Hướng Dẫn Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần Thuận Sinh

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty cổ phần thuận, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

89
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua người bán

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về kế toán thanh toán, bao gồm các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp như thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, và các phương thức khác. Nội dung cũng đề cập đến nguyên tắc hạch toán kế toán, chứng từ sử dụng, và các tài khoản liên quan đến người muangười bán. Các quy trình kế toán được mô tả chi tiết, giúp hiểu rõ cách thức ghi chép và quản lý các giao dịch thương mại.

1.1. Hình thức thanh toán

Các hình thức thanh toán bao gồm thanh toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt. Thanh toán không bằng tiền mặt sử dụng các công cụ như ủy nhiệm chi, séc, và tín dụng chứng từ. Phương thức này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả trong quản lý tài chính.

1.2. Nguyên tắc kế toán

Kế toán thanh toán cần tuân thủ các nguyên tắc như theo dõi chi tiết từng đối tượng, phân loại khoản phải thu theo thời gian, và điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế đối với các giao dịch ngoại tệ.

II. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh

Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh. Các vấn đề như quy trình hạch toán, kiểm soát nội bộ, và quản lý tài chính được đánh giá chi tiết. Báo cáo tài chính và các số liệu thực tế được sử dụng để minh họa các điểm mạnh và hạn chế trong công tác kế toán của công ty.

2.1. Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty có hệ thống kế toán được tổ chức chặt chẽ, với các phòng ban chuyên trách về quản lý tài chínhhạch toán kế toán. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số bất cập trong việc kiểm soát nội bộ và quản lý các khoản phải thu.

2.2. Đánh giá thực trạng

Công tác kế toán thanh toán tại công ty đạt hiệu quả cao trong việc quản lý các giao dịch thương mại, nhưng cần cải thiện trong việc theo dõi và thu hồi các khoản nợ phải thu.

III. Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán

Chương này đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Thuận Sinh. Các kiến nghị tập trung vào việc cải thiện quy trình kế toán, tăng cường kiểm soát nội bộ, và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Các giải pháp được đưa ra dựa trên phân tích thực trạng và các yêu cầu thực tiễn của công ty.

3.1. Cải thiện quy trình kế toán

Cần áp dụng các công nghệ hiện đại để tự động hóa quy trình hạch toán kế toán, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả công việc.

3.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ

Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn, đặc biệt trong việc quản lý các khoản phải thu và phải trả, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Các hình thức thanh toán trong doanh nghiệp Thanh toán: là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao tài sản từ một bên sang cho một bên khác, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm, dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. Hình thức thanh toán: Hình thức thanh toán cổ xưa nhất đó là hàng đổi hàng, còn hiện nay có rất nhiều hình thức thanh toán gồm: tiền mặt, chuyển khoản, ghi nợ, tín dụng, séc,… Đây là những cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, đơn vị, doanh nghiệp với nhau. Hai bên phải cùng thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó.

Trong giao dịch thương mại thanh toán phải đi kèm với hóa đơn và biên nhận. Có hai phương thức thanh toán cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. - Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Là hình thức bán hàng thu tiền ngay, bên mua sẽ xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho người bán khi nhận được vật tư, hàng hóa. Phương thức này thường được áp dụng đối với những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ (hiện nay áp dụng đối với những khoản nhỏ hơn 20 triệu đồng), nghiệp vụ đơn giản, khoảng cách giữa hai bên hẹp.

- Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt: Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán. Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ thu, giấy ủy nhiệm chi, séc… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản Sinh viên: Vũ Văn Dũng – QT1704K Page 3 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng của đơn vị này sang tài khoản của đơn vị khác ở ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt gắn với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ. Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế.

- Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi: là phương tiện thanh toán mà người trả tiền lập lệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định, gửi cho ngân hàng nơi mình mở tài khoản yêu cầu trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng. - Phương thức nhờ thu phiếu trơn: là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhập khẩu, không gửi cho ngân hàng. Người bán giao hàng cho người mua và gửi thẳng bộ chứng từ cho người mua để người mua nhận hàng. Hối phiếu được lập và gửi đến ngân hang nhờ thu tiền.

- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán , trong đó người bán sau khi giao hàng, ký phát hối phiếu và gửi kèm với bộ chứng từ bán hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ người mua với điều kiện là ngân hang chỉ trao bộ chứng từ cho người mua sau khi người này trả tiền hối phiếu, hoặc ký chấp nhận thanh toán hối phiếu có kỳ hạn. Phương thức tín dụng chứng từ: là phương thức thanh toán, trong đó theo yêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽphát hành một bức thư (gọi là thư tín dụng- letter of credit) cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng. Nội dung kế toán thanh toán với người mua trong doanh nghiệp 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Để theo dõi kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán với người mua kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau: Sinh viên: Vũ Văn Dũng – QT1704K Page 4 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Không phản ánh vào nội dung này các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ trả tiền ngay. - Đối với các khách hàng giao dịch thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán phải kiểm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, số còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản. - Đối với các khoản phải thu có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi theo đồng Việt Nam.

Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo thực tế. - Đối với các khoản phải thu phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế. - Cần phải phân loại các khoản phải thu khách hàng theo thời gian thanh toán cũng như theo đối tượng nhất là những đối tượng có vấn đề để có kế hoạch và biện pháp thu hồi nợ.

Chứng từ, tài khoản và sổ sách trong kế toán thanh toán với người mua a. Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế. - Phiếu xuất kho. - Giấy báo có Ngân hàng.

- Biên bản bù trừ công nợ. - Giấy nộp tiền. - Các chứng từ khác có liên quan. Sinh viên: Vũ Văn Dũng – QT1704K Page 5 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng b.

Tài khoản sử dụng Để theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tài khoản kế toán sử dụng tài khoản 131- Phải thu của khách hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, dịch vụ cung cấp. Tài khoản 131 có kết cấu như sau: Bên Nợ: - Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ. - Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.

Bên Có: - Số tiền khách hàng đã trả nợ; - Khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hay chiết khấu thanh toán,chiết khấu thương mại cho khách hàng. - Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng; + Số Dư Bên Nợ: - Số tiền còn phải thu của khách hàng. + Số Dư Bên Có (nếu có): - Phản ánh số tiền đã nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết phải thu của khách hàng.

- Sổ tổng hợp phải thu của khách hàng. - Sổ cái tài khoản 131,… Sinh viên: Vũ Văn Dũng – QT1704K Page 6 Trường Đại học Dân lập Hải Phòng 1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thanh toán với người mua trong doanh nghiệp. (1) Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi: - Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi: Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng ( Tổng giá thanh toán) Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp Nhà nước.

- Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước. (2) Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại: Nợ TK 5213 – Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế) Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng. Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế) Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).

(4) Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 - Phải thu của khách hàng. (5) Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 111, 112,. Có TK 131 - Phải thu của khách hàng Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân trong khách sạn Cường Mai Hotel" cung cấp những phân tích chi tiết và giải pháp thiết thực để cải thiện hiệu quả hoạt động của bộ phận lễ tân, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm khách hàng tại khách sạn. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về các thách thức hiện tại và cách thức áp dụng các chiến lược quản lý hiện đại để tối ưu hóa dịch vụ. Nếu bạn quan tâm đến lĩnh vực du lịch và dịch vụ khách sạn, bạn có thể khám phá thêm về Khoá luận tốt nghiệp khai thác văn hóa tộc người Cơ Tu ở tỉnh Quảng Nam để phục hoạt động du lịch, một nghiên cứu sâu về việc kết hợp văn hóa địa phương vào phát triển du lịch. Bên cạnh đó, Khoá luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương mại JTrue cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực dịch vụ.