BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA ale LUAN VAN TOT NGHIEP TONG HOP MOr số DẪN XUẤT CHUA DỊ VÒNG 1,3,4 - OXADIAZOL GVHD: Th.s Nguyễn Tiến Công SVTH : Trần Thị Hằng Thu TP.HO CHÍ MINH 2004 đau xin chan thanh cảm on thầu Wguyén Fién Cong da tận tinh giíp để, kướng din em trong tuốt quá trinh thực kiện luậm odn mầu. đan cũng xin chin thanh eim on các thay cô trong tổ hóa hitu eo mói riêng oa khoa khóa ndi chung eting các ban sinh oiêm đã nhiệt tink gitip đề, tạo diéu kiện thugn tợi cho em hoàn thank luận oan màu. Do lin đâu tiên lam quen oới nghién atu khoa hee, ehita có kinh nghigm oa do thời gian cá han “êm luận oán kiêng thé trinh khdi nhitng sai lát, mong thầu ed oa mong mudn nhậm được tự gop ý châm thinh từ thay có oà ede ban. Fhiing 5 / 2004 Sinh oitn Quản Chị Hang Thu ae Luấn xà» i nghờ SVTH : Trần Thi Hồng Th MUC LUC DAT VAN DE 1L.
TCS th Bồ VI xeeeeontinkiioiioiedoeioiousedaeeeodioa<ese 5 UN ieee ww đồ i csi ee erect ARSE 5 TUL.ố 5 TỔNG QUAN 1: Cấu tạo về tials chất piổ::c 25c 25i2v2c26G0260022001áá-gã0ảg0àinGãsäxế 7 Il. Một số phản ứng của vòng Rc Rb) Se 10 HI. Một số phương pháp tổng hợp các hợp chất chứa dị vòng 1,3,4 — oxadiazol. Khả năng kháng khuẩn và ứng dụng của một số hợp chất chứa di vòng 1,3,4 — oxadiazol.----- 19 Ve CW IG RSUE,.
222060 eS 20 THUC NGHIEM K0 00 NI |: ee ee 25 ll. Tổng hợp Wy, TP lon ORE NT ve 166c0000220G00300G360000242668 26 | = naphtoxy axetic (A;) 2 — naphtoxy axetic (A) 2., Tears HƠ0 CR a co á0ccc6ii0xca2e 26 Etyl | — naphtoxy axetat (E¡) Etyl 2 — naphtoxy axetat (Ea) 3. Ti hưu GG HN le co S02 20Gã000846adt 26 | — naphtoxy axeto hydrazit (H)) 2 ~ naphtoxy axeto hyđrazit (H;) MR keel,. 27 5-(1- naphtoxy metyl)-1,3,4 - oxadiazol - 2 - thiol (Ox,) 5-(2- naphtoxy metyl)-1,3,4 - oxadiazol - 2 - thiol (Ox2) ——————__SYHD-Tha Nguyễn Tiến Cong — —— .2- — —— THUS VIE Sj h eee bit MINK | Las ốt nghĩê SVTH : Trần Thị Hằng Tì III.
Nghiên cứu cấu tạo của các chất. Do nhiệt độ nóng chảy 2. Chụp phổ hồng ngoại KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN SC —. Phổ hổng ngoại của các chất nghiên cứu.
5-5 x52 5553 52552 33 WN Kết Marten so v30 29566024G506202212001026000319/0028,26010A015coge4 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO GD Ths Neuydin Tin Cong Lư ốt nghịê SVTH : Trần Thị Hàng D I. Lí do chọn đề tài. Trong những năm gần đây, hóa học dị vòng phát triển ngày càng mạnh mẽ. Việc tổng hợp và nghiên cứu các hợp chất dị vòng thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học.
Người ta quan tâm đến các dị vòng không chỉ về những tính chất lý hóa học đặc biệt mà còn về những ứng dung quan trong của chúng trong thực tiễn. Trong số những hợp chất dị vòng này phải kể đến dị vòng 1,3,4-oxadiazol. Với cấu tạo khá đặc biệt (vòng 5 cạnh chứa đồng thời 2 dị tố là oxy và nitơ) vòng oxađiazol đã được coi là một đối tượng tốt để nghiên cứu về mặt lý thuyết như: các phản ứng chuyển hóa vòng, khả năng tao phức và kha năng truyền điện tử trong mạch liên hợp.Mặt khác, nhiều hợp chất chứa vòng 1,3,4-oxadiazol đã được sử dung rộng rãi trong kỹ thuật như làm tăng độ nhạy cho phim ảnh, làm chất chống tác hại của ánh sáng đối với các polime hay làm chất phát quang trong máy đếm. Một số hợp chất của chúng có hoạt tính kháng khuẩn cao nên đã được ứng dụng trong y học làm thuốc chữa bệnh.
Tóm lại, các hợp chất dị vòng 1,3,4-oxadiazol có ý nghĩa quan trọng cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn. Từ những vấn để nêu trên em đã chọn để tài : “Tổng hợp một số dẫn xuất chứa di vòng 1,3,4-oxađiazol”. Đây là một hướng nghiên cứu thu hút sự quan tâm của khá nhiều tác giả trong những năm gần đây. Đối với bản thân việc chon để tài này chủ yếu trên cơ sở học hỏi, đồng thời góp phần khẳng định khả năng phong phú trong nghiên cứu, ứng dụng dẫn xuất của 1,3,4-oxađiazol.
Nhiệm vụ đề tài. Đi từ chất đầu là 1- naphtol và 2- naphtol sẽ tiến hành tổng hợp một dãy các chất và cuối cùng tổng hợp ra 2 hợp chất chứa vòng 1,3,4-oxadiazol. Sản phẩm sau khi được tổng hợp sẽ được kiểm tra độ tỉnh khiết bằng nhiệt độ nóng chảy và bước đầu xác định cấu tạo bằng phổ IR. Tra cứu tài liệu.
Tiến hành tổng hợp. Đo nhiệt độ nóng chảy và chụp phổ IR.s Neuvén Tiến Cong Re TONG QUAN I. Cấu tạo và tính chất phổ. Oxadiazol là dị vòng 5 cạnh chứa một nguyên tử oxi và 2 nguyên tử nitơ.
Tùy thuộc vào vị trí các di tố mà ta có các hợp chất khác nhau : 1,23 - oxadiazol (1); 1,2,4 - oxadiazol (ID); 1225 - oxadiazol (III) và 1,3,4 - oxadiazol (IV) CÀ hS CÁ dhs H H H (1) (H) (TIE) (IV) Các nguyên tử trong vòng oxadiazol đều ở trạng thái lai hóa sp”. Các cặp electron của các nguyên tử cacbon và nitơ tạo thành hệ liên hợp với cặp electron không phân chia của nguyên tử oxi hình thành hệ liên hợp kín. Vòng 1,3,4 — oxadiazol là một hệ liên hợp phẳng tương tự vòng benzen. Do số cặp electron trong vòng oxadiazol đảm bảo qui tắc Hucken (4n+2), nên vòng oxadiazol có tính chất thơm.
Do cặp electron không phân chia của nguyên tử oxi chỉ tham gia liên kết ở mức độ yếu với các electron x của liên kết C=N, vì vậy vòng 1,3,4 — oxadiazol cũng kém bén hơn vòng benzen. Bằng phương pháp MINDO và MNDO, tác giả [4] đã tính tóan được mật độ điện tích, độ dài liên kết (A°) trong vòng 1,3,4 - oxadiazol và 2 - metyl - 1,3,4 - oxadiazol. Kết quả được tóm tắt trên giản 46 phân tử : 0,175 Thực tế, vòng 1,3,4 — oxadiazol không có nhóm thế nói chung đều kém bền, nhưng khi có nhóm thé ở vị trí số 2 và số 5 thì độ bển của vòng tăng lên rất nhiều. Diéu này có thể giải thích là do các nhóm thế đã gây ra hiệu ứng electron với nhân 1,3,4 - oxadiazol tạo thành mạch liên hợp trong tòan phân tử.
Dựa trên những kết quả nghiên cứu quan hệ giữa cấu trúc nguyên tử và cấu trúc phổ của các chất chứa vòng 1,3,4 - oxadiazol, các tác giả trước đây đã nhận thấy rằng vòng 1,3,4 — oxadiazol (cũng như các vòng oxadiazol khác) đều có khả năng hút electron. GVHD ; Ths Nguyễn Tiến Có xs Luân văn tế nghịê SVTH : Trần Thị Hằng Ti Phổ hồng ngoại của vòng 1,3,4 - oxadiazol, có những vân đặc trưng ở 1593, 1560 và 1510 cm”. Tuy nhiên trong một số trường hợp, các vân này có thể bị lẫn với các vân đặc trưng cho vòng benzen hay nhóm thế khác nên cũng khó phân biệt. Trên phổ hổng ngoại của các hợp chất 2 - metyl - 5 - R - 1,3,4 - oxadiazol (R : CH;¡, CsHs, p-O;NC;H;, quinolyl - 2) và các azometin, xeton không chứa vòng 1,3,4 - oxadiazol cũng đều có 3 vân ở vùng 1580 - 1595, 1540 - 1560, 1510 em” đặc trưng cho vòng 1,3,4 - oxadiazol.
Khi R là nhân thơm hay dị vòng thơm, vân ở 1595 - 1580 cm” thường bị lẫn với các vân hấp thu ở vòng thơm, tuy nhiên vân 1560 - 1540 cm” vẫn đặc trưng. Phổ IR của các axit (5 - aryl - 1,3,4 - oxadiazol - 2 - yl) axetic cũng đều có các vân ở 1597 - 1590 cm” là vân đặc trưng cho vòng 1,3,4 - oxadiazol. Các vân khác bị lẫn với các tín hiệu đặc trưng cho vòng benzen ở vùng 1651 - 1470 cm”, Phổ IR của các hợp chất 5 - aryl - 2 - mecapto - 1,3,4 - oxadiazol có vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C = N trong vòng 1,3,4 - oxadiazol có giá trị tại 1590 cm” trong khi đó vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C =N trong 2 - ary! - (2 - (benzimidazol - 2 - yl)- phenyl! - 1,3,4 - oxadiazol lại là một vân mạnh tại 1600 cm", Khi vòng 1,3,4 - oxadiazol liên kết với các nguyên tử có cặp electron chưa chia như nitơ trong amin, thì vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C =N có giá trị cao hơn hẳn. Chẳng hạn, các chất dạng : Ar : CạH;, p — CHyOC,H¿, p - CH;CạH¿ có vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C=N trong khoảng 1609 - 1630 cm”, Tần số này là 1620 cm” trong phân tử 2 - amino - 5 -[1 - (4 - isobutyl phenyl) etyl]-1,3,4- oxadiazol.
Khi nhóm thế của vòng 1,3,4 - oxadiazol có khả năng hút electron mạnh, thì vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C=N của vòng 1,3,4 - oxadiazol lại giảm đi. Chẳng hạn, các hợp chất dang : R:H, Cl, Br, CH;, OCH;, có vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết C = N ở 1610 cm, Ngoài ra, trên phổ IR của các hợp chất 5 - aryl - 2 - mecapto - 1,3,4 - oxadiazol đều có vân hấp thụ đặc trưng cho liên kết N_ H (ở 3250 cm”) và C = S(ở 1140 cm”), hay 3260 cm Ì(NH) 1120 cm Ì(C = S). Phổ IR của 5- naphtylmetyl - 2 - mecapto - 1,3,4 -oxadiazol có vân hấp thụ đặc trưng cho nhóm NH: 3200 cm”, C = S$ 1160 cm”. Diéu này chứng tỏ đã có sự hỗ biến theo sơ đồ : x.,) Hiện tượng hỗ biến này cũng xuất hiên ở day 1,2,4 - triazol và một số dãy khác.
Phổ hấp thụ tử ngoại của các hợp chất chứa vòng 1,3,4 - oxadiazol cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu. Phổ của dãy 2,5 - diaryl - 1,3,4 - oxadiazol có hai hoặc ba vân hấp thụ với hệ số hấp thu mol khoảng 10. Các azometin va các xeton không no chứa vòng 1,3,4 - oxadiazol có dạng phổ electron tương tự nhau. Trong vùng từ 200 - 400 nm đường cong hấp thụ của các hợp chất này đều có ba vân với cực đại hấp thụ của các băng sóng có lge = 3,8 - 4,8.
Người ta còn tìm thấy sự phụ thuộc tuyến tính giữa hằng số ơ Hammet của nhóm thế X ở nhân phenyl với tần số hấp thụ cực đại băng sóng dài trong các dãy azometin và xeton chưa no. Diéu này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu phổ hồng ngoại chứng tỏ vòng 1,3,4 - oxadiazol có khả năng truyền electron trong mạch liên hợp như một vòng thơm. Trong khi đó các hợp chất 5-R-2- metyl - 1,3,4 - oxadiazol (R : CH¿ạ, C,H;, p-O;NCạH,, quinolyl - 2) chỉ có hai vân hấp thụ ở 254 -270 nm đặc trưng cho sự chuyển mức x - ` của vòng 1,3,4 - oxadiazol.