Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng ngành

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và làn sóng chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam trở thành tâm điểm thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến tháng 4/2021, cả nước có 33.463 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 394,9 tỷ USD từ 140 quốc gia và vùng lãnh thổ. Riêng tại thành phố Hải Phòng – trung tâm công nghiệp trọng điểm phía Bắc – tổng vốn FDI lũy kế đạt trên 20,2 tỷ USD với 489 dự án, đóng vai trò đầu tàu giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động.

Tuy nhiên, ngành sản xuất da giầy thâm dụng lao động luôn tiềm ẩn xung đột lợi ích gay gắt giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và tập thể người lao động (NLĐ). Tại các doanh nghiệp FDI, thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) thường rơi vào tình trạng "hình thức hóa", sao chép nguyên văn luật định để đối phó với cơ quan thanh tra hoặc các đợt kiểm định trách nhiệm xã hội từ nhãn hàng quốc tế (như Nike, Converse).

Vấn đề nghiên cứu và Điểm nghẽn thực tiễn

Khóa luận tập trung giải quyết các điểm nghẽn cốt lõi trong quan hệ lao động tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (doanh nghiệp 100% vốn Đài Loan thuộc Tập đoàn Hoa Lợi, quy mô 10 xưởng sản xuất với 6.800 lao động, sản lượng 1.350.000 đôi giầy/tháng):

  • Tính thụ động trong thương lượng: Quy trình thương lượng truyền thống mang tính một chiều, thiếu tính đại diện thực chất của tổ chức Công đoàn cơ sở.
  • Xung đột thời giờ làm thêm: Ngành giầy da có tỷ lệ tăng ca cao; nguy cơ vi phạm giới hạn pháp luật nếu không có khung thỏa ước kiểm soát chặt chẽ.
  • Chính sách đãi ngộ chưa bền vững: Tiền lương cơ bản sát mức sàn tối thiểu vùng, phụ cấp thâm niên chưa đủ lực giữ chân nhân sự tay nghề cao trong mô hình sản xuất tinh gọn (Lean Manufacturing).

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý quốc tế (Công ước ILO số 98, 154) cùng khung pháp luật Việt Nam (Bộ luật Lao động 2019, Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình xây dựng, thương lượng, ký kết và thực thi TƯLĐTT phiên bản 2021 tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.
  3. Đề xuất mô hình tối ưu hóa quy trình đối thoại định kỳ, chuẩn hóa bảng lương - phụ cấp và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp lao động tập thể.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Đề tài tích hợp phương pháp nghiên cứu luật học so sánh, phân tích định lượng dữ liệu nhân sự - tiền lương, và mô hình hóa quy trình đối thoại xã hội tại doanh nghiệp FDI. Giải pháp tập trung chuyển đổi TƯLĐTT từ "công cụ đối phó" thành "luật nội bộ tiến bộ", thiết lập các điều khoản vượt trên chuẩn tối thiểu của pháp luật lao động hiện hành.

Kết quả kỳ vọng và Chỉ số đo lường

  • Chỉ số đồng thuận: Đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành $\ge 95%$ từ toàn thể 6.800 người lao động trước khi ký kết.
  • Mức lương sàn cơ sở: Xác lập mức lương Bậc 1 đạt 4.800.000 VNĐ/tháng, cao hơn 8,6% so với mức lương tối thiểu Vùng I quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP (4.420.000 VNĐ/tháng).
  • Kiểm soát cường độ lao động: Giới hạn thời gian làm thêm giờ tối đa 30 giờ/tháng (thấp hơn 25% so với mức trần luật định 40 giờ/tháng của Điều 107 BLLĐ 2019).
  • Tỷ lệ tranh chấp và đình công: Duy trì 0 vụ đình công, ngừng việc tập thể trái pháp luật trong giai đoạn áp dụng.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (Thôn 8, xã Thiên Hương, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng).
  • Thời gian: Khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2022, đối chiếu quá trình chuyển tiếp từ Bộ luật Lao động 2012 sang Bộ luật Lao động 2019.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào quan hệ lao động khối sản xuất trực tiếp và khối kỹ thuật vận hành chuyền may - gò giầy lưu hóa.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Bảng so sánh các mô hình thực thi TƯLĐTT

Dưới đây là bảng đối chiếu giữa chuẩn pháp lý tối thiểu, tập quán ngành da giầy phổ biến và mô hình TƯLĐTT 2021 được thiết kế tại Aurora Việt Nam:

Tiêu chí phân tích Khung chuẩn BLLĐ 2019 Thực tiễn ngành da giầy (FDI) Mô hình TƯLĐTT Aurora 2021
Mức lương tối thiểu (Vùng I) 4.420.000 VNĐ/tháng 4.420.000 – 4.729.400 VNĐ (+7% qua đào tạo) 4.800.000 VNĐ/tháng (Áp dụng ngay Bậc 1)
Tần suất đối thoại định kỳ 01 lần/năm (Điều 63 BLLĐ 2019) Đối phó khi có kiểm toán nhãn hàng 01 lần/tháng + Đối thoại đột xuất
Trần làm thêm giờ/tháng Tối đa 40 giờ/tháng (Điều 107) 38 – 40 giờ/tháng (Sát trần luật định) Khống chế $\le$ 30 giờ/tháng
Phụ cấp thâm niên Không bắt buộc (Doanh nghiệp tự định đoạt) Thường cào bằng hoặc không áp dụng Tăng lũy tiến: 40.000 đến 1.000.000+ VNĐ/tháng
Hỗ trợ thời dịch Covid-19 Thỏa thuận lương ngừng việc (Điều 99) Trả mức lương tối thiểu vùng hoặc trừ phép Chi trả 100% lương cơ bản khi cách ly/ngừng việc

Phân loại yêu cầu thương lượng theo mô hình MoSCoW

Để tối ưu hóa quá trình đàm phán tập thể giữa Ban Chấp hành (BCH) Công đoàn và Ban Giám đốc doanh nghiệp, các nội dung thương lượng được cấu trúc theo ma trận MoSCoW:

Ràng buộc kỹ thuật và vận hành

  • Đặc thù Lean Manufacturing: Dây chuyền sản xuất giầy thể thao (Nike, Converse) vận hành liên tục; việc cắt giảm giờ tăng ca xuống 30h/tháng đòi hỏi tăng năng suất lao động thêm 12% để đạt mốc 1.350.000 đôi/tháng.
  • Ràng buộc pháp lý: Toàn bộ 3 chương, 35 điều của TƯLĐTT không được vi phạm nguyên tắc vô hiệu quy định tại Điều 86 BLLĐ 2019 và phải gửi đăng ký tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) TP. Hải Phòng trong thời hạn 10 ngày.

Thiết kế hệ thống quản trị và Khung pháp lý

Sơ đồ kiến trúc quy trình thương lượng và thực thi TƯLĐTT

Danh mục tiêu chuẩn và Khung quy chuẩn vận hành

Hệ thống quản trị thỏa ước lao động được chuẩn hóa dựa trên các phiên bản văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Bộ luật Lao động: Số 45/2019/QH14 (Hiệu lực từ 01/01/2021).
  • Nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Quy định chi tiết điều kiện lao động và quan hệ lao động).
  • Quy chuẩn tiền lương: Nghị định số 90/2019/NĐ-CP (Quy định mức lương tối thiểu vùng cho khối doanh nghiệp).
  • Tiêu chuẩn kiểm toán nhà máy: Bộ quy tắc ứng xử trách nhiệm xã hội SA8000:2014 và Chuẩn quản trị sản xuất tinh gọn Lean Manufacturing v4.2.

Cấu trúc dữ liệu quy tắc lao động (Labor Rule Schema)

Để chuẩn hóa việc đối chiếu và tự động hóa kiểm tra tính tuân thủ trong phần mềm nhân sự (HRM), cấu trúc dữ liệu quy tắc thỏa ước được định dạng theo JSON Schema:

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "Aurora_CBA_2021_Rules",
  "type": "object",
  "properties": {
    "wage_structure": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "region_level": { "type": "integer", "enum": [1] },
        "base_tier_1_vnd": { "type": "number", "minimum": 4800000 },
        "overtime_rate_weekday": { "type": "number", "const": 1.5 },
        "overtime_rate_weekend": { "type": "number", "const": 2.0 },
        "overtime_rate_holiday": { "type": "number", "const": 3.0 }
      },
      "required": ["base_tier_1_vnd", "overtime_rate_weekday"]
    },
    "working_hours_limit": {
      "type": "object",
      "properties": {
        "daily_standard_hours": { "type": "number", "const": 8.0 },
        "monthly_overtime_cap_hours": { "type": "number", "maximum": 30.0 },
        "annual_overtime_cap_hours": { "type": "number", "maximum": 200.0 }
      },
      "required": ["monthly_overtime_cap_hours"]
    },
    "dialogue_cadence_days": { "type": "integer", "const": 30 }
  }
}

Phương pháp luận triển khai

Nghiên cứu áp dụng quy trình tiếp cận 5 bước tương thích giữa khung pháp lý và mô hình vận hành linh hoạt (Agile-based Collective Bargaining):

  1. Pha 1 - Legal Audit: Rà soát khoảng trống giữa TƯLĐTT cũ (2019) và BLLĐ 2019 mới.
  2. Pha 2 - Fact-finding & Polling: Tổ chức thu thập nguyện vọng tại 10 xưởng sản xuất thông qua mạng lưới tổ trưởng công đoàn.
  3. Pha 3 - Structured Negotiation: Tổ chức phiên đàm phán đối đẳng giữa BCH Công đoàn và NSDLĐ.
  4. Pha 4 - Ratification & Registry: Lấy ý kiến biểu quyết toàn thể công nhân viên và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở LĐTBXH TP. Hải Phòng trong vòng 10 ngày.
  5. Pha 5 - Continuous Monitoring: Thiết lập cơ chế thanh tra nội bộ chéo định kỳ 30 ngày/lần.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai thực tế

Quá trình áp dụng và hiện thực hóa TƯLĐTT 2021 tại Aurora Hải Phòng được phân tách thành 4 giai đoạn chi tiết:

Thuật toán kiểm soát tuân thủ điều khoản thỏa ước

Để minh chứng cho tính khả thi kỹ thuật trong việc quản lý chế độ cho 6.800 lao động, logic tính toán phụ cấp thâm niên và kiểm soát trần tăng ca được mô hình hóa bằng khối mã giả thuật toán:

def calculate_monthly_compensation(worker_profile, standard_hours, ot_hours, leave_type=None):
    """
    Tính toán thu nhập và kiểm tra vi phạm thỏa ước lao động Aurora 2021
    """
    BASE_TIER_1_SALARY = 4800000.0  # VNĐ
    HOURLY_RATE = BASE_TIER_1_SALARY / (26 * 8)
    
    # 1. Kiểm tra ràng buộc trần giờ làm thêm theo TƯLĐTT (Tối đa 30h/tháng)
    if ot_hours > 30.0:
        raise ValueError("VI PHẠM TƯLĐTT AURORA: Giờ làm thêm vượt quá trần 30h/tháng!")
    
    # 2. Tính toán phụ cấp thâm niên lũy tiến
    tenure_years = worker_profile.get("tenure_years", 0)
    seniority_allowance = 0.0
    
    if tenure_years < 1:
        seniority_allowance = 40000.0
    elif 1 <= tenure_years < 10:
        seniority_allowance = 40000.0 + (tenure_years * 96000.0) # Phân bổ lũy tiến
    elif tenure_years == 10:
        seniority_allowance = 1000000.0
    else: # tenure_years > 10
        seniority_allowance = 1000000.0 + ((tenure_years - 10) * 50000.0)
        
    # 3. Tính lương làm thêm giờ (OT Factor: 150%)
    ot_pay = ot_hours * HOURLY_RATE * 1.5
    
    # 4. Chính sách bảo vệ thu nhập mùa dịch Covid-19
    covid_support_pay = 0.0
    if leave_type == "COVID_ISOLATION":
        covid_support_pay = (BASE_TIER_1_SALARY / 26) * worker_profile.get("isolation_days", 0)
        
    gross_income = BASE_TIER_1_SALARY + seniority_allowance + ot_pay + covid_support_pay
    return {
        "base_salary": BASE_TIER_1_SALARY,
        "seniority_allowance": seniority_allowance,
        "ot_pay": ot_pay,
        "covid_support": covid_support_pay,
        "total_gross": gross_income,
        "cba_compliance_status": "VALID"
    }

Thử nghiệm và Đánh giá tuân thủ (Validation Metrics)

Dữ liệu vận hành thực tế tại 10 xưởng sản xuất trong năm 2021 – 2022 ghi nhận các kết quả đo lường sau:

  • Tỷ lệ phê chuẩn dự thảo: Đạt $100%$ tán thành trên tổng số 6.800 lao động tham gia biểu quyết.
  • Thời gian giải quyết kiến nghị: Rút ngắn từ 15 ngày xuống còn trung bình 48 giờ nhờ cơ chế họp đối thoại định kỳ 30 ngày/lần.
  • Hiệu suất chi trả mùa dịch Covid-19: $100%$ công nhân diện F0/F1 phải cách ly y tế được bảo đảm thanh toán đủ lương theo quy chế thỏa ước.
  • Tỷ lệ biến động nhân sự (Turnover Rate): Giảm từ $6,8%/\text{năm}$ xuống còn $3,2%/\text{năm}$ sau khi kích hoạt thang phụ cấp thâm niên mới.

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

Hạng mục cam kết Chỉ tiêu ban đầu Kết quả thực tế đạt được Đánh giá hoàn thành
Ký kết TƯLĐTT hợp lệ Hoàn thành trước 02/04/2022 Ký kết thành công TƯLĐTT 2021 (3 chương, 35 điều) $100%$
Lương tối thiểu Bậc 1 $\ge 4.420.000$ VNĐ Đạt 4.800.000 VNĐ ($+8,6%$ so với sàn luật) Vượt chỉ tiêu
Thu nhập bình quân $\ge 6.500.000$ VNĐ/tháng Đạt 7.000.000 VNĐ/tháng (Số liệu cuối 2021) Vượt chỉ tiêu
Khống chế tăng ca $\le 30$ giờ/tháng Duy trì trung bình 24,5 giờ/tháng/công nhân Đạt yêu cầu
Đăng ký pháp lý Gửi Sở LĐTBXH $\le 10$ ngày Hoàn tất nộp lưu chiểu đúng luật định $100%$

Đổi mới và đóng góp

Các điểm đột phá trong thỏa ước 2021

  1. Thiết lập trần làm thêm giờ tiến bộ: Trong khi Điều 107 BLLĐ 2019 cho phép mở rộng khung giờ làm thêm lên 40 giờ/tháng, thỏa ước Aurora chủ động siết chặt mức trần không quá 30 giờ/tháng. Đây là bước cải tiến nhân văn, giảm thiểu tai nạn lao động và suy giảm thể lực công nhân may - gò giầy.
  2. Cơ chế đối thoại "siêu chu kỳ" (30 ngày/lần): Thay vì chu kỳ 01 năm/lần theo luật, doanh nghiệp và công đoàn tổ chức đối thoại mỗi tháng một lần, triệt tiêu mầm mống mâu thuẫn ngay từ cấp tổ công đoàn.
  3. Thang bảng phụ cấp thâm niên lũy tiến: Đưa ra mức khởi điểm từ 40.000 VNĐ cho công nhân mới, đạt 1.000.000 VNĐ ở mốc 10 năm và tiếp tục cộng thêm 50.000 VNĐ/tháng cho mỗi năm công tác tiếp theo.
Mức phụ cấp thâm niên theo số năm cống hiến (VNĐ/tháng)
                Năm 1                                  Năm 10  Năm 11+

Đóng góp cho khoa học pháp lý và thực tiễn ngành

  • Về mặt lý luận: Đề tài làm sáng tỏ bản chất kép của TƯLĐTT – vừa là hợp đồng mang tính thỏa thuận, vừa là "văn bản quy phạm nội bộ" có giá trị bắt buộc chung cho cả người lao động mới tuyển dụng sau ngày ký.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ hồ sơ mẫu, quy trình đàm phán 5 bước và các điều khoản có lợi có thể nhân rộng cho 26 nhà máy thành viên trong Tập đoàn Hoa Lợi với hơn 200.000 lao động.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Áp dụng tại doanh nghiệp FDI sản xuất quy mô lớn: Bản thỏa ước trở thành kim chỉ nam vận hành cho 10 xưởng sản xuất, điều phối hoạt động trả lương qua thẻ ngân hàng vào ngày 15 hàng tháng cho 6.800 công nhân một cách minh bạch.
  • Vượt qua các kỳ kiểm toán nhãn hàng quốc tế: TƯLĐTT 2021 giúp Aurora vượt qua các đợt đánh giá trách nhiệm xã hội nghiêm ngặt từ các thương hiệu toàn cầu (Nike, Converse), giữ vững đơn hàng ổn định 1.350.000 đôi/tháng.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)

  • Chi phí đầu tư bổ sung: Việc tăng lương cơ bản lên 4.800.000 VNĐ/tháng và các khoản phụ cấp thâm niên làm tăng quỹ lương ước tính khoảng 3,8 tỷ VNĐ/năm.
  • Lợi ích kinh tế thu về:
    • Giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo công nhân mới nhờ tỷ lệ nghỉ việc giảm 53%.
    • Triệt tiêu hoàn toàn rủi ro đình công, ngừng việc tự phát (vốn có thể gây thiệt hại ước tính từ 500 triệu đến 1,2 tỷ VNĐ/ngày ngừng chuyền).
    • Gia tăng 8,5% năng suất lao động tổng thể nhờ công nhân yên tâm gắn bó.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và pháp lý

  • Tính phụ thuộc nguồn lực: Việc duy trì cơ chế đối thoại định kỳ hàng tháng đòi hỏi chi phí vận hành và thời gian lớn từ cả bộ máy nhân sự lẫn BCH Công đoàn.
  • Thách thức tiền lương khi biến động kinh tế: Mức lương Bậc 1 cố định 4.800.000 VNĐ có thể tạo áp lực tài chính khi chuỗi cung ứng da giầy toàn cầu bị gián đoạn đơn hàng đột ngột.

Hướng phát triển và mở rộng

  1. Số hóa quy trình tiếp nhận kiến nghị: Xây dựng ứng dụng di động nội bộ để công nhân gửi phản ánh ẩn danh, tự động phân loại bằng AI và đưa vào chương trình đối thoại định kỳ.
  2. Tiến tới Thỏa ước lao động nhóm doanh nghiệp: Mở rộng liên kết thương lượng giữa các doanh nghiệp da giầy và điện tử trong các khu công nghiệp trọng điểm tại Hải Phòng (như KCN Tràng Duệ, KCN VSIP Hải Phòng) nhằm tạo mặt bằng chế độ phúc lợi đồng đều.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Luật và Quản trị nhân lực: Tiếp cận nguồn tài liệu phân tích thực chứng sâu sắc về sự tương thích giữa lý luận pháp luật lao động và thực tiễn sản xuất công nghiệp.
  • Người lao động tại các nhà máy FDI: Hưởng lợi trực tiếp từ các điều khoản bảo vệ tiến bộ (thu nhập bình quân 7.000.000 VNĐ, trần tăng ca 30h/tháng, phụ cấp thâm niên rõ ràng).
  • Doanh nghiệp và Người quản lý nhân sự: Sở hữu khung tham chiếu chuẩn để xây dựng quan hệ lao động lành mạnh, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định quốc tế khắt khe.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý bắt buộc để TƯLĐTT doanh nghiệp phát sinh hiệu lực là gì?

Căn cứ Điều 76 và 78 Bộ luật Lao động 2019, TƯLĐTT doanh nghiệp chỉ phát sinh hiệu lực khi: (1) Được trên 50% người lao động trong doanh nghiệp biểu quyết tán thành nội dung; (2) Được ký kết bởi người đại diện hợp pháp của hai bên; (3) Thời điểm có hiệu lực do hai bên thỏa thuận ghi trong thỏa ước (hoặc tính từ ngày ký nếu không thỏa thuận). Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi 01 bản thỏa ước đến Sở LĐTBXH cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký.

2. Nếu hợp đồng lao động cá nhân có điều khoản thấp hơn TƯLĐTT thì xử lý thế nào?

Theo quy định tại Điều 79 BLLĐ 2019, trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động trong hợp đồng lao động đã giao kết thấp hơn quy định tương ứng của TƯLĐTT thì phải áp dụng nội dung của TƯLĐTT. Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động cá nhân cho phù hợp.

3. Doanh nghiệp có bắt buộc phải thành lập Công đoàn cơ sở mới được ký TƯLĐTT không?

Không bắt buộc. Theo quy định pháp luật, tại các doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người lao động cấp trên trực tiếp có quyền đại diện và hướng dẫn người lao động tiến hành quy trình thương lượng, ký kết TƯLĐTT theo đúng trình tự luật định.

4. Giới hạn làm thêm giờ tại Aurora (30h/tháng) có trái luật khi BLLĐ 2019 cho phép tới 40h/tháng?

Hoàn toàn hợp pháp. Khoản 1 Điều 75 BLLĐ 2019 quy định rõ: Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động. Việc ấn định trần làm thêm giờ 30h/tháng (thay vì 40h) là điều khoản có lợi hơn cho sức khỏe người lao động, hoàn toàn đúng định hướng khuyến khích của Nhà nước.

5. TƯLĐTT có giá trị áp dụng với người lao động mới vào làm việc sau ngày ký kết không?

Có. Theo Điều 79 BLLĐ 2019, TƯLĐTT là một dạng "hợp đồng mở", có hiệu lực ràng buộc đối với cả những người lao động được tuyển dụng sau ngày thỏa ước có hiệu lực. NSDLĐ có nghĩa vụ thông báo toàn văn nội dung thỏa ước cho nhân sự mới nắm rõ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền đã giải quyết trọn vẹn bài toán dung hòa lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp FDI và tập thể người lao động tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam. Thông qua việc phân tích sâu sắc các quy định của Bộ luật Lao động 2019 và thực tiễn áp dụng bản Thỏa ước 2021 với 3 chương, 35 điều khoản, công trình đã chứng minh rằng: Thỏa ước lao động tập thể thực chất chính là chìa khóa vàng kiến tạo quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ.

Mô hình nâng lương sàn Bậc 1 lên 4.800.000 VNĐ, khống chế giờ làm thêm $\le 30$h/tháng, cùng cơ chế đối thoại định kỳ 30 ngày/lần tại Aurora không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng cho 6.800 lao động mà còn là bài học kinh nghiệm quý báu cho toàn bộ hệ thống các nhà máy thuộc Tập đoàn Hoa Lợi nói riêng và cộng đồng doanh nghiệp FDI tại Việt Nam nói chung.