Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương - Nguyễn Thanh Tùng

Khóa luận tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sao Thái Dương. Nghiên cứu chuyên sâu, đề xuất các giải pháp thực tế.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

Bố cục luận văn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Một số khái niệm liên quan đến doanh nghiệp

1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh

1.2.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG

2.1. Giới thiệu tổng quan về CTCP Sao Thái Dương

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Sao Thái Dương

2.1.2. Những thành tựu đạt được của CTCP Sao Thái Dương

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm ngành nghề kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương

2.1.4. Nhiệm vụ và chức năng của CTCP Sao Thái Dương

2.1.5. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý CTCP Sao Thái Dương

2.1.6. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

2.1.7. Các hoạt động chính của CTCP Sao Thái Dương

2.1.8. Tình hình tổ chức lao động của công ty cổ phần Sao Thái Dương

2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương từ năm 2017 đến 2019

2.2.1. Thực trạng cấu trúc tài sản và nguồn vốn của CTCP Sao Thái Dương

2.2.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương

2.2.3. Thực trạng hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính của CTCP Sao Thái Dương

2.3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CTCP SAO THÁI DƯƠNG

3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương

3.1.1. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu

3.1.2. Điều chỉnh mở rộng quy mô vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn

3.1.3. Tăng cường công tác quản lý doanh thu – chi phí

3.1.4. Một số giải pháp khác

3.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương

3.2.1. Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương

3.2.2. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương

3.3. Một số kiến nghị nhắm nâng cao hiệu quản kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương

3.3.1. Về phía Nhà nước

3.3.2. Về phía Ngân hàng

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

Bố cục luận văn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Kinh Doanh Sao Thái Dương Định Nghĩa

Hiệu quả kinh doanh của Sao Thái Dương (doanh nghiệp) là một phạm trù kinh tế phức tạp, phản ánh mối tương quan giữa kết quả kinh doanh đạt được và chi phí, nguồn lực đầu tư. Bản chất của hiệu quả kinh doanh là việc tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, bao gồm phân loại theo phạm vi (tổng quát, thành phần), tính chất tác động (trực tiếp, gián tiếp) và thời gian (ngắn hạn, dài hạn). Nâng cao hiệu quả kinh doanh Sao Thái Dương là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bao gồm khả năng thanh toán, khả năng sinh lời và hiệu suất hoạt động. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh bao gồm yếu tố bên ngoài (vĩ mô, nhân khẩu học, pháp luật, xã hội, đặc điểm ngành) và yếu tố bên trong (tổ chức quản lý, chuyên môn lao động, vốn, kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật – công nghệ). Theo tác giả Nguyễn Văn Phúc (2015) thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Hiện nay có nhiều nghiên cứu dựa trên quan điểm của Manfred Kuhn về hiệu quả trong kinh doanh: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”.

1.1. Khái Niệm Hiệu Quả Kinh Doanh Trong Ngành Dược Phẩm

Trong ngành dược phẩm, hiệu quả kinh doanh Sao Thái Dương không chỉ đơn thuần là lợi nhuận, mà còn là khả năng cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, an toàn và hiệu quả cho người tiêu dùng. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, kiểm soát chất lượng và tuân thủ các quy định pháp luật. Các chỉ số quan trọng bao gồm doanh thu, lợi nhuận, thị phần, mức độ hài lòng của khách hàng và uy tín thương hiệu. Số liệu từ Bộ Y Tế chỉ ra rằng chi tiêu thuốc đầu người bình quân của người dân Việt Nam ngày càng tăng, trong năm 2017 là 56 USD/người (khoảng 1,3 triệu đồng). Hơn nữa, quy mô hiện tại của ngành dược đang rất cần được mở rộng, do đó tiềm năng để khai thác và phát triển còn rất nhiều.

1.2. Bản Chất và Các Yếu Tố Cấu Thành Hiệu Quả Kinh Doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh Sao Thái Dương là sự so sánh giữa chi phí đầu vào (nguyên vật liệu, nhân công, marketing) và kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận). Các yếu tố cấu thành bao gồm hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả quản lý chi phí, hiệu quả bán hàng và hiệu quả marketing. Doanh nghiệp cần phải tối ưu hóa tất cả các yếu tố này để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh thì định nghĩa “hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh 3 doanh xác định. Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh” (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân).

II. Phân Tích Thực Trạng Tăng Trưởng Kinh Doanh Sao Thái Dương

Để đánh giá tăng trưởng kinh doanh Sao Thái Dương, cần phân tích các chỉ số tài chính quan trọng trong giai đoạn 2017-2019, bao gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Cần so sánh các chỉ số này với trung bình ngành để xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài ra, cần đánh giá các hoạt động chính của doanh nghiệp, bao gồm sản xuất, nghiên cứu và phát triển, marketing và bán hàng. Trong ngành Dược thì Đông Dược đóng vai trò khá quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt, thói quen sử dụng thuốc đông y thì ngành càng phổ biến và được tin tưởng sử dụng. Chính vì lẽ đó, việc nhu cầu tăng lên như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Đông Dược nói chung và ngành dược phẩm nói riêng phải thực cần nỗ lực hơn nữa.

2.1. Đánh Giá Chi Tiết Cơ Cấu Tài Sản và Nguồn Vốn Sao Thái Dương

Phân tích cơ cấu tài sản của Sao Thái Dương (doanh nghiệp) giúp xác định tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt, nhưng cũng có thể cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng hiệu quả các cơ hội đầu tư dài hạn. Phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp xác định tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ nợ cao cho thấy doanh nghiệp có rủi ro tài chính cao, nhưng cũng có thể cho thấy doanh nghiệp đang tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính. Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản của CTCP Sao Thái Dương Bảng 2.3 Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Sao Thái Dương

2.2. Phân Tích Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Giai Đoạn 2017 2019

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Sao Thái Dương (doanh nghiệp) trong giai đoạn 2017-2019 giúp xác định xu hướng doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Cần phân tích cả doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế. Ngoài ra, cần phân tích các chỉ số tỷ suất sinh lời (ROS, ROA, ROE) để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Bảng 2.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương Bảng 2.5 Bảng tỷ lệ khoản mục chi phí trên doanh thu của CTCP

2.3. Các Chỉ Số Tài Chính Quan Trọng và So Sánh Với Trung Bình Ngành

Để có cái nhìn khách quan về hiệu quả kinh doanh của Sao Thái Dương (doanh nghiệp), cần so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp với trung bình ngành. Các chỉ số quan trọng bao gồm khả năng thanh toán (hiện thời, nhanh), khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) và hiệu suất hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu). Nếu các chỉ số của doanh nghiệp cao hơn trung bình ngành, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Bảng 2.6 Khả năng thanh toán của Công ty cổ phần Sao Thái Dương Bảng 2.7 So sánh KNTT của Công ty với TB ngành năm 2019

III. Đề Xuất Giải Pháp Kinh Doanh Sao Thái Dương Nâng Cao Doanh Thu

Dựa trên phân tích thực trạng, có thể đề xuất một số giải pháp kinh doanh Sao Thái Dương để nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Các giải pháp này bao gồm tăng cường quản lý các khoản phải thu, điều chỉnh mở rộng quy mô vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tăng cường quản lý doanh thu – chi phí và một số giải pháp khác như đầu tư vào công nghệ, phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường. Em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Sao Thái Dương” là đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.

3.1. Quản Lý Hiệu Quả Các Khoản Phải Thu Của Sao Thái Dương

Việc quản lý hiệu quả các khoản phải thu giúp giảm thiểu rủi ro nợ xấu và tăng cường dòng tiền cho doanh nghiệp. Cần thiết lập chính sách tín dụng hợp lý, theo dõi chặt chẽ các khoản nợ và có biện pháp thu hồi nợ kịp thời. Đồng thời, nên có chính sách chiết khấu cho khách hàng thanh toán sớm để khuyến khích việc thanh toán đúng hạn. Bảng 2.8 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị các khoản phải thu của CTCP Sao Thái Dương Bảng 2.9 So sánh với TB ngành

3.2. Sử Dụng Vốn Hiệu Quả và Mở Rộng Quy Mô Sản Xuất Sao Thái Dương

Để mở rộng quy mô sản xuất, Sao Thái Dương (doanh nghiệp) cần có kế hoạch huy động vốn rõ ràng và sử dụng vốn hiệu quả. Có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và vốn từ các nhà đầu tư. Cần có kế hoạch sử dụng vốn chi tiết và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng vốn để đảm bảo hiệu quả. Từ những nhận thức được nêu ở trên và trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

3.3. Tối Ưu Quản Lý Doanh Thu và Chi Phí Trong Kinh Doanh

Việc quản lý chặt chẽ doanh thu và chi phí giúp tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp. Cần theo dõi sát sao doanh thu và chi phí, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và có biện pháp điều chỉnh kịp thời. Nên áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ. Một số giải pháp khác . Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương . Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh tại CTCP Sao Thái Dương 87

IV. Chiến Lược Kinh Doanh Sao Thái Dương Dài Hạn Mục Tiêu và Định Hướng

Chiến lược kinh doanh Sao Thái Dương cần xác định rõ mục tiêu và định hướng phát triển trong dài hạn. Mục tiêu có thể là tăng trưởng doanh thu, tăng thị phần, mở rộng thị trường hoặc nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng có thể là tập trung vào các sản phẩm chủ lực, phát triển các sản phẩm mới hoặc mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác. mục tiêu kinh doanh chung của các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay đều là đạt hiệu quả kinh tế tài chính như tăng khả năng sinh lời, gia tăng giá trị doanh nghiệp, đồng thời cũng đạt hiệu quả kinh tế xã hội, hướng đến phát triển bền vững.

4.1. Mục Tiêu Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Đến Năm 2030

CTCP Sao Thái Dương cần đặt ra các mục tiêu cụ thể, có thể đo lường được, có thể đạt được, phù hợp và có thời hạn (SMART) cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ví dụ, mục tiêu có thể là tăng doanh thu 20% mỗi năm trong giai đoạn 2025-2030, tăng thị phần lên 15% vào năm 2030 hoặc giảm chi phí sản xuất 10% vào năm 2025.

4.2. Định Hướng Phát Triển Sản Phẩm và Thị Trường Mới

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, CTCP Sao Thái Dương cần có định hướng phát triển sản phẩm và thị trường rõ ràng. Có thể tập trung vào phát triển các sản phẩm mới có giá trị gia tăng cao, mở rộng thị trường sang các khu vực tiềm năng hoặc tìm kiếm các cơ hội hợp tác với các đối tác chiến lược. Số liệu từ Bộ Y Tế chỉ ra rằng chi tiêu thuốc đầu người bình quân của người dân Việt Nam ngày càng tăng, trong năm 2017 là 56 USD/người (khoảng 1,3 triệu đồng).

V. Kiến Nghị Giải Pháp Công Nghệ cho Sao Thái Dương Từ Nhà Nước

Để hỗ trợ Sao Thái Dương (doanh nghiệp) nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và các tổ chức liên quan. Nhà nước có thể ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng và đất đai cho các doanh nghiệp dược phẩm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu và phát triển. Các ngân hàng có thể cung cấp các khoản vay ưu đãi cho các doanh nghiệp dược phẩm có tiềm năng phát triển. Tác giả Đoàn Thục Quyên (2015) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Phía Nhà Nước Cho Ngành Dược

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ cụ thể cho ngành dược phẩm, bao gồm chính sách về giá thuốc, chính sách về đấu thầu thuốc và chính sách về bảo hiểm y tế. Chính sách giá thuốc cần đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của người tiêu dùng. Chính sách đấu thầu thuốc cần đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh. Chính sách bảo hiểm y tế cần tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với các sản phẩm dược phẩm chất lượng cao. 3. Một số kiến nghị nhắm nâng cao hiệu quả kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương . Về phía Nhà nước

5.2. Hợp Tác Với Ngân Hàng và Các Tổ Chức Tài Chính Khác

Sao Thái Dương và Nhà nước cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dược phẩm tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác. Cần có sự phối hợp giữa Nhà nước, ngân hàng và doanh nghiệp để xây dựng các chương trình cho vay phù hợp với đặc thù của ngành dược phẩm. Về phía Ngân hàng .94

VI. Kết Luận Triển Vọng Cải Thiện Doanh Thu Sao Thái Dương

Nâng cao hiệu quả kinh doanh Sao Thái Dương là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực của toàn bộ doanh nghiệp. Bằng cách áp dụng các giải pháp đã đề xuất và có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và các tổ chức liên quan, Sao Thái Dương (doanh nghiệp) có thể đạt được các mục tiêu đã đề ra và phát triển bền vững trong tương lai. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu .

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp và Kết Quả Mong Đợi

Tóm tắt các giải pháp chính đã đề xuất trong bài viết và nêu rõ các kết quả mong đợi, bao gồm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các số liệu, kết quả được trình bày trong bài luận đều trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, gắn liền với đơn vị và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào trước đây.

6.2. Triển Vọng Phát Triển và Khuyến Nghị Cuối Cùng Cho Doanh Nghiệp

Đưa ra các khuyến nghị cuối cùng cho Sao Thái Dương (doanh nghiệp), bao gồm tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, mở rộng thị trường sang các khu vực tiềm năng và xây dựng thương hiệu mạnh. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp chủ động tìm kiếm các cơ hội hợp tác với các đối tác chiến lược để cùng phát triển. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của CTCP Sao Thái Dương 2

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm liên quan đến doanh nghiệp Để tiếp cận bất kì một vấn đề nào đó thì chúng ta phải hiểu nguồn gốc của vấn đề. Trước hết cần hiểu và phân biệt rõ những khái niệm dưới đây: - Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch, có tài sản, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. - Doanh nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có mã số thuế, đang thực hiện việc kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp đang hoạt động không bao gồm doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có đăng ký, doanh nghiệp ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể và doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể. - Doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh là doanh nghiệp trong năm tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, có kết quả tạo ra hàng hóa, dịch vụ và có doanh thu hoặc phát sinh chi phí sản xuất kinh doanh. Thuật ngữ này không bao gồm doanh nghiệp đang đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh nghiệp đã đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát sinh doanh thu, chi phí SXKD; doanh nghiệp tạm ngừng và ngừng hoạt động có thời hạn. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp 1.

Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiện tại, khái niệm hiệu quả kinh doanh vẫn chưa có sự đồng nhất. Tùy vào từng phạm vi và mục đích nghiên cứu thì lại quan niệm khác nhau về phạm trù kinh tế này: Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh thì định nghĩa “hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh 3 doanh xác định. Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh” (Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế quốc dân) Theo quan điểm của nhà kinh tế học Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả - Kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Với cách tiếp cận này thì kết quả kinh doanh sẽ gắn liền với doanh thu từ việc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Quan điểm này đã vô tình bỏ qua yếu tố chi phí để đạt được hiệu quả kinh doanh. Hai tác giả Wohe và Doring lại có quan điểm hiệu quả kinh tế như sau: “Hiệu quả kinh tế xác định dựa trên các yếu tố hiện vật và hiệu quả kinh tế dựa vào đơn vị đo giá trị”. Hiện nay cũng có nhiều nghiên cứu trong nước về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chính vì vậy cũng có nhiều quan điểm và góc độ tiếp cận khác nhau: Theo tác giả Mai Thị Diệu Hằng (2019) trong đề tài luận án “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thủy sản ở Việt Nam” có cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu của các doanh nghiệp, phản ánh trình độ huy động và sử dụng nguồn lực vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh mà DN xác định.

Mục tiêu kinh doanh chung của các doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay đều là đạt hiệu quả kinh tế tài chính như tăng khả năng sinh lời, gia tăng giá trị doanh nghiệp, đồng thời cũng đạt hiệu quả kinh tế xã hội, hướng đến phát triển bền vững. Tác giả Đoàn Thục Quyên (2015) cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả kinh doanh được xác định bằng các chỉ tiêu kinh tế đặc trưng, phản ánh mối quan hệ tỷ lệ so sánh giữa chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh đạt được với các chỉ tiêu phản ánh chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp”. 4 Tác giả Nguyễn Văn Phúc (2015) thì đưa ra quan điểm: hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp thu được với chi phí hoặc nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hiện này có nhiều nghiên cứu dựa trên quan điểm của Manfred Kuhn về hiệu quả trong kinh doanh: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Có thể mô tả bằng công thức như sau: H=K/C Trong đó: H là hiệu quả K là kết quả đạt được C là chi phí kinh doanh 1. Bản chất của hiệu quả kinh doanh Như vậy, bản chất của HQKD là sự so sánh giữa các yếu tố đầu vào và lợi nhuận thu được qua quá trình sản xuất, kinh doanh. Nó được phản ánh thông qua tình hình sử dụng các nguồn lực của DN nhằm khai thác tối đa hóa lợi nhuận của DN.

Các kết quả được tổng hợp, phân tích từ HQKD là chứng cứ, cơ sở khoa học để phản ánh trình độ quản lý và kế hoạch, quyết định tương lai. Tùy thuộc vào môi trường phân tích mà độ chính xác của các chỉ tiêu đánh giá lệch chuẩn so với kết quả thực tế. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh được khái quát và thể hiện thông qua hai công thức hiệu quả đạt được (dạng thuận) và khả năng đạt được (dạng nghịch). Công thức hiệu quả kinh doanh thể hiện hiệu quả dạng thuận: HQKD = Kết quả đầu ra / Yếu tố đầu vào 5 Công thức chỉ ra một đồng yếu tố đầu vào (chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh như vốn, nhân công, nguyên vật liệu, .) tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (lợi nhuận, doanh thu trong một kỳ kinh doanh).

Chỉ tiêu từ công thức này cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh của DN có hiệu quả, chiến lược sản xuất của DN đúng đắn và phù hợp với hình ảnh DN. Tất cả DN khi hoạt động trên thị trường luôn yêu cầu kết quả đầu ra cao với yếu tố đầu vào thấp nhất nhằm thu được lợi ích từ chênh lệch tạo lợi nhuận trong quá trình vận hành DN. Công thức HQKD thể hiện khả năng dạng nghịch: HQKD = Yếu tố đầu vào / Kết quả đầu ra Công thức này cho biết một đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào. Kết quả của công thức này tỉ lệ nghịch với công thức trên.

Chỉ tiêu dạng nghịch càng thấp chứng tỏ DN kiểm soát chi phí tốt, lợi nhuận cao, HQKD cao. Từ kết quả đánh giá trên, nhà quản trị đánh giá được chất lượng hoạt động SXKD, so sánh hiệu quả giữa các thời kì nhằm phản ánh đúng nguồn lực tiềm tàng để từ đó nâng cao hiệu quả. Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh là tiền đề trong việc đưa ra các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai. Do hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế mang tính tổng hợp được tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau nên có thể phân loại hiệu quả kinh doanh như sau: - Phân loại theo phạm vi tính toán: Cách phân loại này bao gồm hiệu quả kinh doanh tổng quát và hiệu quả kinh doanh thành phần.

Hiệu quả kinh doanh tổng quát phản ánh trình độ sử dụng tất cả các nguồn lực trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh thành phần là việc phản ánh một nguồn lực cụ thể như hiệu quả sử dụng chi phí, nguồn lực vật tư, nguồn lực lao động…để hoàn thành mục tiêu đã định hình từ trước. - Phân loại theo tính chất tác động: Theo các phân loại này thì hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh doanh trực tiếp và hiệu quả kinh doanh 6 gián tiếp. Hiệu quả kinh doanh trực tiếp là được tạo ra từ chính nội bộ của doanh nghiệp mà không cần sự tác động từ bất cứ chủ thể nào khác để đạt mục tiêu đã đề ra.

Ngược lại với hiệu quả kinh doanh trực tiếp thì hiệu quả kinh doanh gián tiếp là hiệu quả thu được dưới sự tác động từ một đối tượng bên ngoài doanh nghiệp như chính sách vĩ mô, đối tác hay từ chính đối thủ cạnh tranh. - Phân loại theo thời gian: Cách phân loại này bao gồm hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạn. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là việc đánh giá hiệu quả các khoảng thời gian ngắn hạn như theo tuần, theo tháng hoặc theo quý. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn là cơ sở cho hiệu quả kinh doanh dài hạn.

Hiệu quả kinh doanh dài hạn hiệu quả được xem xét và đánh giá trong một khoảng thời gian dài gắn liền với các kế hoạch, chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Trong thực tế hiệu quả thời gian dài hạn thường được cân nhắc nhiều hơn khi đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thể thấy việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh là bức tranh phản ánh rõ nét nhất tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh sẽ phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, phản ánh chất lượng hoạt kinh doanh để đạt được các mục tiêu.

Bởi vì quy luật khan hiếm buộc doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả nguồn lực sẵn có. Do đó, các nhà quản trị phải luôn phải cân nhắc đến việc lựa chọn loại hình kinh doanh, sản xuất sản phẩm gì? Sản xuất cho ai? Chi phí ở mức nào để tạo ra nhanh chóng sản phẩm với mức chất lượng cao nhất. Ngoài ra, quy luật cạnh tranh buộc doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển khi biết tạo ra, duy trì lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi tốc độ tăng trưởng thu nhập không ngừng tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ