Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, quan hệ cung - cầu về sức lao động diễn ra mạnh mẽ. Việt Nam ngày càng trở thành điểm đến thu hút các tập đoàn đa quốc gia và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tác giả dẫn chứng, tính lũy kế đến ngày 20/04/2021, cả nước có 33.463 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký đạt 394,9 tỷ USD từ 140 quốc gia và vùng lãnh thổ, hiện diện tại 19/21 ngành kinh tế và trải rộng khắp 63 tỉnh, thành phố. Riêng tại thành phố Hải Phòng, tính đến hết tháng 12/2020 đã ghi nhận 489 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư hơn 20,2 tỷ USD; trong 9 tháng đầu năm 2021 tiếp tục thu hút 906,85 triệu USD với các dự án quy mô lớn như Tập đoàn LG (5,84 tỷ USD), Bridgestone (1,2 tỷ USD), Pegatron (481 triệu USD), USI (200 triệu USD), Kyocera (187 triệu USD).

Sự gia tăng của các doanh nghiệp FDI tạo ra việc làm lớn nhưng đồng thời đặt ra nhiều thách thức trong quản trị quan hệ lao động. Mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tập thể người lao động tiềm ẩn những xung đột về lợi ích kinh tế (tiền lương, thời giờ làm việc, phúc lợi). Trong bối cảnh đó, thỏa ước lao động tập thể đóng vai trò là công cụ pháp lý nội bộ quan trọng nhằm cân bằng quyền lợi, duy trì kỷ luật và phòng ngừa tranh chấp. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là khối FDI, việc thương lượng và ký kết thỏa ước vẫn mang tính hình thức, đối phó cơ quan thanh tra hoặc đáp ứng tiêu chuẩn khách hàng; việc thương lượng về tiền lương và phụ cấp còn hạn chế. Xuất phát từ thực tế làm việc tại doanh nghiệp FDI ngành da giầy, tác giả đã thực hiện khóa luận nhằm đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản về thỏa ước lao động tập thể như khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò và khung pháp lý điều chỉnh theo quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích thực tiễn quá trình thương lượng, ký kết và tổ chức thực hiện Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.
  3. Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về thỏa ước lao động tập thể và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về thỏa ước lao động tập thể và thực tiễn thi hành thỏa ước tại doanh nghiệp FDI.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (địa chỉ tại thôn 8, xã Thiên Hương, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 13/12/2021 và hoàn thành ngày 01/04/2022, tập trung khảo cứu việc thực thi Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 trong giai đoạn Bộ luật Lao động năm 2019 bắt đầu có hiệu lực thi hành và bối cảnh phòng chống dịch Covid-19.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý đa tầng, kết hợp giữa pháp luật quốc gia, chuẩn mực lao động quốc tế và các văn bản nội bộ của doanh nghiệp:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Bộ luật Lao động năm 2019 (trọng tâm là Chương V, từ Điều 63 đến Điều 89); Bộ luật Lao động năm 1994; Bộ luật Lao động năm 2012; Luật Công đoàn; Nghị định số 43/2013/NĐ-CP; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP; Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng; Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Văn kiện chỉ đạo và hướng dẫn chuyên ngành: Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 05/6/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ; Hướng dẫn số 1580/HD-TLĐ ngày 21/10/2014 và Đề án số 840/ĐA-TLĐ ngày 06/02/2019 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • Chuẩn mực lao động quốc tế: Công ước số 98 (năm 1949) về quyền tổ chức và thương lượng tập thể; Công ước số 154 (năm 1981) về xúc tiến thương lượng tập thể của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).
  • Nguồn dữ liệu nội bộ: Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 và Nội quy lao động của Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các khái niệm, bản chất pháp lý, nguyên tắc thương lượng và các chế định liên quan đến hiệu lực, tính vô hiệu của thỏa ước theo Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Phương pháp lịch sử pháp lý: Khảo cứu tiến trình hình thành chế định thỏa ước trên thế giới (từ cuối thế kỷ XVIII tại Anh, sắc lệnh của Xô Viết năm 1918, luật của Đức, Pháp, Hoa Kỳ) và tại Việt Nam (từ Sắc lệnh số 29/SL năm 1947, Luật Công đoàn năm 1957, Nghị định số 17/CP năm 1963 đến các bản thỏa ước thời kỳ trước năm 1975 và giai đoạn đổi mới).
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study) và thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế về quy mô lao động, sản lượng, thang bảng lương, định mức giờ làm thêm và các mức phụ cấp thâm niên tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề pháp lý cơ bản về thỏa ước lao động tập thể

Chương này tập trung làm sáng tỏ hệ thống lý luận và các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ thương lượng tập thể:

  • Khái niệm và bản chất: Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động (Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2019). Tác giả chỉ rõ bản chất pháp lý kép của thỏa ước: vừa mang tính chất hợp đồng (hình thành trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận bằng văn bản), vừa mang tính pháp quy (có giá trị áp dụng bắt buộc đối với toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp, bao gồm người không tham gia công đoàn hoặc người tuyển dụng sau thời điểm ký kết).
  • Vai trò của thỏa ước: Tạo cộng đồng quyền lợi và trách nhiệm; điều hòa lợi ích kinh tế, ngăn ngừa tranh chấp; tăng cường kỷ luật lao động; làm căn cứ pháp lý ưu tiên để giải quyết tranh chấp lao động cá nhân và tập thể.
  • Nguyên tắc thương lượng và ký kết: Thực hiện theo Điều 66 Bộ luật Lao động năm 2019 gồm tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch. Trong đó, việc lấy ý kiến dự thảo phải đạt trên 50% tổng số người lao động doanh nghiệp biểu quyết tán thành (khoản 1 Điều 76).
  • Quy trình, hiệu lực và tính vô hiệu: Thỏa ước phải lập thành 4 bản, gửi đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký (Điều 77). Thời hạn thỏa ước từ 01 đến 03 năm. Khóa luận phân tích chi tiết các trường hợp thỏa ước bị vô hiệu từng phần (khoản 1 Điều 86) và vô hiệu toàn bộ (khoản 2 Điều 86: toàn bộ nội dung vi phạm pháp luật, người ký không đúng thẩm quyền, vi phạm quy trình thương lượng) thuộc thẩm quyền tuyên bố của Tòa án nhân dân (Điều 87).

Chương 2: Thực tiễn áp dụng những quy định pháp luật về thỏa ước lao động tập thể tại công ty TNHH Công Nghiệp Giầy Aurora Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về việc vận dụng pháp luật lao động tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam (100% vốn Đài Loan, thuộc Tập đoàn Hoa Lợi) hoạt động tại Thủy Nguyên, Hải Phòng từ năm 2007. Doanh nghiệp có quy mô 10 nhà xưởng, 6.800 lao động, chuyên gia công giầy thể thao cho các thương hiệu Nike, Converse với sản lượng 1.350.000 đôi/tháng. Thu nhập bình quân đạt khoảng 7.000.000 đồng/người/tháng (cuối năm 2021). Công đoàn cơ sở thành lập ngày 24/10/2007.
  • Tổ chức thương lượng và ký kết: Để phù hợp với Bộ luật Lao động năm 2019, năm 2021 Ban chấp hành Công đoàn đã lấy ý kiến qua các tổ công đoàn, thành lập tổ thương lượng đàm phán với lãnh đạo công ty. Kết quả 100% người lao động tán thành dự thảo và hai bên ký kết bản Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 gồm 3 chương, 35 điều. Định kỳ đối thoại tại nơi làm việc được thỏa thuận thực hiện 1 tháng/lần (vượt quy định luật định).
  • Phân tích các điều khoản có lợi hơn cho người lao động:
    • Tiền lương và thang bảng lương: Doanh nghiệp xây dựng thang bảng lương với mức lương bậc 1 cao hơn mức lương tối thiểu vùng I theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP. Tiền lương trả theo thời gian/tháng qua tài khoản ngân hàng vào ngày 15 hàng tháng.
    • Giờ làm thêm (Overtime): Khống chế tối đa không quá 30 giờ/tháng trên nguyên tắc tự nguyện, chặt chẽ hơn mức trần 40 giờ/tháng theo Điều 107 Bộ luật Lao động năm 2019.
    • Chế độ phụ cấp thâm niên: Áp dụng từ 40.000 đồng/tháng cho công nhân mới vào làm việc, đạt mức 1.000.000 đồng/tháng đối với người làm việc đủ 10 năm; từ năm thứ 11 trở đi, mỗi năm cộng thêm 50.000 đồng/tháng.
    • Các nội dung khác: Chế độ phúc lợi, thăm hỏi ốm đau, giải quyết chế độ trả lương ngừng việc do dịch bệnh Covid-19 và hoàn tất thủ tục đăng ký văn bản thỏa ước tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng.

Chương 3: Một số kiến nghị giải pháp về thỏa ước lao động tập thể

Từ thực tiễn áp dụng và quy định hiện hành, chương này đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá hạn chế của pháp luật: Pháp luật hiện hành còn một số vướng mắc về quy định chủ thể tham gia thương lượng, quy trình thủ tục ký kết; hiệu lực thực thi phụ thuộc nhiều vào năng lực cơ quan quản lý nhà nước; chế tài thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật thỏa ước chưa đủ tính răn đe.
  • Định hướng hoàn thiện lập pháp: Hoàn thiện chính sách pháp luật về đối thoại và thương lượng tập thể; quy định rõ ràng trách nhiệm phối hợp của người sử dụng lao động; tăng cường thẩm quyền và năng lực của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở trong xây dựng và giám sát thỏa ước.
  • Giải pháp đối với Công ty Aurora: Tiếp tục duy trì cơ chế đối thoại định kỳ 1 tháng/lần; nâng cao kỹ năng đàm phán cho cán bộ công đoàn; tăng cường tuyên truyền để người lao động nắm vững các điều khoản trong thỏa ước 35 điều đã ký kết.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm nổi bật kết quả thực thi các điều khoản có lợi hơn cho người lao động tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam so với khung pháp lý hiện hành, được tổng hợp qua bảng dưới đây:

Tiêu chí so sánh Quy định của pháp luật (BLLĐ 2019 / Nghị định) Quy định tại Thỏa ước 2021 của Công ty Aurora
Tần suất đối thoại định kỳ Tối thiểu 01 năm/lần (Điều 63 BLLĐ 2019) Thực hiện định kỳ 01 tháng/lần
Giới hạn làm thêm giờ/tháng Tối đa không quá 40 giờ/tháng (Điều 107 BLLĐ 2019) Thỏa thuận khống chế tối đa không quá 30 giờ/tháng
Phụ cấp thâm niên nghề Pháp luật khuyến khích, không quy định mức bắt buộc Trả hàng tháng: từ 40.000 đ đến 1.000.000 đ (10 năm); từ năm 11 thêm 50.000 đ/năm
Phương thức và ngày trả lương Do hai bên thỏa thuận ghi trong HĐLĐ/TƯLĐTT Trả cố định 01 lần/tháng qua thẻ ngân hàng vào ngày 15
Mức độ đồng thuận dự thảo Trên 50% người lao động biểu quyết tán thành Đạt 100% người lao động biểu quyết tán thành

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa quá trình phát triển của chế định thỏa ước lao động tập thể tại Việt Nam qua các thời kỳ lập pháp (BLLĐ 1994, 2012, 2019) và làm rõ các nguyên tắc cốt lõi phù hợp với Công ước số 98 và Công ước số 154 của ILO.
  • Về mặt thực tiễn: Phân tích chi tiết một trường hợp điển hình tại doanh nghiệp FDI ngành da giầy sử dụng 6.800 lao động. Khóa luận cung cấp dữ liệu thực tế về việc công đoàn cơ sở phát huy vai trò đại diện đàm phán thành công bản thỏa ước gồm 35 điều với nhiều chế độ vượt chuẩn luật định, góp phần ổn định quan hệ lao động trong giai đoạn dịch Covid-19.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một khóa luận tốt nghiệp đại học, nguồn lực và thời gian khảo sát thực tế bị giới hạn. Dữ liệu thực tiễn tập trung chủ yếu vào một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam) trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn thích ứng với các văn bản hướng dẫn mới của Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh việc áp dụng thỏa ước lao động tập thể tại nhiều doanh nghiệp FDI cùng ngành da giầy trên phạm vi toàn quốc; nghiên cứu khả năng xây dựng Thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp theo quy định tại Điều 84 Bộ luật Lao động năm 2019; đánh giá tác động của các tổ chức đại diện người lao động mới tại cơ sở khi Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết lao động quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản trị Nhân lực và Quan hệ Lao động tham khảo mô hình phân tích kết hợp giữa lý luận pháp luật và nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp FDI.
    • Cán bộ công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp FDI có nhu cầu tìm hiểu kỹ năng chuẩn bị nội dung và tiến trình thương lượng tập thể.
    • Người làm công tác quản trị nhân sự, quan hệ lao động (ER/HR) tại các doanh nghiệp da giầy, may mặc.
  • Nội dung đáng tham khảo: Quy trình 4 bước tổ chức lấy ý kiến và ký kết thỏa ước; kỹ thuật xây dựng các điều khoản vượt chuẩn về giới hạn làm thêm giờ (30 giờ/tháng) và khung chi trả phụ cấp thâm niên chi tiết trong bản Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam có cấu trúc ra sao và tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt bao nhiêu? Theo văn bản, Thỏa ước lao động tập thể năm 2021 của công ty được kết cấu gồm 3 chương với 35 điều khoản. Quá trình lấy ý kiến ghi nhận tỷ lệ 100% người lao động trong doanh nghiệp nhất trí tán thành nội dung do tổ thương lượng công đoàn đàm phán.

  2. Thỏa ước của Công ty Aurora quy định mức trần làm thêm giờ như thế nào so với Bộ luật Lao động năm 2019? Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 2 Điều 107) quy định số giờ làm thêm của người lao động không quá 40 giờ trong một tháng. Tại Công ty Aurora, Ban chấp hành Công đoàn đã thương lượng với người sử dụng lao động khống chế mức làm thêm giờ tối đa không quá 30 giờ trong một tháng trên tinh thần tự nguyện của người lao động.

  3. Chế độ phụ cấp thâm niên tại Công ty Aurora được quy định chi tiết theo các mốc thời gian nào? Thỏa ước của công ty quy định phụ cấp thâm niên được chi trả hàng tháng: bắt đầu từ mức 40.000 đồng đối với công nhân mới vào làm việc; đạt mức 1.000.000 đồng đối với người lao động làm việc đủ 10 năm; từ năm thứ 11 trở đi, mỗi năm làm việc được cộng thêm 50.000 đồng/tháng.

  4. Cơ quan nhà nước nào tiếp nhận hồ sơ đăng ký Thỏa ước lao động tập thể của Công ty Aurora và thời hạn gửi là bao lâu? Theo quy định tại Điều 77 Bộ luật Lao động năm 2019 và thực tiễn tại doanh nghiệp, thỏa ước sau khi ký kết được gửi đăng ký tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký.

  5. Theo phân tích pháp lý trong khóa luận, thỏa ước lao động tập thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ trong những trường hợp nào? Căn cứ khoản 2 Điều 86 và Điều 87 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu toàn bộ khi thuộc một trong ba trường hợp: toàn bộ nội dung thỏa ước vi phạm pháp luật; người ký kết không đúng thẩm quyền; hoặc không tuân thủ đúng quy trình thương lượng, ký kết theo luật định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về chế định thỏa ước lao động tập thể theo tinh thần Bộ luật Lao động năm 2019 và các công ước ILO. Thông qua nghiên cứu trường hợp tại Công ty TNHH Công nghiệp Giầy Aurora Việt Nam, công trình phản ánh sinh động hiệu quả của việc thương lượng thực chất với bản thỏa ước 35 điều đem lại nhiều điều khoản tiến bộ về giờ làm việc và phụ cấp thâm niên cho 6.800 lao động. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tại khóa luận mang tính thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác hoàn thiện pháp luật và thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa tại các doanh nghiệp FDI.