Khóa luận: Hoàn thiện Kế toán Doanh thu, Xác định KQKD & Thuế TNDN tại Công ty Cơ khí Thống Nhất Huế

Khóa luận kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh & thuế TNDN tại CTCP Cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục biểu đồ, sơ đồ

I. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Lý do lựa chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

3. Đối tượng nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Kết cấu luận văn

7. Tình hình nghiên cứu

II. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU-XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh và Thuế Thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

1.1.2. Một số khái niệm cơ bản về Thuế TNDN

1.1.3. Ý nghĩa của công tác xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN

1.1.3.1. Ý nghĩa của công tác xác định kết quả kinh doanh
1.1.3.2. Ý nghĩa của công tác Thuế TNDN

1.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3. Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh

1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.2. Kế toán chi phí bản hàng

1.3.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.4.1. Kế toán doanh thu tài chính

1.4.2. Kế toán chi phí tài chính

1.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.5.1. Kế toán thu nhập khác

1.5.2. Kế toán chi phí khác

1.6. Kế toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.6.1. Xác định thu nhập chịu thuế theo luật TNDN

1.6.2. Các chi phí hợp lý được trừ

1.6.3. Kế toán Thuế TNDN hiện hành

1.6.4. Kế toán chênh lệch Thuế giữa kế toán và Thuế

1.6.5. Cách chuyển lỗ giữa các năm

1.7. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.7.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.7.2. Phương pháp hạch toán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ-XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THÔNG NHẤT HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần cơ khí Thông Nhất Thừa Thiên Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Định hướng phát triển và lĩnh vực hoạt động

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.3. Đánh giá tình hình nguồn lực của công ty qua ba năm 2012 ~ 2014

2.3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn

2.3.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.4. Thực trạng kế toán tiêu thụ-xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Cơ khí ô tô Thông Nhất Huế

2.4.1. Một số đặc điểm về sản phẩm và tổ chức công tác tiêu thụ

2.4.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

2.4.3. Kế toán giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh

2.4.4. Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

2.4.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

2.4.6. Kế toán Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp

2.4.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh toàn doanh nghiệp

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ THỐNG NHẤT THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Một số đánh giá về tình hình quản lý và tổ chức kế toán tại công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Huế

3.1.1. Nhận xét chung về hoạt động kinh doanh và công tác tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Thừa Thiên Huế

3.1.2. Nhận xét chung về công tác kế toán Thuế TNDN tại Công ty cổ phần cơ khí Thống Nhất Huế

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu-xác định kết quả kinh doanh và Thuế TNDN tại công ty cổ phần Cơ khí ôtô Thông Nhất Thừa Thiên Huế

3.2.1. Giải pháp về công tác tổ chức kế toán tại công ty

3.2.2. Giải pháp quản lý công nợ

3.2.3. Giải pháp quản lý doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và các loại chi phí

3.2.4. Giải pháp quản lý Thuế TNDN

III. PHẦN III: KẾT LUẬN

1. Mức độ đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề tài

2. Hạn chế của đề tài

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và thuế TNDN Nền tảng cốt lõi

Kế toán doanh thu và việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai nghiệp vụ trọng yếu, có mối liên hệ mật thiết trong mọi tổ chức. Thông tin từ kế toán là cơ sở để lập báo cáo tài chính, phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong khi đó, việc xác định thu nhập chịu thuế lại tuân theo các quy định của Luật Thuế. Sự khác biệt trong nguyên tắc ghi nhận giữa hai lĩnh vực này thường tạo ra những thách thức không nhỏ. Một quy trình kế toán doanh thu & thuế TNDN hoàn thiện không chỉ đảm bảo tính tuân thủ pháp luật mà còn là công cụ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác. Việc hạch toán doanh thu đúng đắn là tiền đề để xác định lợi nhuận kế toán, từ đó điều chỉnh theo quy định thuế để tìm ra cơ sở tính thuế TNDN phải nộp. Do đó, hiểu rõ bản chất và mối quan hệ giữa hai công tác này là yêu cầu bắt buộc đối với mọi kế toán viên và nhà quản lý tài chính.

1.1. Mối quan hệ giữa doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế

Doanh thu theo góc độ kế toán được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu dựa trên cơ sở dồn tích và phù hợp, tuân thủ chặt chẽ chuẩn mực kế toán doanh thu (VAS 14). Ngược lại, doanh thu tính thuế TNDN được xác định dựa trên các quy định của pháp luật thuế, điển hình là Thông tư 78/2014/TT-BTC. Sự khác biệt cơ bản nằm ở thời điểm ghi nhận doanh thu và một số khoản thu nhập được loại trừ hoặc cộng vào khi tính thuế. Ví dụ, một số khoản thu nhập từ quà biếu, tặng có thể không được ghi nhận là doanh thu kế toán nhưng lại là thu nhập khác phải chịu thuế TNDN. Việc nắm bắt sự khác biệt này là chìa khóa để tránh các sai sót trong quá trình kê khai thuế.

1.2. Vai trò của việc hạch toán doanh thu chính xác trong doanh nghiệp

Hạch toán doanh thu chính xác đóng vai trò xương sống trong toàn bộ hệ thống kế toán. Nó không chỉ cung cấp số liệu đầu vào cho việc xác định kết quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán và nộp các loại thuế gián thu như GTGT và đặc biệt là thuế TNDN. Một sai sót nhỏ trong việc ghi nhận doanh thu, ví dụ như ghi nhận sai thời điểm hoặc sai giá trị, có thể dẫn đến việc tính sai lợi nhuận kế toán. Điều này tạo ra chênh lệch lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế không chính xác, gây rủi ro bị truy thu và phạt thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Hơn nữa, số liệu doanh thu tin cậy giúp ban lãnh đạo đánh giá đúng hiệu quả của các chiến dịch bán hàng, phân tích cơ cấu sản phẩm và đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp.

II. Thách thức lớn Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thuế TNDN

Thách thức lớn nhất trong công tác kế toán doanh thu & thuế TNDN chính là việc xử lý các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận ghi nhận trên sổ sách kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân của sự khác biệt này đến từ các quy định khác nhau về thời điểm ghi nhận, cách thức xác định doanh thu, và đặc biệt là các khoản chi phí được trừchi phí không được trừ. Nếu không được xác định và theo dõi một cách khoa học, những chênh lệch này có thể gây ra những sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN. Việc quản lý hiệu quả các chênh lệch này đòi hỏi kế toán viên phải có kiến thức sâu rộng về cả chuẩn mực kế toán và luật thuế, đồng thời xây dựng một quy trình đối chiếu và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ.

2.1. Phân biệt các khoản chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn

Chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế được chia thành hai loại chính. Chênh lệch tạm thời là các khoản chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu hoặc chi phí giữa kế toán và thuế, và sẽ được hoàn nhập trong các kỳ tương lai. Ví dụ điển hình là khấu hao tài sản cố định theo phương pháp kế toán nhanh hơn so với quy định của thuế. Ngược lại, chênh lệch vĩnh viễn là những khoản mà pháp luật thuế không bao giờ chấp nhận là chi phí được trừ (ví dụ: tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí vượt định mức quy định) hoặc những khoản thu nhập được miễn thuế. Việc phân loại chính xác hai loại chênh lệch này là cơ sở để hạch toán đúng thuế thu nhập hoãn lại và xác định chính xác nghĩa vụ thuế suất thuế TNDN hiện hành.

2.2. Những sai sót thường gặp khi xác định thu nhập chịu thuế

Trong thực tế, doanh nghiệp thường mắc phải một số sai sót phổ biến khi xác định thu nhập chịu thuế. Lỗi đầu tiên là không xác định đúng thời điểm ghi nhận doanh thu theo quy định của thuế, đặc biệt với các hợp đồng cung cấp dịch vụ kéo dài nhiều kỳ. Lỗi thứ hai là hạch toán sai các khoản chi phí không được trừ, chẳng hạn như chi phí không có đủ hóa đơn điện tử hợp lệ, chi trang phục vượt mức, hoặc chi phí lãi vay không đủ điều kiện. Một sai lầm khác là không theo dõi và bù trừ lỗ của các năm trước một cách chính xác. Những sai sót này không chỉ dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và phạt mà còn làm méo mó bức tranh tài chính, ảnh hưởng đến các quyết định quản trị quan trọng.

III. Hướng dẫn ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VAS 14 và IFRS 15

Để đảm bảo tính nhất quán và minh bạch, việc ghi nhận doanh thu phải tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán doanh thu. Tại Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14) - 'Doanh thu và thu nhập khác' là văn bản pháp lý cao nhất hướng dẫn nghiệp vụ này. Song song đó, xu hướng hội tụ quốc tế cũng yêu cầu các doanh nghiệp, đặc biệt là công ty niêm yết, cần nắm vững Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế số 15 (IFRS 15) - 'Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng'. Cả hai chuẩn mực này đều đưa ra các nguyên tắc và điều kiện rõ ràng để xác định khi nào một khoản doanh thu được phép ghi nhận vào sổ sách kế toán, đảm bảo doanh thu không bị ghi nhận quá sớm hoặc quá muộn. Việc áp dụng đúng các chuẩn mực này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng một hệ thống kế toán doanh thu & thuế TNDN hoàn thiện.

3.1. 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo chuẩn mực VAS 14

Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm (5) điều kiện. (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua. (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa. (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch. (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch. Năm điều kiện này tạo thành một bộ lọc chặt chẽ, đảm bảo chỉ những giao dịch đã hoàn thành về bản chất kinh tế mới được hạch toán doanh thu, từ đó cung cấp một cơ sở vững chắc cho việc lập báo cáo tài chính.

3.2. Thời điểm ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu là yếu tố cốt lõi. Đối với bán hàng, đó là thời điểm chuyển giao rủi ro và lợi ích. Đối với dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy. Bên cạnh đó, kế toán cần xử lý chính xác các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Các khoản này được hạch toán riêng và sau đó được trừ khỏi doanh thu gộp để xác định doanh thu thuần – chỉ tiêu quan trọng để tính toán lợi nhuận gộp và là cơ sở để điều chỉnh khi xác định doanh thu tính thuế TNDN.

IV. Bí quyết xác định chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Một trong những nghiệp vụ phức tạp nhất khi quyết toán thuế TNDN là phân loại và xác định chính xác các khoản chi phí được trừ. Theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC), một khoản chi phí được xem là hợp lý khi đáp ứng đủ ba điều kiện: liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, và với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Việc quản lý và lưu trữ chứng từ khoa học, kết hợp với sự am hiểu sâu sắc các quy định của pháp luật thuế, là bí quyết để tối ưu hóa thuế TNDN một cách hợp pháp, tránh bị loại chi phí một cách đáng tiếc, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

4.1. Danh mục các chi phí được trừ theo Thông tư 78 96

Các khoản chi phí được trừ bao gồm một danh mục rất rộng, từ chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, đến các khoản thuế, phí, lệ phí. Tuy nhiên, mỗi khoản mục đều có những điều kiện và giới hạn riêng. Ví dụ, chi phí khấu hao TSCĐ không phục vụ sản xuất kinh doanh sẽ không được trừ. Chi phí tiền lương, tiền công phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính. Việc lập một danh sách kiểm tra (checklist) dựa trên Thông tư 78/2014/TT-BTCThông tư 96/2015/TT-BTC là một phương pháp hiệu quả để rà soát và đảm bảo mọi khoản chi hợp lệ đều được đưa vào quyết toán.

4.2. Cách xử lý các khoản chi phí không được trừ hiệu quả

Đối với các khoản chi phí không được trừ, doanh nghiệp cần có một hệ thống theo dõi riêng biệt. Các khoản chi này vẫn được hạch toán vào sổ sách kế toán để phản ánh đúng chi phí thực tế phát sinh nhưng sẽ được loại ra trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Việc bóc tách rõ ràng các khoản chi phí này ngay từ đầu kỳ, thông qua việc sử dụng các tài khoản chi tiết hoặc mã phân tích, sẽ giúp quá trình lập tờ khai quyết toán cuối năm trở nên nhanh chóng và chính xác. Đồng thời, việc thường xuyên rà soát các khoản chi này giúp nhà quản trị nhận diện các khu vực chi tiêu kém hiệu quả để có biện pháp điều chỉnh kịp thời.

V. Giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán doanh thu và thuế TNDN

Để xây dựng một giải pháp hoàn thiện cho kế toán doanh thu & thuế TNDN, doanh nghiệp cần tiếp cận một cách hệ thống, kết hợp cả về quy trình, con người và công nghệ. Trọng tâm của giải pháp là thiết lập một quy trình đối chiếu định kỳ và chặt chẽ giữa số liệu kế toán và số liệu kê khai thuế. Việc này giúp phát hiện sớm các sai lệch và có phương án xử lý kịp thời, tránh để dồn tích đến cuối năm. Bên cạnh đó, việc đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán, cập nhật liên tục các thay đổi trong chuẩn mực kế toán doanh thu và chính sách thuế là yếu tố không thể thiếu. Cuối cùng, ứng dụng công nghệ thông qua các phần mềm kế toán thông minh sẽ tự động hóa nhiều khâu, giảm thiểu sai sót do con người và cung cấp các báo cáo phân tích đa chiều, hỗ trợ tối ưu hóa thuế TNDN hiệu quả.

5.1. Xây dựng quy trình đối chiếu chênh lệch kế toán và thuế

Quy trình đối chiếu cần được thực hiện định kỳ hàng quý, trước khi nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính. Quy trình này bao gồm các bước: (1) Lập bảng tổng hợp lợi nhuận kế toán trước thuế. (2) Lập danh sách các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (các khoản thu nhập chịu thuế nhưng không phải doanh thu kế toán) và giảm doanh thu. (3) Lập danh sách các khoản chi phí không được trừ để cộng lại vào lợi nhuận kế toán. (4) Xác định thu nhập chịu thuế sau khi đã điều chỉnh. Việc lập một 'Bảng tính thuế TNDN' chi tiết trên Excel hoặc tích hợp trên phần mềm kế toán sẽ chuẩn hóa quy trình này, đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng kiểm tra, truy vết khi cần thiết.

5.2. Ứng dụng công nghệ và hóa đơn điện tử trong quản lý doanh thu

Công nghệ là đòn bẩy quan trọng. Việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử không chỉ tuân thủ quy định mà còn giúp tự động hóa quá trình ghi nhận doanh thu, giảm thiểu rủi ro mất mát, sai sót hóa đơn. Các phần mềm kế toán hiện đại có khả năng tích hợp trực tiếp với hệ thống hóa đơn điện tử, tự động hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra ngay khi hóa đơn được phát hành. Thêm vào đó, các tính năng phân hệ quản lý thuế trên phần mềm giúp theo dõi các khoản chi phí được trừ, tự động lập các phụ lục và tờ khai quyết toán thuế TNDN, tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác một cách vượt trội.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan vẻ kẻ toán doanh thu -xác ta ket qua kinh doanh va Thuế Thu nhập doanh nghiệp trong các doanh nghiệp sản xu Chương 2: Thực trạng công tác kể toán doanh thị AC kết quả kinh doanh và Thuê Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cỏ phả Nhất Thừa Thiên Huế Chương 3: Giải pháp hoản thiện công tác n doanh thu -xác định kết quả kinh doanh và Thuê Thu nhập doanh DAP tông ty cỏ phân cơ khí Thông Nhat Thừa Thiên Huế. ^» Phân IH: Kết luận +Ä 1. Tình hình nghiên cứu _ €) Công tác kế toán anh định KQKD chiếm một vị trí quan trọng trong việc đánh giá hoạt động, keAqua kinh doanh của một doanh nghiệp. Do đó, đẻ tải đã được nghiên cửu nhiệ sinh viên chuyên ngành Kế toán nhằm đóng góp một số ÿ kiến đề hoàn thiện “ kế toán này.

Nhìn chung các khóa luận trước đã thẻ hiển được: ~ Các lý luận cơ bản vẻ công tác kế toán doanh thu -xác định kết quả kinh doanh. ~ Thực trạng công tác kề toán doanh thu -xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị. ~ Đưa ra nhận xét, đánh giá về công tác kế toán tại đơn vi từ đó tìm ra giải pháp nhằm hoản thiện hơn việc hạch toán kế toán tại đơn vị Cụ thể khi tham khảo, tìm hiểu một số khóa luận của các anh chị khóa trên vẻ đẻ tải này lưu tại phỏng đọc thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, tôi có nhận xét sau: - Khóa luận “Kế foán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại céng ty TNHH Một thành viên Du lịch Đồng Đa” của Tôn Nữ Quynh Tram năm 2013. SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT 4 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Nguyén Dink Chién Khoa luận đã thẻ hiện đây đủ vẻ tỉnh hình hoạt động và phát triển của đơn vị qua các chỉ tiêu tải sản-nguôn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. về kế toán doanh thu vả xác định kết quả kinh doanh được trình bảy rõ rảng, cụ thể. Các sỏ liệu, số, chứng tử được trình bảy đây đủ vả thông nhất. Bỏ cục được trình bảy súc tích.

Tuy nhiên, phân hành Thuê TNDN và nghĩa vụ vẻ loại thuế nảy đối với Nhà Nước rất ít được đề cập trong khi lợi nhuận qua các kỳ tương đổi lớn. Bên cạnh đó, các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toan được nêu ra chưa cụ thẻ, mang tính khải quát. ~ Khóa luận “Kể toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP Dệt may Huế" của Cao Thị Tâm năm 2014 {c Khóa luận này đã đánh giá được tình hình hoạt su triển của đơn vị tương tự hai khỏa luận trên, cũng như nêu lên được. toản doanh thu và xác 3 z A 4 định kết quả kinh doanh phủ hợp với đặc điểm “eo alg tiéu thu.

Bo cục trình bảy. súc tích và có chủ thích tài ligu tham khao cho co’ luận được sử dụng. Các số liệu, số, chứng từ thu thập được trình bảy đầy lien lại cỏ một số chứng tử đưa ra không phục vụ nhiều cho bải khỏa lu & - Khoa luan “Thue trang ké tol fanh thu-xdc dinh kết quả kinh doanh và giải pháp hoàn thiện kế toán ThuếTHG phập doanh nghiệp tại công ty TNHH Dịch Lụ Khi Đốt Nghệ .An" của Nguyễn u năm 2014 Khóa luận này đ đâÄh giá được tỉnh hình hoạt động và phát triển của đơn vị ên, cũng như nêu lên được cách hạch toản doanh thu và xác: ¡nh phil Hop Với đi điển: về rhặt hăng tiBu thụ. Kế cấu tĩ khoän và phương pháp hạch toán đã được trình bày rõ rảng, súc tich.

Bên cạnh đó, phân hành kế toán Thuê TNDN đã được đề cập sâu rộng so với hai khỏa luận trên. Tuy nhiên, vẫn còn một số đảnh giá về nhược điểm chưa phủ hợp, các giải pháp đưa ra vẫn mang tinh chung chung, bổ cục trình bảy vẫn chưa thuyết phục người đọc. Đổi với Công ty cô phần Cơ khí õ tô Thống Nhất Thừa Thiên Huế, trong những. năm qua có một số khóa luận tốt nghiệp vả luận văn thạc sĩ nghiên cứu các vân đề về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn cũng như hiệu quả hoạt đông SXKD tại đơn vị nhưng chưa có nghiên cứu nảo về công tác kế toán doanh thu-xác định kết quả kinh doanh.

Day có thể được xem lả ưu điểm của đề tải SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyén Dink Chién PHAN II: NOI DUNG VA KET QUA NGHIEN CUrU CHUONG I: CO SO LY LUAN VE KE TOAN DOANH THU-XAC DINH KET QUA KINH DOANH VA THUE THU NHAP DOANH NGHIEP TRONG DOANH NGHIEP SAN XUAT 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh và Thuế Thu nhập doanh nghiệp trong doanh nghiệp sản xuất 1. Một số khải niệm cơ bản về doanh thu và xác định kết ae kinh doanh 1.

Khéi nigm doanh thu’ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh ng sư, được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh cạnh hỏi Wine của đoanh nghiệp, góp phân làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ bao gồm tổng giả trị của yếu, kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bÊwfhứ ba không phải la nguồn lợi ich kinh tế, không lam ting von chủ sở hữu o sa nghiệp sẽ không được coi lả doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu an hang cho don vi chu hang, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tele hỏng được hưởng). Các khoản góp vốn của cỏ đông hoặc chủ sở hữu lảm tãi chủ sở hữu nhưng không là doanh thu 1.2, Khái niếm kế be doanh? Kết quả kinh oO là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang, t kỳ kế toán. Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào chu kỳ án của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong.

từng ngảnh nghề Lợi nhuận thuận từ hoạt động kinh doanh = Loi nhuận gộp vẻ bản hàng và CCDV + (Doanh thu hoạt động tải chính — Chỉ phí tải chính) ~ (Chi phi ban hàng + Chí phí QLDN) > Trong đỏ. Lợi nhuận gập về bán hàng và CCDƯ = DT thuần về bán hàng và CCDIL— Giá vốn hàng bán ‘ Theo Chuẩn mục kế toán Việt Nam số 14-Doanhh thu và Thu nhập khác * Theo PGS. Bùi Văn Dương và cộng sự, Giáo trinh Kế Toán Tải Chính Phan 1-2, NXB Giao thông vận tài, (2008) SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT 6 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyén Dink Chién 1.

Xée định doanh thu? Doanh thu được xác định như sau: ~ Doanh thu được xác định theo giả trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. - Doanh thu phat sinh tir giao dich được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tải sản. Nỏ được xác định bằng giá trị hop ly của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại. ~ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiên không được nhận ngay thi doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giả trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai vẻ giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận đa hệ: theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.

Giả trị thực tế tại thời điểm ghi nhan doanh Qe nhỏ hơn giả trị danh. nghĩa sẽ thu được trong tương lai. Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu” @ Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng. 6 tài chính của các doanh nghiệp.

phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tiên của doanh nghiệp, đồng thời liên quanniitbilt đến riệc sắc định, liga on nhấp Dodi, if todawideade,aiulh doanh thu phải tuân thủ các nguy: ơ bản: - Cơ sở đồn tích: Doanl ¡ được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không, phân biệt đã thu hay chườN|N do vậy doanh thu được xác định theo giả trị hợp lý của các khoản thu hị hu được. - Phủ lì Nhận doanh thu phải ghi nhân một khoản chỉ phí phủ hợp. ~ Than trong” Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi cỏ bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. Điều kiện ghỉ nhận doanh thu” $* Doanh thu bán hàng Doanh thu bán hảng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện sau: (1) Doanh nghiệp đã chuyên giao phân lớn rủi ro vả lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hảng hóa cho người mua Š'Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-Doanh: thu va Thu nhdp khac * Theo PGS.

Bùi Văn Dương và Công sự, Giáo trình Kế Toán Tời Chính Phẩn 1-2, NXB Giao thông vận tải (2008) * Theo Chuan muc ké toan Viet Nam sé 14-Doanh (hm vả Tu nhập khác SVTH: Bùi Thị Thanh Tâm - Lớp: K45B KT-KT 7 Khỏa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyén Dink Chién (2) Doanh nghiép khéng cén nam gitt quyén quan ly hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hỏa. (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ich kinh tế từ giao dịch bán hàng.

(5) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bản hàng ** Doanh thu cung cấp dich vu Doanh thu của giao dịch vẻ CCDV được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách dang tin cay. Truong hop giao dịch vẻ CCDV liên quan den nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đổi toán của kỳ đó. Kết 1 ủa giao dịch CCDV được xác định khi thỏa mãn tất cả bồn (4) điều kiện sau: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc QC (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ Sich cung cập dịch vụ đó. (3) Xác định được phần công việc đã hoà lào ngày lập Bảng Cân đối kế toán.

(4) Xác định được chỉ phí phát siah ao dịch vả chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đỏ. Một số khái niệm cơ bản vị TNDN. Khái niệm Thuế TND, Thuế TNDN là gắc thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở SXKD có phát sinh seins thu trong ky tinh thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ