=i TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HỒ CHÍMINH je KHOA HÓA HỌC BỘ MÔN HÓA HỌC HỮU CO’ CEE ĐẠI HỌC aT Sp TP. HỒ CHÍ Miner KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP THU HÁI Ở TỈNH BÌNH THUẬN GVHD: ThS. Dương Thúc Huy SVTH: Bùi Thị Lan Anh MSSV: K37.002 [ THU VIỆN | LỜI CẢM ƠN Bằng tất cả sự trân trọng và biết ơn sâu sắc. em xin gửi lời cảm ơn chân thành ty den với: Thay Dương Thúc Huy - người thay day tâm huyết và nhiệt tình.
Thay kị¿ những chi dạy cho em kiến thức chuyên môn cùng với những kinh nghiệm nghiênc quý bau ma cỏn giúp đánh thức niém say mê nghiên cứu khoa học của em trong ;, thời gian được thay hướng dẫn. Tất cả quý Thầy Cô khoa Hóa. trường Đại học Sư phạm Thành phố HồChi Nị, đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học vả hạ, thành khóa luận. Các anh chị học viên cao học và các bạn sinh viên bộ mỏn Hoa Hữu co, kyo Hóa học, trường Dai học Khoa học Tự nhiên đã động viên, giúp đờ trong suốt qui ty thực hiện dé tải.
Các bạn Trương Tin Phát, Nguyễn Trường Diễm Tiên, Võ Ngọc Chung +¿ cùng các bạn sinh viên khoa Hóa trường Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minhg, tận tình cộng tac, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu. Và cuối cùng con xin cảm ơn gia đình - chỗ dựa vững chắc vẻ tinh thản trog suốt thời gian con theo học và thực hiện dé tài ở trường Đại Học Sư Phạm Thành né Hồ Chí Minh. Em xin chân thành cin ạ¡ Trang 0/41 LỜI MỞ ĐÀU Cùng với sự phát triển của Y học nói chung và Y học dan tộc nói riêng thì xu hưởng hiện nay là quay về các sản phẩm thuốc có nguồn gốc từ tự nhiên, vừa mang lại hiệu quả cao vả vừa ít tác dụng phụ. Nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng góp những thành tựu quý báu cho ngành Hóa học cũng như ngành Sinh học và Y được học.
Sự kết hợp những chứng cứ khoa học từ lĩnh vực nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên và hoạt tính sinh học đã góp phản củng cố va phát triển nền Y học cỏ truyền, Ngay từ thời trung đại, nhiều người làm nghẻ y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh. Y học cô truyền Trung Quốc từng sử dung 71 loài địa y của 17 chí (9 họ) với mục đích làm thuốc chữa bệnh. Địa y thuộc họ Parmeliaceae, Usneaceae. Cladionaceae được sử dụng nhiều hơn hết.
Một vài loại cao điều chế từ địa y được sử dụng dé trị các bệnh khác nhau như Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phải, Xanthoria parientina chữa bệnh vàng da. chỉ Usnea để đường tóc. Cetraria islviica (được gọi Iretva moss) chữa nhiém khuẩn va tiêu chảy. Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm, xả phòng.
nước hoa!!! Theo các tác giá Huneck (1999),!?) Muller (2001), Boustie (2007),!"! từ xưa cho đến nay có khoảng gần 1 000 hợp chất địa y đã được cô lập va thử nghiệm các hoạ tinh sinh học như kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, kháng ung thư, kháng viêm, Di từ những ứng dụng Y học quý giá và kế thừa những nghiên cứu đã có vẻ da y trong và ngoài nước, chúng tôi tiến hành nghiên cửu trên loài địa y Parmotreng tsavoense, Trang 1/41 MỤC LỤC Trang 1 TN ooo oc cc es 00 BE NRO ap, [NRO MN CSIP 26660 FIORE NOIR TENETI RFS OLE © TIO PORT INTE OI 01 MEIG TT NG ctictcccc0212016GGSC0UG0950G00G010Đ01244GG000402u2tgii6ceeni 02 DANH MÁC CHỦ VIETTAITELGQ k6 S622 6c Rceiodở 04 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH, SƠ ĐÔ.SOSiiieiidie 05 BI NUNG Ga or no a a 06 DANH MUCCÁC PHY LỤC PHỐ.———--———SenoSeen=vesrmereeoE 07 CHƯƠNG!:TÔNG QUANG acts 66626206222 á46áC)&40ás26sxoi 08 I4. RAT QUÁ VỆ DỊA Ti: sáo G0266 kŸ0A00 GA 0026602816-604 08 1:1:1: Định ngha và phiên Í0:s.:‹<cc--<cc 20G G00222000Agi00-ccaLl 08 1. Hoạt tính các hợp chất trong địa y. NHỮNG NGHIÊN CỨU HOA HOC CUA CÁC LOAI DIA Y THUỘC CHI lo cơ.
a i a ae 14 CHƯƠNG 2: THỤE NGHI i iia aa aS 20 2. HOA: CHAT, THIET BỊ, DUNG CU vissccoiccctecsn screenees 20 TE | ee ne eee ee nN ee eT: 20 Ea tren udanaweaaeesaegeeoawseeui 20 SE Tht:{|| {| ,. 21 335:QUY TRÌNH THUG NGHIÊM L2 — pps dcoscasbibespwseccscnnbes 22 2:3:1.:Sêo kó:cộttrên:on0 BÌŸss-s.¿c266GGG0 02600) A 22 2:3:2:;Bắc ký cột trên cao ĐÌ | ae ee ee ee eee em ES: 1 CHƯƠNG3: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN SS—ŸFỶ.iid seo 24 Trang 2/41 3. KHAO SÁT CẤU TRÚC HOP CHAT P126.
KHẢO SÁT CÂU TRÚC HỢP CHAT P1 1. 22--sss52Z2ccce 30 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VA DE XUẮT.--5< 25c cckegescccecrzzcccece 32 đái, KT LUẬN )cG014/62G2CS0236000(ÁG0S5340XU0NGG20GGueal 32 12) ÐB 1 fy ee co ee ne Re Pee eo ee RRR een Cae ere 33 PAT LIỂU THAM RAO Qhueeabiietoaiaecoioiaciiecedioaeosiiaebeuuuoee 34 PHỤ LỤC Trang 3⁄41 DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT : Mũi don (Singlet) : Mũi đôi (Doublet) : Mũi ba (Triplet) : Mũi đa (Multiplet) : Mass to charge ratio Transfer NMR : Cộng hướng tử hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance) HSQC : Heteronuclear Single Quantum Correlation HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Coherence 'H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance C-NMR : Carbon Nuclear Magnetic Resonance J : Hằng số tương tác spin-spin ppm : Part per million UV : Tia cực tim (ultra violet) HR-ESI-MS : Hight Resolution- Electro Spray lonizatlon- Mass Spectrometry DMSO : Dimethyl sulfoxide EA : Ethyl acetate C : Chloroform Me : Methanol AcOH : Acetic acid : Hexane Trang 4/41 DANH MỤC CÁC HÌNH ANH, SO DO a. Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chỉ Parmotremaa. Tan địa y Parmotrema ISđVO€HS.
Tương quan HMBC trong phân manh A vả B của hợp chat P12. Tương quan HMBC trong phân mảnh C va D của hợp chất P12. Cau trúc lập thé của hợp chat P12.2 và cấu trúc lập thé có thể có của hợp KP aa a ee 27 Hình 3. Công thức hợp chất P I 1.
Hai hợp chat cô lập được trong loài địa y Parmotrema tsavoense. Quy trình cô lập hợp chất P12.5555555<<, 23 Trang 5/41 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao. Hoạt tính kháng virus và ức chế enzyme của virus.
Hoạt tinh khang khuan và kháng nắm 2o. Hoạt tinh gây độc tế bảo va kháng đột biến. 2-2222 222zZS2ZZe 13 Bang 1. Các loại enzyme bị ức chế bởi các hợp chat của địa y.
Sắc ký cột trên phần cao methanol còn lai .ccssessoe-sosseseoneeennesesneennnens 22 Bang 3. Dữ liệu pho NMR của hợp chất P12.2 va hợp chất P12.1 trong dung môi Bảng 3. Sự khác nhau giữa dữ liệu phỏ NMR của hợp chất P12.2 và hợp chat PIH2:6:1 trong Gung mô DMSO-d. Dữ liệu phO NMR của hợp chất PI I .-- 5--©2s<yeccccxeree 31 Trang 6/41 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHÓ Phụ lục !.
Phé !H-NMR của hợp chất P12.1 trong dung môi DMSO-ds Phụ lục 2. Phố !'C-NMR của hợp chất P12.1 trong dung môi DMSO-ds Phụ lục 3. Phỏ HSQC của hợp chất P12.1 trong dung môi DMSO-đ¿ Phụ lục 4. Phó HMBC của hợp chất P12.1 trong dung môi DMSO-d; Phụ lục 5.
Phê 'H-NMR của hợp chất P12.1 trong dung môi Acetone-ds Phụ lục 6. Phê "C-NMR của hợp chất P12.1 trong dung môi Acetone-ds Phụ lục 7. Phỏ HSQC của hợp chất P12.1 trong dung môi Acctone-ds Phụ lục 8. Phỏ HMBC của hợp chất P12.1 trong dung môi Acetone-ds Phụ lục 9.
Phé "H-NMR của hợp chất P1 1.202 trong dung môi DMSO-ds Phụ lục 10. Phổ “C-NMR của hợp chất P1 1.202 trong dung môi DMSO-ds Phụ lục 11. Pho MS của hợp chat P1 1.202 Trang 7/41 KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP SV: BÙI THỊ LAN ANH CHUONG I: TONG QUAN 1. KHÁI QUAT VE DJA Y 1.
Định nghĩa và phan loại Địa y, dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh của nắm (mycobiont) và một thành phan quang hợp (photobiont) thường là tao (green alga) hay vi khuẩn lam (cyanobacterium). Khoảng 17 000 loài địa y đã được biết. Địa y thường được chia làm ba dạng: dạng kham (crustose), dạng phiến (foliose) và dang sợi (frucose). Ba dạng chính của địa y Thanh phan tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp, còn thành phần nắm sản sinh các hợp chất tự nhiên (dé chống tia UV, ngăn chặn sâu bọ và các loài động vật ăn cỏ, .), cung cấp nước và khoáng chất.
Kết quả từ sự cộng sinh này giúp địa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng vĩ độ cao, vùng nhiệt đới, và có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá, dat, lá cây, thân cây, kim loại, thủy tinh.!! Để hiểu được ban chat của địa y và giải thích nguồn gốc của chúng, các nhà thực vật học đã thử tổng hợp địa y từ tảo và nắm. Mặc dù cả hai thành phan được nuôi cấp riêng rẽ nhưng việc tô hợp lại thành phần địa y vẫn gặp nhiều khó khăn. Trang 8⁄41 KHỎA LUAN TÓT NGHIỆP SV: BÙI THỊ LAN ANH 1. Hoạt tính các hợp chất trong địa y Địa y sản sinh ra một lượng lớn các hợp chat hữu cơ, đa số có hoạt tính sinh học va nhiều loại trong chúng là đặc hiệu của địa y trong hoá học các hợp chất tự nhiên.
Tuy vậy, các khảo sát hoá học trên địa y bị hạn chế do nguồn cung có hạn, vì các địa y phát triển rat chậm. Những nghiên cứu gan đây cho thấy việc nuôi cấy địa y trong phòng thi nghiệm cũng không để dàng. chỉ khoảng 10% địa y được nuôi cấy thành công. tuy nhiên chúng lại chứa các hợp chất hữu cơ khác hin với các hợp chất có trong cùng loại địa y tự nhiên Í*! Khoảng gin 1 000 hợp chat địa y đã được cô lập cho đến nay.
Nghiên cứu vẻ hoạt tính sinh học và khả năng dược học của các hợp chat tự nhiên từ địa y được thông kê đẩy đủ của Huneck (1999),”! Muller (200171, Boustie (2007). vé kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, kháng ung thư, kháng viêm, kháng enzyme. Hoạt tính đỗi với động vat! Caperatic acid và các cao chiết xuất từ địa y Flavoparmelia baltimorensis và Xanthoparmelia cumberlvàia kìm hãm sự tăng trưởng của loài ốc Pallifera varia. Các hợp chất phenol đơn vòng gây độc ấu trùng của loài giun Toxocara canis.
Atranorin, pulvinic acid dilactone, calycin, parietin, evernic acid, psoromic acid, physodic acid, 3-hydroxyphysodic acid, fumarprotocetraric acid, stictic acid, norstictic acid, salazinic acid, vulpinic acid, rhizocarpic acid va usnic acid lam giam sy ting trưởng của ấu trùng 4n tap Spodoptera littoralis nhưng không ảnh hưởng đến sự sống còn của chúng. Hoạt tinh điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao! Bảng 1. Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao Địa y hoặc các hợp chất của địa y Hoạt tính Acid barbatic. Ce di tina oe eae A acid diffractaic.
Ue chế sự tăng trưởng a | acid £-orcinolcarboxylic.