Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu nano perovskite SmFeO3

Khóa luận nghiên cứu cấu trúc và tính chất vật liệu nano perovskite SmFeO3 dạng bột tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa với sodium hydroxide.

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

52
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về công nghệ nano và vật liệu nano

1.2. Một số vật liệu nano và ứng dụng

1.3. Tổng quan về vật liệu nano perovskite

1.4. Cấu trúc của vật liệu nano perovskite ABO3

2. CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU

2.1. Hóa chất - dụng cụ - thiết bị

2.2. Quy trình thực nghiệm

2.3. Tính toán lượng hóa chất

2.4. Phương pháp tổng hợp vật liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả nhiễu xạ tia X bột (PXRD)

3.2. Kết quả phổ hồng ngoại (FTIR)

3.3. Kết quả SEM và TEM

3.4. Phương pháp phổ tán sắc năng lượng tia X (EDX)

3.5. Kết quả đo từ kế mẫu rung (VSM)

3.6. Kết quả phân tích phổ hấp thu tử ngoại khả kiến (UV - Vis)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về vật liệu nano perovskite SmFeO3 và ứng dụng

Vật liệu nano perovskite SmFeO3 đang thu hút sự chú ý lớn trong nghiên cứu khoa học và công nghệ. Với cấu trúc độc đáo và tính chất vượt trội, vật liệu này có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như cảm biến, điện cực và chất xúc tác. Nghiên cứu về vật liệu nano perovskite SmFeO3 không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất của nó mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng công nghệ cao.

1.1. Cấu trúc và tính chất của vật liệu nano perovskite

Cấu trúc của vật liệu nano perovskite SmFeO3 thuộc loại ABO3, trong đó A là ion đất hiếm và B là ion kim loại chuyển tiếp. Cấu trúc này mang lại nhiều tính chất đặc biệt như độ nhạy cao trong cảm biến khí và khả năng phát quang. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vật liệu này có thể được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó phương pháp đồng kết tủa sử dụng dung dịch sodium hydroxide là một trong những phương pháp hiệu quả nhất.

1.2. Ứng dụng của vật liệu nano perovskite trong công nghệ

Vật liệu nano perovskite SmFeO3 có nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ hiện đại. Chúng được sử dụng trong các cảm biến khí nhờ vào độ nhạy cao và khả năng phát quang. Ngoài ra, vật liệu này còn được nghiên cứu để sử dụng làm điện cực trong pin mặt trời và các thiết bị điện tử, nhờ vào tính chất dẫn điện tốt và khả năng tái chế.

II. Thách thức trong nghiên cứu và tổng hợp vật liệu nano perovskite

Mặc dù vật liệu nano perovskite SmFeO3 có nhiều ưu điểm, nhưng việc tổng hợp và nghiên cứu chúng vẫn gặp phải một số thách thức. Các vấn đề như kích thước hạt không đồng nhất, độ tinh khiết của vật liệu và quy trình tổng hợp phức tạp cần được giải quyết để tối ưu hóa tính chất của vật liệu.

2.1. Vấn đề kích thước và độ đồng nhất của hạt nano

Kích thước hạt và độ đồng nhất là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu nano perovskite. Việc kiểm soát kích thước hạt trong quá trình tổng hợp là một thách thức lớn, vì kích thước hạt nhỏ hơn 100 nm có thể mang lại những tính chất độc đáo nhưng cũng khó kiểm soát.

2.2. Độ tinh khiết và quy trình tổng hợp

Độ tinh khiết của vật liệu nano perovskite SmFeO3 là một yếu tố quan trọng quyết định đến tính chất và hiệu suất của nó. Quy trình tổng hợp cần được tối ưu hóa để đảm bảo rằng vật liệu thu được có độ tinh khiết cao và không chứa tạp chất, điều này có thể ảnh hưởng đến các ứng dụng thực tiễn.

III. Phương pháp đồng kết tủa trong tổng hợp vật liệu nano perovskite

Phương pháp đồng kết tủa là một trong những phương pháp hiệu quả để tổng hợp vật liệu nano perovskite SmFeO3. Phương pháp này không chỉ đơn giản mà còn tiết kiệm chi phí, cho phép thu được bột nano với kích thước đồng nhất và tính chất ổn định.

3.1. Nguyên lý của phương pháp đồng kết tủa

Phương pháp đồng kết tủa dựa trên nguyên lý tạo ra các hạt nano thông qua sự kết tủa của các ion trong dung dịch. Khi dung dịch sodium hydroxide được thêm vào, các ion kim loại sẽ kết tủa và hình thành các hạt nano, giúp kiểm soát kích thước và hình dạng của vật liệu.

3.2. Quy trình thực hiện phương pháp đồng kết tủa

Quy trình thực hiện phương pháp đồng kết tủa bao gồm các bước như chuẩn bị dung dịch, thêm dung dịch sodium hydroxide, khuấy trộn và làm lạnh. Sau đó, các hạt nano sẽ được thu gom và xử lý để đạt được độ tinh khiết cao nhất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của vật liệu nano perovskite

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu nano perovskite SmFeO3 có nhiều tính chất vượt trội, từ tính chất quang học đến tính chất từ tính. Những tính chất này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao như cảm biến và điện tử.

4.1. Tính chất quang học của vật liệu nano perovskite

Tính chất quang học của vật liệu nano perovskite SmFeO3 được nghiên cứu thông qua các phương pháp như quang phổ UV-Vis. Kết quả cho thấy vật liệu này có khả năng hấp thụ ánh sáng tốt, điều này rất quan trọng cho các ứng dụng trong pin mặt trời và cảm biến quang học.

4.2. Tính chất từ tính và ứng dụng trong cảm biến

Tính chất từ tính của vật liệu nano perovskite SmFeO3 cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy vật liệu này có độ từ hóa cao, làm cho nó trở thành một ứng cử viên lý tưởng cho các ứng dụng trong cảm biến từ và các thiết bị điện tử.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu vật liệu nano perovskite

Nghiên cứu về vật liệu nano perovskite SmFeO3 đã chỉ ra rằng đây là một vật liệu tiềm năng với nhiều ứng dụng trong công nghệ hiện đại. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình tổng hợp và cải thiện tính chất của vật liệu.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy vật liệu nano perovskite SmFeO3 có nhiều tính chất vượt trội, từ cấu trúc đến tính chất quang học và từ tính. Những tính chất này mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình tổng hợp và khám phá thêm các ứng dụng mới cho vật liệu nano perovskite SmFeO3. Việc phát triển các phương pháp mới có thể giúp nâng cao hiệu suất và tính ứng dụng của vật liệu này.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu nano perovskite smfeo3 dạng bột tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa sử dụng dung dịch sodium hydroxide

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HO CHÍ MINH HO THI THU HA KHOA LUAN TOT NGHIEP Thành phố Hồ Chí Minh - tháng 4 năm 2024 BỘ GIÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM ® gp Te. HO CHÍ MINH KHOA LUAN TOT NGHIEP LIEU NANO PEROVSKITE SmEFeO› DANG BOT TONG HOP BANG PHUONG PHAP DONG KET TUA SU DUNG DUNG DICH SODIUM HYDROXIDE.

Giảng viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Anh Tiến Sinh viên thực hiện: Hồ Thị Thu Hà - 46.031 Thành phố Hồ Chí Minh - tháng 4 năm 2024 XÁC NHAN CHÍNH SỬA SAU BẢO VE 1. ốc HERR ERE REE EERE EERE cố. XAC NHAN CUA GVHD XAC NHAN CUA CHU TICH HOI DONG (Kí va ghi rõ họ tên) (Kí và ghi rõ họ tên) LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, với tất cả sự chân thành, em xin được cảm ơn thầy Nguyễn Anh Tiền.

Trong suốt thời gian thực hiện dé tài thay đã giao, nhờ có sự chỉ dẫn tận tình và quan tâm cũng như những góp ¥ kịp thời của thay, em đã có thê thuận lợi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cam ơn các thay cô khoa Hoá trường Dai học Sư phạm Thành phố Hồ Chi Minh đã cho em cơ hội dé em có thê thực hiện khóa luận và quý Thay, Cô trong khoa Hóa nhiệt thành chỉ dạy và hỗ trợ em trong suốt thời gian theo học tại ngôi trường thân yêu này. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè va tất cả mọi người đã dành cho em tình yêu thương, sự động viên và cô vũ nhiệt tinh dé em có thé theo đuôi ước mơ, hoài bão của bản thân. Trong suốt quá trình nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ Thay, Cô và các bạn.

Và trên hết, em xin chân thành kính chúc quý Thay, Cô luôn dồi dao sức khỏe, có thêm thật nhiêu thành công trong các công trình nghiên cứu, trong sự nghiệp dạy học cao cả và luôn hạnh phúc, vui vẻ trong cuộc sống. Thành phó Hỗ Chi Minh, thang 4 năm 2024 Sinh viên thực hiện Hồ Thị Thu Ha LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu cấu trúc và tính chất của vật liệu nano perovskite SmFeOs dạng bột tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa sử dụng dung địch sodium hydroxide” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Anh Tiến. Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bắt kì công trình nghiên cứu nảo.

Thành phó Hỗ Chí Minh, tháng 4 năm 2024 Sinh viên thực hiện Hỗ Thị Thu Hà MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. ce | ĐẨN GAM BOANiiccscieittt2iiti6zi21049441301209208124092340240103141340E40200023303000833) 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VE, DO THỊ. 22-52 2S 1211 2 1 22022 z 6 DANH MỤC CAC BANG SO LIỆU.© 22222222 S2EE2EE22EE21773272022 215. ee 7 MG ĐẤT: noansnrsnninndttoinniitionititinntttEEGEEEG00310050018110088180008900300880003888.

Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên €iửii.--‹cc- sec <21S<SSAY. Phương pháp nghiên cứu.- G525 k St v2 SH 1 121 xe, 9 5. Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp.

Tong quan về công nghệ nano và vật liệu nano. Lịch sử của công nghệ nano. --- cee eee cee ee ceeecneeeeeeeeneeneees 10 1. Một số vật liệu nano và ứng dụng.

Tong quan về vật liệu nano perovskite. Cấu trúc của vật liệu nano perovskite ABO,. Một số tinh chất của vật liệu perovskite và ứng dụng. Một số phương pháp tong hợp vật liệu nano perovskite ABO:a.

Phương pháp phan ứng pha rắn. Phương pháp sol-geÌ. cece ce cceeeecneceeeeseeecneteeeeeneeeeeeeee 18 1. Phương pháp đồng kết tủa.

Phương pháp tong hợp thủy nhiệt.5; Phuong pháp lún tớt. Các phương pháp nghiên cứu vật liệu nano perovskite SmFeQs. Phương pháp nhiễu xạ tia X bột (PXRD). Phương pháp phố hồng ngoại biến đổi (ETIR).

Phương pháp kính hiển vi điện tứ (SEM, TEM). Phương pháp phô tán sắc năng lượng tia X (EDX). Phương pháp do từ kế mẫu rung (VSMI. Phương pháp phố hap thu tử ngoại khả kiến (UV - Vis).

Tình hình tổng hợp và nghiên cứu vật liệu nano perovskite SmFeOs. 27 CHƯƠNG 2: TONG HOP VA NGHIÊN CỨU. Hóa chất - dụng cụ - thiết bị,. Quy trình thực nghiệm.-- - CS SH, HH H2 Hớ, 30 2.

Tính toán lượng hóa chất. 22 s25 s2 xe ecc2ecczxerzsrrserred 30 2. Phương pháp tông hợp vật liệu. KET QUA VÀ THẢO LUẬN.

Kết quả nhiễu xạ tia X bật (PXRD). Kết: qnä phd hồng ngoại (FTTR). Kết quả SEM và TEM. Phương pháp pho tán sắc năng lượng tia X (EDX).

Kết qua đo từ kế mẫu rung (VSM). Kết quả phân tích phố hap thu tử ngoại khả kiến UV - Vis. KET DUAN VA KIENNGBI. oi 4 TÀI LIEU THAM KHẢO.

2 5 S222 S3 3 2525521121223 211711721112 2117 72-1125 DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT ABO; : Công thức phân tử perovskite PXRD : Nhiễu xạ tia X bột XRD : Nhiễu xạ tia X 20 : Góc nhiều xạ tia X a,b,c : Hằng số mang tinh thé D : Khoảng cách giữa hai mặt phang tinh thé Dxrp : Kích thước tinh thé được xác định từ nhiễu xạ tia X V : Thé tích 6 mạng tỉnh thé FMHM _ : Độ rộng bán phổ của peak nhiễu xạ tia X EDX : Phô tán sắc năng lượng tia X TEM : Kính hiển vi điện tử truyền qua SEM : Kính hiền vi điện tử quét FTIR : Phô hong ngoại VSM : Từ kế mau rung H. : Luc kháng từ M,. : Độ từ dư M, : Độ từ hóa bão hòa UV — Vis : Phé hấp thu tử ngoại khả kiến Ey : Năng lượng vùng cam DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÒ THỊ Hình 1. So sánh kích thước của vật liệu nano.

-- -- 55555555 5s <c<<xxc<scs I1 Hình 1.----22-22zS2cSsczzczrzcrsrcsve- 12 Hình 1. Cau trúc lý tưởng của perovskite ABO3. Nguyên lý nhiễu xạ X-Ray vật liệu bột. Nguyên lý hoạt động của phô hồng ngoại biển đỗi.

Sơ đồ khối các bộ phận của kính hiên vi điện tử quét SEM. Nguyên lý của phép phân tích EDX. Sơ đồ khối nguyên ly hoạt động máy do từ kế mẫu rung. Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy đo quang phô UV = Vịs.

Sơ đồ phương pháp tông hợp vật liệu nano perovskite SmFeO;. Giản đồ XRD của mẫu SmFeOx được nung ở 950°C trong 1 giờ. Giản đồ phé chồng XRD của mẫu perovskite SmFeO, được nung ở 850 °C và'950°Citong Ì BÌỜ::::::::::::cccccccccicciiccoDSiD2001221221212621251222012221383555815535354818588555858588 33 Hình 3. Hình ảnh phô hồng ngoại của SmFeO, nung ở 850 °C (a) và ở 950 °C (b) Hình 3.

Hình ảnh mẫu SmFeO; thông qua kính hién vi SEM nung ở 850 °C trong | giờ (a) va TEM nung ở 850°C trong 1 giờ (b). Phổ tan sắc năng lượng tia X của SmFeO, ở 850°C trong 1 giờ. Hình ảnh EDX - Mapping của vật liệu SmFeO, ở §50 °C trong 1 giờ. Kết quả đo từ tính của mẫu SmFeO3 nung nhiệt độ 850 °C (a) và 950 °C (b) ROME FG Hii:iti2iit1i21200121120201131311151411645382111635852153453833334453613854933538338543133539333128385438348352 39 Hình 3.

Kết quả chồng phô UV — Vis của mau perovskite SmFeOs ở nhiệt độ 850°C Hình 3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của (Ahv)? vào hv của mau perovskite SmFeO¿ được nung ở 850 °C (a) và 950 PC (b) trong Ì giờ. 41 DANH MỤC CAC BANG SO LIEU Bang 1. Một số tinh chat của perovskite OXide.

Hóa chat được sử dụng trong khóa Wan. Các dụng cụ sử dụng trong thực nghiệm .- cách de 23 Bảng 2. Một số thiết bi sử dụng trong thực nghiệm. -ẶccSscee<eeerereree 24 Bang 3.

Cac thông số cau trúc của vật liệu SmFeOx nung ở các nhiệt độ 850 °C và 950 SC ONG) BÏỜ::;::ozcizsizsiiistiioigi20122111251223312311131303116185158361551583515585285885858338858583385555 5851521) Bảng 3. Nhiệt độ nung và kích thước tinh the SmFeO; trong dé tải này và một số công init hth Shahi Wis he 805 1HLenecosaeeesseesrterntisintaicteg6203725200022066120000201620136300010210t220 34 Bang 3. Kích thước hat (theo TEM) của SmFeO, trong dé tài nay và một số công trình A cOng BS dé sO SAMI ẽẽ". Kết quả phân tích hàm lượng các nguyên tô trong mẫu SmFeO¿,.

Đặc trưng từ tính của mẫu theo nhiệt độ nung. Các thông số từ tính của SmFeO; trong dé tải nay và một số công trình đã công bố để so sánh. Giá tri nang lượng vùng cam (eV) của SmFeO; ở các nhiệt độ 850 °C, 950 °C PRON BIG liiciiiiiitsii120112012141101110118111166356581130113831836135355851833335953533131833883531353593510433951g843843:38 42 MỞ ĐÀU 1. Lý đo chọn đề tài Đi cùng với sự phát triển nhanh chóng hàng đầu của vật liệu nano, trong những năm gan đây, sự quan tâm của khoa học và công nghiệp đối với vật liệu nano perovskite đã tăng lên đáng kê.

Nhiều nghiên cứu về nano perovskite đã và đang được bô sung từng ngày bởi những đặc tính tuyệt vời của chúng. Có thé ké đến công trình của Xiangxing Xu và cộng sự (2020) nghiên cứu về các tiếp xúc di thể của nano perovskite, hay nghiên cứu vẻ tinh én định của pin mặt trời perovskite của nhóm tác giả Nga Phung, Atonio Abate (2018). và nhiều công trình khác nữa. Điều nảy cho thấy tầm quan trọng của vật liệu nano perovskite, và cũng đặt ra mong muốn nghiên cứu nhiều hơn vẻ nano perovskite.

Vật liệu nano perovskite ABO; (A = kim loại đất hiểm, B = kim loại chuyền tiếp 3d và O = Oxygen), đặc biệt là perovskite SmFeOs — được biết đến với nhiều tinh chat nôi trội như cảm biến khí tốt và độ nhạy cao đối với các loại khí khử/oxy hóa khác nhau; khả năng phát quang bên bi cho hình ảnh quang học in vivo; là vật liệu điện cực quan trọng và là chất xúc tác không đồng nhất có thẻ tái chế. Vì vậy, đã có nhiều bài báo nghiên cứu vẻ các tinh chất và ứng dụng của vật liệu nano perovskite SmFeOs như công trình của nhóm tác giả Weiwei Fan củng cộng sự (2016) trong việc sử dụng nano perovskite SmEFeO: làm vật liệu điện cực, và nghiên cứu của Zakie Anajafi và nhóm cộng sự (2019) vẻ đặc tính vả tính chất cảm biến khí của vật liệu nanocomposite SmFeO:/ZnO tổng hợp bang phương pháp xử lý nhiệt. Tuy nhiên, đến nay, vẫn chưa có bài công bố nào ve quy trình tông hợp vật liệu perovskite SmFeO; dang bột nano bằng phương pháp đông kết tủa sử dụng dung dịch sodium hydroxide NaOH. Sử dụng phương pháp đông kết tủa có thé đem lại những lợi thé vẻ kĩ thuật và kinh tế như nhiệt độ kết tinh thấp, quả trình thí nghiệm đơn giản, thu được bột mịn với kích thước nano và đồng nhất một cách nhanh chóng với chỉ phí thấp.

Dựa vào các cơ sở trên, cũng như mong muốn góp phần bỏ sung thêm các nghiên cứu về vật liệu nano perovskite, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc và tính chat của vật liệu nano perovskite SmFeOs dạng bột tổng hợp bằng phương pháp đồng kết tủa sứ dụng dung dich sodium hydroxide”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các nghiên cứu và ứng dụng của vật liệu nano trong lĩnh vực hóa học, đặc biệt là trong việc hấp thụ và tính chất quang học. Một trong những điểm nổi bật là khả năng hấp thụ của graphene oxide đối với các kháng sinh như tetracycline và ciprofloxacin, điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý nước mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu về vật liệu nano trong y học.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng khác của vật liệu nano, bạn có thể tham khảo Luận văn tổng hợp và nghiên cứu tính chất quang của vật liệu nano lai fe3o4 ag chế tạo bằng phương pháp điện hóa, nơi khám phá tính chất quang học của các vật liệu nano lai. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp và đánh giá hoạt tính quang hóa và kháng khuẩn của vật liệu nano zno sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng kháng khuẩn của vật liệu nano. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ chế tạo các cấu trúc nano vàng bạc dạng hoa lá trên silic để sử dụng trong nhận biết một số phân tử hữu cơ bằng tán xạ raman tăng cường bề mặt, một nghiên cứu thú vị về ứng dụng của nano trong nhận diện phân tử hữu cơ.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về tiềm năng của vật liệu nano trong các lĩnh vực khác nhau.