt lõi trong việc tạo nguồn tín dụng, quyết định quy mô hoạt động và năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đồng thời mang lại kênh tích lũy sinh lời an toàn cho dân cư và chuyển hóa nguồn tiết kiệm nhàn rỗi thành vốn đầu tư cho nền kinh tế.
  • Phân loại sản phẩm tiết kiệm: Phân loại theo thời hạn (không kỳ hạn, ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn 1 - 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo loại tiền (VND, ngoại tệ USD); theo chủ thể gửi tiền (cá nhân, tổ chức). Chương này cũng giới thiệu các hình thức tiết kiệm mở rộng như tiết kiệm trả lãi trước toàn bộ/định kỳ, tiết kiệm lãi suất bậc thang theo số dư hoặc theo thời gian, tiết kiệm tự động điều chỉnh theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, và tiết kiệm VND bảo đảm giá trị theo tỷ giá USD.
  • Quản trị và yêu cầu trong huy động: Nêu rõ các nguyên tắc đảm bảo tính ổn định của nguồn vốn, công tác cân đối kỳ hạn giữa huy động và cho vay, quy trình tính toán trả lãi (theo tháng và theo ngày) cùng vai trò của quy chế bảo hiểm tiền gửi trong việc bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích nhóm nhân tố khách quan (khung khổ pháp lý, môi trường kinh tế vĩ mô, lạm phát, tỷ giá, tâm lý tích trữ vàng/ngoại tệ, áp lực cạnh tranh) và nhóm nhân tố chủ quan (quy trình nghiệp vụ, chính sách lãi suất, sự đa dạng của danh mục sản phẩm, chất lượng phục vụ của cán bộ giao dịch, công tác cân đối vốn và chính sách tiếp thị).

Chương II: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NHTMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Chương II tập trung phản ánh tình hình hoạt động và phân tích chuyên sâu thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị: Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) thành lập tháng 05/2011, hoạt động chính thức từ ngày 06/06/2011 với vốn điều lệ 5.500 tỷ đồng. Chi nhánh Hoàn Kiếm tiền thân là Sở giao dịch (thành lập ngày 10/12/2009 theo Văn bản 9678/NHNN-TTGSNH), sau đó đổi tên thành Chi nhánh Hoàn Kiếm vào ngày 28/07/2011 theo Quyết định 1239/HAN-TTGS của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 4 phòng ban (Kinh doanh, Hỗ trợ tín dụng, Dịch vụ khách hàng, Hành chính) và quản lý 5 Phòng giao dịch phụ thuộc: PGD Đinh Tiên Hoàng, PGD Hai Bà Trưng, PGD Ba Đình, PGD Lê Ngọc Hân, PGD Khâm Thiên.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 34.759 46.996 32.192 +35,21% -31,50%
Tổng chi phí (triệu đồng) 14.453 24.552 17.663 +69,87% -28,06%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 20.306 22.444 14.529 +10,53% -35,27%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 16.245 17.955 11.662 +10,52% -35,27%
Tổng vốn huy động (triệu đồng) 909.401 1.770.000 2.565.000 +94,62% +30,66%
Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) 317.152 515.595 362.000 +62,57% -29,79%

(Nguồn: Số liệu trích xuất từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán Chi nhánh Hoàn Kiếm)

  • Các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh: Chi nhánh triển khai 5 nhóm sản phẩm chính:
    1. Tiết kiệm lĩnh lãi đầu kỳ: Áp dụng cho VND và nhiều loại ngoại tệ (USD, EUR, JPY, SGD, GBP, CAD, AUD), kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng.
    2. Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: Tiền gửi VND hoặc USD, mức gửi tối thiểu 1.000.000 VND / 100 USD, kỳ hạn 2 đến 36 tháng, lãi chuyển tự động hàng tháng hoặc hàng quý.
    3. Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ: Đa dạng ngoại tệ (VND, USD, EUR), mức gửi tối thiểu 1.000.000 VND / 100 USD / 50 EUR, kỳ hạn 1 - 3 tuần và 1 - 36 tháng.
    4. Tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Mức gửi tối thiểu 10.000.000 VND / 500 USD, kỳ hạn 1 - 36 tháng, cho phép rút từng phần gốc trước hạn mà phần còn lại vẫn giữ nguyên lãi suất cam kết.
    5. Tiết kiệm kỳ hạn ngày: Kỳ hạn linh hoạt theo nhu cầu từ 30 ngày trở lên, mức gửi tối thiểu 1.000.000 VND / 100 USD.
  • Kênh huy động: Kết hợp giữa mạng lưới 5 phòng giao dịch trực tiếp và kênh ngân hàng điện tử eBank.
  • Thực trạng quy mô và cơ cấu tiền gửi tiết kiệm:
    • Quy mô tiền gửi tiết kiệm đạt 423.523 triệu đồng năm 2011, tăng vọt lên 755.745 triệu đồng năm 2012 (tăng 78,65%), sau đó sụt giảm xuống còn 624.222 triệu đồng vào năm 2013 (giảm 17,40%).
    • Cơ cấu theo kỳ hạn thể hiện sự mất cân đối lớn: Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng tuyệt đối qua các năm (98,54% năm 2011; 98,47% năm 2012; 98,50% năm 2013). Ngược lại, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ duy trì tỷ trọng khiêm tốn từ 1,46% đến 1,53% (đạt 6.678 triệu đồng năm 2011; 11.561 triệu đồng năm 2012; 9.363 triệu đồng năm 2013).
    • Xét chi tiết các nhóm kỳ hạn: Nhóm kỳ hạn 1 - 6 tháng có xu hướng gia tăng (chiếm 14,11% năm 2011); nhóm kỳ hạn 6 - 9 tháng giảm dần tỷ trọng từ 42,11% (năm 2011) xuống 37,04% (năm 2012) và 35,03% (năm 2013); nhóm kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng lớn nhất và có chiều hướng tăng trưởng đều đặn.
  • Đánh giá chung: Chi nhánh đã phát huy được ưu thế công nghệ, chuẩn hóa phong cách giao dịch và đa dạng hóa sản phẩm giúp tăng trưởng vốn nhanh trong năm 2012; tuy nhiên nguồn vốn năm 2013 chưa thực sự ổn định, tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn lãi suất thấp còn thấp và mạng lưới phân phối trên địa bàn còn mỏng.

Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại NHTM CP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng kinh doanh của đơn vị, chương này đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng hoạt động: Đẩy mạnh tăng trưởng quy mô tiền gửi tiết kiệm gắn liền với việc cơ cấu lại kỳ hạn, kiểm soát chi phí đầu vào và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  • Hệ thống 6 giải pháp trọng tâm:
    1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các hình thức huy động: Tiếp tục hoàn thiện các sản phẩm tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm dự thưởng và gói sản phẩm tài chính chuyên biệt cho từng phân khúc khách hàng.
    2. Sử dụng linh hoạt chính sách lãi suất: Điều hành biểu lãi suất cạnh tranh trong phạm vi trần lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, kết hợp các phương thức trả lãi trước và phân kỳ trả lãi linh hoạt.
    3. Khai thác hiệu quả tiềm năng của mọi đối tượng khách hàng: Phân loại khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn quận Hoàn Kiếm để có chính sách chăm sóc và tiếp cận phù hợp.
    4. Phát triển bộ phận Marketing tại chi nhánh: Thành lập và hoàn thiện tổ chức bộ phận tiếp thị chuyên trách, xây dựng các chương trình quảng bá sản phẩm tiền gửi trực tiếp và qua kênh truyền thông.
    5. Nâng cao trình độ cán bộ làm công tác huy động vốn: Đào tạo nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn, kỹ năng giao tiếp và nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giao dịch viên.
    6. Tăng cường và nâng cao hiệu lực các chiến lược cạnh tranh mới: Khai thác thế mạnh công nghệ thông tin thông qua hệ thống ngân hàng điện tử eBank, đơn giản hóa quy trình giao dịch nhằm rút ngắn thời gian phục vụ khách hàng.
  • Các kiến nghị quản lý:
    • Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Tiên Phong: Hỗ trợ phân bổ định mức chi phí tiếp thị, nâng cấp hạ tầng công nghệ và phân cấp linh hoạt thẩm quyền điều hành lãi suất cho chi nhánh.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, thanh tra giám sát việc thực hiện trần lãi suất và tăng cường vai trò của bảo hiểm tiền gửi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính và thực trạng huy động vốn tại TPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013). Số liệu chứng minh quy mô tiền gửi tiết kiệm có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2012 (đạt 755.745 triệu đồng, tăng 78,65% so với năm 2011) trước khi sụt giảm trong năm 2013 (còn 624.222 triệu đồng, giảm 17,40%).
    • Làm rõ đặc điểm cơ cấu nguồn tiền gửi tại chi nhánh với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm trên 98,4% tổng nguồn tiền gửi tiết kiệm, trong khi tiền gửi không kỳ hạn chỉ chiếm khoảng 1,5%.
    • Phân tích chi tiết quy trình và điều kiện áp dụng của 5 sản phẩm tiết kiệm chủ lực đang vận hành tại chi nhánh.
  • Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp nghiệp vụ có tính khả thi tại cấp chi nhánh và đề xuất 2 nhóm kiến nghị đối với Hội sở chính TPBank cùng Ngân hàng Nhà nước.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác huy động vốn của một chi nhánh ngân hàng cổ phần trẻ trong giai đoạn thị trường tái cơ cấu, cung cấp góc nhìn thực chứng về mối quan hệ giữa biến động lãi suất điều hành và tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi tại địa bàn đô thị trung tâm (quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhận định công trình còn những hạn chế do giới hạn về mặt thời gian, kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên thực tập; phạm vi khảo sát số liệu gói gọn trong chuỗi thời gian 3 năm (2011 - 2013) tại một chi nhánh duy nhất, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn chi tiết với các ngân hàng thương mại đối thủ cùng hoạt động trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tính bền vững của các giải pháp; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các kênh ngân hàng số (Internet Banking, Mobile Banking) và sự chuyển dịch hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân trong kỷ nguyên số hóa dịch vụ ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng thương mại đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp hoặc tiểu luận chuyên môn về nghiệp vụ huy động vốn và quản trị thanh khoản ngân hàng.
  • Phần nội dung giá trị: Bảng phân tích chi tiết cơ cấu sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (tiết kiệm rút gốc linh hoạt, kỳ hạn ngày, lãi bậc thang...), phương pháp tính toán chi phí trả lãi bình quân, lãi suất hiệu quả ròng (NEC) và mô hình tổ chức bộ máy kinh doanh - giao dịch tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Hoàn Kiếm của TPBank được thành lập và đổi tên vào thời gian nào? Chi nhánh tiền thân là Sở giao dịch của TPBank được thành lập ngày 10/12/2009 theo Văn bản số 9678/NHNN-TTGSNH. Đến ngày 28/07/2011, đơn vị chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm theo Quyết định số 1239/HAN-TTGS của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP. Hà Nội.

2. Quy mô vốn tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh Hoàn Kiếm đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2011 - 2013? Năm 2011, quy mô tiền gửi tiết kiệm đạt 423.523 triệu đồng. Năm 2012, con số này tăng lên 755.745 triệu đồng (tăng 78,65%). Sang năm 2013, quy mô giảm 17,40%, đạt mức 624.222 triệu đồng.

3. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của chi nhánh phân bổ theo kỳ hạn như thế nào? Nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối qua cả 3 năm: 98,54% (năm 2011), 98,47% (năm 2012) và 98,50% (năm 2013). Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dao động từ 1,46% đến 1,53%.

4. TPBank Chi nhánh Hoàn Kiếm triển khai các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm nào? Chi nhánh triển khai 5 sản phẩm chính: Tiết kiệm lĩnh lãi đầu kỳ, Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ, Tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, Tiết kiệm rút gốc linh hoạt và Tiết kiệm kỳ hạn ngày, áp dụng cho đồng VND và nhiều loại ngoại tệ (USD, EUR, JPY, SGD, GBP, CAD, AUD).

5. Mạng lưới phòng giao dịch trực thuộc Chi nhánh Hoàn Kiếm gồm những điểm nào? Chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch trên địa bàn Hà Nội gồm: PGD Đinh Tiên Hoàng (số 7 Đinh Tiên Hoàng), PGD Hai Bà Trưng (số 300 - 302 Trần Khát Chân), PGD Ba Đình (số 37 Phan Đình Phùng), PGD Lê Ngọc Hân (số 44 Lê Ngọc Hân) và PGD Khâm Thiên (số 158 Khâm Thiên).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Quang Hào đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm và làm rõ thực trạng quản trị nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2011 - 2013. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp, đề tài chỉ ra bước tăng trưởng vượt bậc về quy mô vốn trong năm 2012 nhưng cũng phản ánh tính thiếu ổn định trong năm 2013 cùng sự phụ thuộc lớn vào nguồn tiền gửi có kỳ hạn. Hệ thống 6 giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị quản trị được đề xuất bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác mở rộng nguồn vốn tại chi nhánh.