CHƯƠNG IL: KALI TRONG CÂY,. TỶ LE KALI TRONG CAY .- 2200011511 1110118110110115831218 62 H TT DÀNG 216Bey 0 22a! 5, eeceeeeeeceeseobeeeoGeaseeesosse 13 HE LAKIN MALT CẤY EHỮẮdxc6aitictoisktaotitbeccv0001i2ả600005. k5 13 CHUONG II :VAI TRO CUA KALI ĐỐI VỚI CÂY TRONG. 16 CHƯƠNG IV : HIEN TƯỢNG GIẢM ĐỘ PHI NHIÊU CUA ĐẤT VÀ SU CAN THIẾT PHẢI BÓN PHAN KALI.
22222222 19 CHUONG V: CAC LOẠI PHAN KALI VÀ CÁCH SỬ DUNG. MUO! KALI THIÊN NHIÊN VÀ PHẾ PHẨM CÔNG NGHIỆP,. 23 [l8 NRRÏ(¡222161 0456/40001%G61G660G1)8033030V28A3%áiy4101002g444ì/68044/x34 23 TH ng the C0 V600 0n 6t cc0n920520205SS%GG2605624)944969415)4587808170800090008n1đ6 23 TSF BE METER 6vyyceeevcocaveanibitoast(esesnt4i04409000100/2166501236036/2f036646550122220AL52E 24 TAPE ING IMMORAL gan nngdGannbccdgitizaguiaaootodeinsosaanouosanre 24 II. PHAN KALI CONG NGHIỆP (PHAN KALI CHE BIẾN).- 24 II,1/ Net 6M KH cecaccacoawasncavancnnnnnnwananerav vnc iu sey00126461(6446//0)1s6 24 14071 81ï-6601189/.3/ Kali Magie sunfat (K;SO,.cceeiieeeeeeee 25 11-4} ‘Kali cacbouat: GRC Oa Gsditc:tccqixätadsqodiäatgisei&á 26 ESP GAT B10 NON se arrerrrredeoseatirooereocesaie 26 I 8c 8 2n n 5a.8/ Reform Kali TT ca cố no 21 I.
TRO BẾP - NGUON PHAN KALI QUAN TRONG Ở NÔNG THÔN. 27 IÝ:KY THUAT BOM PHAN RAYS 622240 es 28 CHUONG VỊ : CÁC PHƯƠNG PHAP XÁC ĐỊNH KALI TONG SO VA KALI DE TIÊU TRONG DAT o.cccccccccssssssesssssvsssosnsovssvesssveveensnsssnneecenneeee 30 | PHAN TICH KALI TONG SỐ TRONG ĐẤT BANG QUANG KẾ NGON LUA sseseesciecaae corr erates 38023600406 10133050425 31 LL1(Y NHÀ N GÀ) 6242466206 c26esi2dGlï4@0166033046X6062-4d@e 31 hờ LẶNG `. IEEE saccoisccnenatnapnnnsiinmmsenenngcaetel etaaa TT cae 31 1.3/ Phương Pháp Xác Dinh Kali Tổng BO xcot0166iX62100/06600416396260066/650 31 il. XÁC ĐINH HAM LUONG KALI DE TIEU TRONG ĐẤT.1/ Xác Định Hàm Lượng Kali Dé Tiêu Theo Phương Pháp So Sanh 11.2/ Xác Định Hàm Lượng Kali Dé Tiêu Trong Đất Theo Phương Pháp Nồng Độ Tối Thiểu (Phương Pháp Pâyve).3/ Xác Dinh Hàm Lượng Kali Dé Tiêu Trong Đất Theo Phương Pháp MRRUVĂ.0200260061666A000A))/xviixuuádời 39 II 4/ Xác Định Hàm Lượng Kali Dé Tiêu Trong Dung Dich Đất Bằng C0 XE HN ĐI saueeoiadeaseioananrennearrosevrreseosesesí 4l PHANB: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ DIA LY CUA NONG TRƯỜNG LÊ MINH XUAN - DIA ĐIỂM LAY MAU ĐẤT - TRÌNH BAY LÝ LICH MAU ĐẤT PHAN TÍCH.
43 LVI TRÍ BIA LÍ CUA NÔNG TRƯỜNG LÊ MINH XUÂN.- 44 BA) 1 LH MẪU ĐẤT ies crea cGit0/600102d0ï002616(23iã663860.ã0 48 PHAN C: TIẾN HANH THÍ NGHIỆM PHAN TÍCH MẪU ĐẤT. G69 11 of Alen CAYO) \ DOO een NR Ont em ee ee eer 54 Ill. XÁC ĐỊNH HAM LUONG KALI TONG SỐ VA KALI DE TIEU it 5 1 (| acai aaa atin iti aaa ne 54 IiI.1/ Phương Pháp Phân Tích Kali Tổng Số Trong Đất Bằng (Mang KẾ NT Na 20620G0160 060 AiGiAGoc coi 55 III.2/ Phương Pháp Xác Định Hàm Lượng Kali Dé Tiêu Trong Dung Dich Đất Bang Quang Kế Ngọn Lửna.3/ Nguyên Tắc Làm Việc Trên Máy Quang Kế Ngon Lửa Niame<Pbio@OGRIECGC/6GE6G412260001615ã3G0441i0<izsszau 55 [D4 KẾT Chua Wisin Wiehe es can abc 56 i18. 6! PHAN Ð : ĐIỀU TRA TINH HÌNH HIỂU BIẾT VỀ KALI CUA HỌC SINH TRƯỜNG PT CAP II & II LÊ MNH XUÂN n1 22a 63 TONG QUAN YAI TRO CUA KALI TRONG NONG NGAtifP CHUONG I: KALI TRONG DAT Ghuâu cán.
2/2 G622 GVHD = ttowede Vin Bink I.TỶ LỆ KALI TRONG ĐẤT: “Thường các loại đất chứa từ 0. Ở đất nhiệt đới, nói chung, tỷ lê Kali thấp hơn ở các nước ôn đới nhiều. Môi đặc điểm của quá trình feralitic hóa là su rửa trôi Silic và một số lớn các cation tự do. Vì những cation hóa trị I (VD: K*, Na'.) bị đất hấp thu không chat bằng những cation hóa trị II (VD: Ca?*, Mg**.), nên Kali bị rửa trôi manh hơn.
Ham lượng Kali trong đất phụ thuộc vào thành phan đá mẹ. Kali chứa nhiều nhất trong những chân đất phát sinh từ những loại nham thạch Fenspat (1 - 15% K;O) và những loại Mica (7 - 11% KO). Do đó, đất phát sinh trên phiến thạch, Granit, Quaczit,., thường có tỷ lệ K,0 cao hơn các loại đất khác. Còn đất đỏ Bazan và đất Macgalit thường có tỷ lệ K,O thấp.
% Các loại đất phù sa, do chứa nhiều Silicat nên có nhiều Kali hơn các loại đất địa thành. Cũng có loại đất phù sa giàu Kali là do ảnh hưởng của nước mạch. Nói chung, đất càng giàu Siallitic thì tỷ lệ Kali càng cao. 4% Ở các chân đất chua man hay mặn, tỷ lệ K;O tương đối cao là do sự tích lũy của các loại muối bể (có thể cao hơn 2% K;©).
4 Giữa tỷ lệ K;O tổng số và mức độ bão hòa bazơ (V%) có một sự liên quan chặt chẽ, và trực tiếp. Cụ thể: + Mức 46 bão hòa bazơ (V%) càng cao, thì tỷ lệ Kali tổng sổ càng cao. + Cùng một chân đất, đất càng chua, càng thiểu Kali.vì mức đô bão hòa bazơ (V%) giảm xuống thì pH cũng giảm. + Đất có thành phần cơ giới năng thi tỷ lệ Kali cao hơn đất có thành phần cơ giới nhẹ.
Đất phong hóa mạnh nghèo Kali hơn đất trẻ, hàm lượng Kali trong đất giảm tỷ lệ nghịch với mức độ phong hóa. Nói chung, đại đa số đất ở Việt Nam, đo quá trình phong hóa mạnh, Silicat bị phá hủy, nên lượng Kali còn lại để phục vụ cho đinh dưỡng cây trồng tương đối ít hơn so với ở các nước ôn đới.CÁC DANG KALI TRONG ĐẤT VÀ SƯ CHUYỂN HÓA KALI TRONG ĐẤT: Kali trong đất nim dưới 4 dang: 11.1/ Dang muối đơn giản: Nitrat (KNO,), Cacbonat (KạCO; ), Clorua (KCl). phan lớn hòa tan trong dung dich đất.2/ Kali trong tinh tầng khoáng sơ sinh và thứ sinh: Nghĩa là Kali nằm trong thành phẩn khoáng vật như : Fenspat - K[AISiO¿] Muscovit (Mica trắng) : [KA] (AISi:Ois ) (OH);] Biout(Mica đen ) > [K( Mg, Fe )š (AIShO¡¿) (OH)2} Glaukonit > K204R204_ 10 SiO, Nephclin : I( Na, K )»OAhO, 2 SiO; n SiO;| Leuchite > KạAl;Si,On; - Dưới ảnh hưởng của nước và axit cacbonic hòa tan trong nước, nhiệt đô và vi sinh vật ortoclase cung cấp dẫn Kali cho cây: VỤ: KAISij0, + HOH —> KOH + HAISHOs 2 KAISI;O, + H:CO,— K;COy + AbO;, 6 SiO, HạO - Do vậy, cây cũng có thể sử dung trực tiếp Kali nằm trong các khoáng vật và có thể nghién các khoáng vật này làm phân Kali cho cây. - Khả năng làm phân bón yếu dan do khả năng hòa tan của các loai khoáng trên yếu dẫn theo thứ tự : Biotit > Muscovit > Nephelin 11.3/ Kali hấp thu trong keo đất: Có thể ở vào thể trao đổi, hoặc không trao đổi.
Kali trao đổi chỉ bằng 0.5% K;O tổng số trong đất.4/ Kali trong thành phần những chất hữu cơ: Nghĩa là Kali ở thể ion nhưng tổn tại trong tế bào thực vật hoặc vi sinh vat. đến khi những tế bào này chết đi thi Kali trong đó rất dé bị nước hòa tan và lôi vào dung dich đất, hoặc bị hấp thu vào keo đất. - Lương Kali hòa tan trong nước rất ít chỉ chiếm 10%. lượng Kali trao đổi.
cty ụken Phhồi Sal thong Tali hing : heh phd has “6 coe dd me = Kal ha i did => Kal hed i bars I4i800Kg ` “= 2100Kg ~~ _/ Wke - =e Thte hodakoul tt Trong đất luôn có sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các dang Kali nói trên theo môi cân bằng đông. Kali trong thành phần đá mẹ có thể chuyển dẫn sang dạng trao đổi rồi đi vào dung dịch đất, hoặc ngược lại Kali từ dung dịch đất cũng có thể bị nhốt lại trong các màng lưới tỉnh thể khoáng sét không tham gia cung cấp thức An cho cây Kali kẹt ở các tầng lá sét (thoái hóa) theo hai nguyên nhân sau: + Đất khô làm cho các tầng lá sét co lại và K” kẹt vào trong đó. Nếu đất ướt (nhưng không cắn phải bão hòa) thì các ion K* di chuyển dé dang ở các ting sét vì sét giãn ra. + K' bị kẹt ở giữa các ting sét Illit, Vermiculit, Montmorillonit (không có ở Kaolinit) cũng như một vài ion NH¿°.
Số K’ này thật sự bị thoái hóa và phải sau | - 2 năm mới được giải tỏa và phục hồi lại. Như vậy rất khó phuc hồi được Kali ở năm đầu tiên bón phân Kali, Trang 5 Vì có hiện tượng thoái hóa của phân Kali ở những đất nghèo nan vẻ Kali, khi bón phân Kali có thể không có kết quả ở nằm đầu vì số K” quá ít này sẽ bị giữ chat lại hết ở khoáng chất sét Nếu năm sau bón thêm phân Kali thì hiệu quả ngay. Nếu bón nhiều phân hữu cơ để cho chất sét mùn chứa thẻm nhiều chất mùn thì ảnh hưởng thoái hóa này ít đi. Bản thân khoáng sét chứa Kali cũng có thể chuyến hóa lin nhau Xử lý luân phiên ở 70°C KCI và MgCl, với VermiculiL Vermiculit có thể chuyển thành Biotit và ngược lại.
Trong thực tế Vermiculit được xem là sản phẩm phong hóa của Biotit trong đó K* được thay bing Mg” Sư chuyển hóa Biotit thành Vermiculit cũng đã được thực nghiệm qua việc trồng lúa mì trên đất sét để rút K" được giải phóng.bÁC NHÂN TỐ ANH HƯỞNG ĐẾN CÂN BANG KALI TRONG ĐẤT: > Khoáng sét: ở đất có nhiều khoáng sét loại Montmorillonit hay Illit thì cổ định K* mạnh hơn đất chứa nhiều khoáng sét loại Kaolinit. * Mùn: sự có mat của min làm tăng hoạt độ của cả Ca?" và K* làm cho K" ít bị keo sét giữ chat hơn. * Nhiệt độ: theo kết quả nghiên cứu của Burn va Barber ở trường Dai học Perdue khi tăng nhiệt đô thì ở tất cả các loại đất nghiên cứu K' trao đổi đều tăng lên. Có sự giải phóng Kali.
Hiện tượng đóng và tan băng: cũng có ảnh hưởng đến cân bằng Kali trong đất. Trên một số loại đất, cùng với hiện tượng đóng và tan bằng liên tiếp, một phẩn Kali đã bị giữ chặt lại chuyển sang trao đổi được. Nhung ở các loại đất giàu Kali trao đổi thì hiện tượng đóng và tan bằng không kéo theo việc giải phóng thêm Kali. Không những vây.
nếu đất có nhiều IIlit thì nếu Kali trao đổi nhiều dd có đóng và tan bang liên tiếp vẫn có một số Kali trao đổi bị cố định lại. Luân phiên ẩm và khô: khi đất đang ẩm bị khô đi thì ở đất có hàm lượng Kali trao đổi trung bình hay thấp có hiện tượng tăng Kali trao đổi, nhưng nếu đất có hàm lượng Kali trao đổi cao thì quá trình làm khô đất lai kéo theo việc cố định Kali. Điều này cần chú ý vì thường đất được làm khô không khí trước khi phân tích. Thủ tục này có thể làm cho kết quả phân tích cao hay thấp môt cách biểu kiến dẫn đến những kiến nghị về liều lương Kali không đúng.
% pH: kết quả của các thí nghiệm nhằm xác định mối liên hệ giữa đô chua của đất và sư cố định Kali thường hoàn toàn mâu thuẫn nhau. Vấn để này liên quan đến việc bón vôi cải tạo đất. Trong trường hợp keo đất (KP) bão hòa Kali và đất được hón bằng một loại muối trung tính như CaSO,, các cation K" hấp thụ sẽ được cation Ca** thay thể và đi vào dung dịch đất.