Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường, nguồn nhân lực được xác định là tài sản quan trọng nhất quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực chất lượng cao với tri thức, khả năng sáng tạo, nhiệt huyết và trách nhiệm là nhân tố cốt lõi giúp tổ chức thực hiện hóa tầm nhìn và sứ mệnh. Tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân (VVMV JSC) – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải quốc tế và nội địa, công tác quản lý lao động ngày càng được chú trọng nhằm thích ứng với cơ chế thị trường và vượt qua những biến động phức tạp của nền kinh tế, đặc biệt là giai đoạn bùng phát dịch bệnh Covid-19. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại doanh nghiệp, tác giả Dương Quốc Việt đã lựa chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, tiến hành phân tích thực trạng quản trị và sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân; từ đó đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nhân lực tại đơn vị.

Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong nhiệm vụ đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhân lực, quản trị nhân lực và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực, tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2021.
  3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn nhân lực và thực trạng công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân (văn phòng giao dịch tại Tòa nhà Business Center, số 20A Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2 năm (2020 – 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm nền tảng về nhân lực và quản trị nhân lực theo các nguồn học thuật uy tín. Tác giả trích dẫn định nghĩa của Liên Hợp Quốc: nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước. Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường. Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia vào lao động sản xuất.

Về quản trị nhân lực, tác giả hệ thống hóa các nội dung chức năng cốt lõi dựa trên khung lý thuyết quản trị nhân sự (dẫn chiếu tài liệu của tác giả Trần Kim Dung), bao gồm:

  • Hoạch định nguồn nhân lực: Quy trình gồm 7 bước: phân tích môi trường kinh doanh; phân tích thực trạng quản trị nhân lực; dự báo khối lượng công việc và phân tích công việc; dự báo nhu cầu nhân lực; phân tích cung - cầu và đề xuất chính sách thích ứng; thực hiện kế hoạch quản trị; kiểm tra, đánh giá.
  • Phân tích công việc: Trình tự 6 bước từ xác định mục đích, thu thập thông tin cơ bản, chọn vị trí đặc trưng, áp dụng phương pháp thu thập (quan sát, phỏng vấn, bảng câu hỏi), kiểm tra thông tin và xây dựng bản mô tả công việc cùng bản tiêu chuẩn công việc.
  • Tuyển dụng nhân lực: Quy trình 11 bước chuẩn hóa gồm: (1) Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ; (2) Sàng lọc hồ sơ; (3) Kiểm tra, trắc nghiệm; (4) Phỏng vấn tuyển chọn; (5) Ra quyết định lựa chọn ứng viên; (6) Điều tra, xác minh; (7) Mời ứng viên trúng tuyển nhận việc; (8) Cập nhật dữ liệu ứng viên; (9) Chuẩn bị hợp đồng lao động; (10) Lập hồ sơ nhân viên; (11) Hội nhập nhân viên mới.
  • Đào tạo và phát triển: Tiến trình 5 bước: xác định nhu cầu đào tạo; xác định mục tiêu; lựa chọn phương pháp và phương tiện; thực hiện chương trình; đánh giá kết quả đào tạo.
  • Tiền lương và đãi ngộ: Các công thức xác định giá trị tiền lương được trình bày cụ thể:
    • Chỉ số tiền lương thực tế: $I_{LTT} = \frac{I_{LDN}}{I_G}$ (trong đó $I_{LDN}$ là chỉ số tiền lương danh nghĩa, $I_G$ là chỉ số giá cả).
    • Trả lương theo thời gian: $L_{tg} = T_{tt} \times L$ (với $T_{tt}$ là thời gian làm việc thực tế, $L$ là mức lương ngày hoặc lương giờ quy định).
    • Trả lương theo sản phẩm: $TL_{sp} = ĐG \times Q_{tt}$ (với $ĐG$ là đơn giá trả lương sản phẩm, $Q_{tt}$ là sản lượng thực tế hoàn thành).

Về các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, khóa luận sử dụng hai thước đo tài chính - nhân sự căn bản:

  • Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu bình quân đầu người): $$\text{Hiệu suất sử dụng lao động} = \frac{\text{Tổng doanh thu trong kỳ}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$
  • Hiệu quả sử dụng lao động (Khả năng sinh lời của lao động): $$\text{Tỷ suất lợi nhuận bình quân} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích kinh tế và phương pháp tổng hợp so sánh số liệu giữa hai năm 2020 và 2021. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2021; Báo cáo nhân sự và đánh giá quản lý lao động; Báo cáo nội bộ về tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân, kết hợp việc tham khảo ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia có kinh nghiệm tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm về nhân lực, sự khác biệt giữa nguồn nhân lực và nguồn lao động, cũng như vai trò quyết định của nhân tố con người trong tổ chức trên ba phương diện: cơ cấu, điều hành và phát triển. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực gồm môi trường bên trong (mục tiêu chiến lược, văn hóa doanh nghiệp) và môi trường bên ngoài (kinh tế, tiến bộ công nghệ 4.0, khuôn khổ pháp luật lao động, văn hóa - xã hội). Đi sâu vào chuyên môn, chương này phân tích hệ thống các chức năng quản trị nhân lực: từ hoạch định, phân tích công việc, lập kế hoạch và quy trình tuyển dụng 11 bước, quy trình đào tạo 5 bước, đánh giá năng lực thực hiện công việc cho đến chính sách tiền lương (phân loại lương trực tiếp/gián tiếp, thường xuyên/thời vụ, hình thức lương thời gian và lương sản phẩm). Chương 1 khép lại bằng việc thiết lập cơ sở lý thuyết cho các chỉ tiêu đo lường hiệu suất và khả năng sinh lời của lao động, khẳng định tính tất yếu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân (thành lập ngày 03/09/2008). Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển hàng lẻ, hàng container đến hơn 1.000 cảng biển quốc tế (đặc biệt là Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ...), vận chuyển hàng không quốc tế, tư vấn khai báo hải quan, đóng gói hàng hóa và vận chuyển nội địa. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban: Hành chính nhân sự, Kinh doanh, Kế toán, Chăm sóc khách hàng, Logistics, Bộ phận chứng từ và Đội lái xe.

Tác giả phân tích kết quả kinh doanh và chỉ rõ tác động nặng nề của đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020 – 2021 qua các chỉ số doanh thu và lợi nhuận:

Mảng hoạt động kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Dịch vụ vận tải biển 60.000 - -27.000 -45,3%
Dịch vụ vận tải nội địa 101.000 - -25.000 -24,7%
Dịch vụ vận tải hàng không 38.000 - -23.000 -62,6%
Tổng lợi nhuận 199.000 123.000 -76.000 -38,2%

(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu theo bảng thống kê hoạt động kinh doanh trong văn bản).

Về đặc điểm nhân lực, quy mô lao động của VVMV JSC giảm từ 56 người năm 2020 xuống 50 người năm 2021 (giảm 6 người, tương ứng giảm 10,71%). Phân tích cơ cấu nhân sự theo các tiêu chí được tác giả chi tiết hóa qua các bảng số liệu:

Cơ cấu lao động theo tính chất công việc:

  • Lao động trực tiếp: Năm 2020 có 25 người (chiếm 44,65%), năm 2021 có 24 người (chiếm 48%), giảm 1 người (-2%).
  • Lao động gián tiếp: Năm 2020 có 31 người (chiếm 55,35%), năm 2021 có 26 người (chiếm 52%), giảm 5 người (-8,92%).

Cơ cấu lao động theo giới tính:

  • Lao động nam: Năm 2020 có 31 người (55,4%), năm 2021 còn 28 người (56%), giảm 3 người (-5%).
  • Lao động nữ: Năm 2020 có 25 người (44,6%), năm 2021 còn 22 người (44%), giảm 3 người (-5,35%).

Cơ cấu lao động theo độ tuổi:

  • Nhóm 18 – 25 tuổi: Năm 2020 có 24 người (42,9%), năm 2021 có 23 người (46%).
  • Nhóm 26 – 40 tuổi: Năm 2020 có 20 người (35,7%), năm 2021 có 17 người (34%).
  • Nhóm 41 – 60 tuổi: Năm 2020 có 12 người (21,4%), năm 2021 có 10 người (20%).

Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:

  • Thạc sĩ: Duy trì ổn định 3 người (chiếm 5,4% năm 2020 và 6% năm 2021).
  • Đại học: Duy trì ổn định 15 người (chiếm 26,8% năm 2020 và 30% năm 2021).
  • Cao đẳng: Năm 2020 có 12 người (21,4%), năm 2021 giảm còn 11 người (22%).
  • Trung cấp: Năm 2020 có 11 người (19,6%), năm 2021 giảm còn 9 người (18%).
  • Lao động phổ thông: Năm 2020 có 15 người (26,8%), năm 2021 giảm còn 12 người (24%).

Về đánh giá hiệu quả kinh tế của nhân lực, khóa luận phản ánh sự sụt giảm ở các chỉ số chính:

Chỉ tiêu đánh giá Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng số lao động (người) 54 50 -4 -7,40%
Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu/người) 3.037 2.837,04 -1.390,94 -33,22%
Khả năng sinh lời của lao động (Lợi nhuận/người) 378.632 228.241 -150.391 -39,55%

(Số liệu trích xuất từ bảng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị trong khóa luận).

Về thực trạng công tác quản trị nhân lực, tác giả đánh giá công ty tuyển dụng qua 2 nguồn: nội bộ và bên ngoài (chủ yếu là sinh viên và qua website việc làm). Tiêu chí tuyển chọn căn cứ vào 4 yếu tố: nhân cách, chuyên môn, khả năng giao tế và khả năng lãnh đạo. Tuy nhiên, công tác đào tạo còn chưa thành hệ thống chuyên sâu; tiền lương và chế độ đãi ngộ còn chịu áp lực lớn từ việc sụt giảm doanh thu, dẫn tới việc công ty buộc phải tinh giản một số vị trí không đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoặc sức khỏe.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty VVMV JSC

Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn. Xác định rõ mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về logistics, thủ tục hải quan, vận tải quốc tế; xây dựng nội dung đào tạo gắn liền với công việc thực tế, dự toán chi phí thực hiện và các tiêu chí đánh giá kết quả đạt được.
  • Biện pháp 2: Cải thiện chế độ phúc lợi của công ty. Phân tích cơ sở hình thành giải pháp từ thực trạng đời sống người lao động, xác định mục tiêu gia tăng sự gắn kết, xây dựng các chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần thỏa đáng nhằm giữ chân nhân sự có năng lực.
  • Biện pháp 3: Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty. Chuẩn hóa khâu lập kế hoạch, mở rộng kênh tuyển dụng, xây dựng ngân hàng dữ liệu ứng viên và hoàn thiện quy trình phỏng vấn, thử việc nhằm tuyển chọn đúng nhân sự đáp ứng yêu cầu công việc.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả định lượng, khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh nhân sự và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân trong giai đoạn chịu tác động của dịch Covid-19:

  • Quy mô nhân sự tinh giảm 10,71% (từ 56 người năm 2020 xuống 50 người năm 2021). Nhóm lao động gián tiếp giảm mạnh hơn (-8,92%) so với lao động trực tiếp (-2%).
  • Lực lượng lao động có cơ cấu trẻ, nhóm tuổi 18 – 25 chiếm tỷ trọng lớn nhất (42,9% năm 2020 và 46% năm 2021).
  • Trình độ học vấn duy trì ở mức khá cao với 30% đại học và 6% thạc sĩ năm 2021; việc cắt giảm chỉ diễn ra ở nhóm lao động cao đẳng, trung cấp và phổ thông do yêu cầu sàng lọc năng lực và sức khỏe.
  • Hiệu suất sử dụng lao động giảm 33,22% (từ 3.037 xuống 2.837,04) và khả năng sinh lời giảm 39,55% (từ 378.632 xuống 228.241 đồng/lao động), đồng thuận với mức sụt giảm tổng lợi nhuận 38,2% của toàn công ty.

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất được hệ thống 3 giải pháp đồng bộ gắn với các mắt xích quản trị nhân sự: tuyển dụng nhân lực chuẩn hóa quy trình, nâng cao chất lượng công tác đào tạo chuyên môn và cải thiện chế độ phúc lợi đãi ngộ.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa các chỉ số đo lường hiệu quả lao động thực tế tại một doanh nghiệp logistics cụ thể trên địa bàn Hải Phòng. Tác giả không chỉ dừng lại ở lý thuyết chung mà đã đối chiếu trực tiếp dữ liệu nhân sự với kết quả tài chính, chỉ ra sự gắn kết mật thiết giữa biến động thị trường ngành vận tải biển/hàng không và biến động năng suất của người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2020 – 2021), đây là thời điểm có tính chất cá biệt do đại dịch Covid-19 bùng phát dữ dội làm gián đoạn chuỗi cung ứng logistics toàn cầu, dẫn đến các số liệu về doanh thu, lợi nhuận và hiệu suất lao động có sự biến động đột biến, chưa phản ánh trạng thái hoạt động dài hạn bình thường của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu gói gọn trong nội bộ một doanh nghiệp giao nhận cụ thể tại Hải Phòng với quy mô 50 - 56 nhân viên, chưa có sự so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp logistics tương đương trên cùng địa bàn.
  • Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mang tính định hướng nghiệp vụ cho doanh nghiệp, văn bản chưa có điều kiện theo dõi và kiểm chứng hiệu quả thực tế sau khi áp dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, phân công lao động ngành logistics.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng: Có thể tham khảo cách thức triển khai đề tài thực tập tốt nghiệp, phương pháp phân tích cơ cấu nhân khẩu học của lao động (giới tính, độ tuổi, trình độ, tính chất trực tiếp/gián tiếp) và cách tính toán các chỉ tiêu tài chính gắn với hiệu quả nhân lực.
  • Cán bộ quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vận tải - giao nhận: Tham khảo bộ quy trình tuyển dụng 11 bước, quy trình phân tích công việc 6 bước và các tiêu chí đánh giá nhân viên phù hợp với đặc thù công việc giao nhận, chứng từ xuất nhập khẩu.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất của khóa luận là các bảng thống kê tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu lao động và bảng đánh giá mối quan hệ giữa doanh thu, lợi nhuận sau thuế với số lượng lao động bình quân trong giai đoạn biến động kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân có sự thay đổi như thế nào giữa năm 2020 và 2021?
Tổng số lao động giảm từ 56 người năm 2020 xuống 50 người năm 2021 (giảm 6 người, tương ứng 10,71%). Trong đó, lao động trực tiếp giảm từ 25 người xuống 24 người; lao động gián tiếp giảm từ 31 người xuống 26 người. Cơ cấu theo giới tính năm 2021 là 28 nam (56%) và 22 nữ (44%). Về độ tuổi, lực lượng từ 18 – 25 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (46% năm 2021). Về trình độ, số lượng Thạc sĩ (3 người) và Đại học (15 người) được giữ nguyên, chỉ giảm ở nhóm Cao đẳng (-1 người), Trung cấp (-2 người) và Lao động phổ thông (-3 người).

2. Đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến kết quả kinh doanh của VVMV JSC trong năm 2021?
Theo số liệu thống kê tại Chương 2, cả 3 mảng dịch vụ cốt lõi của công ty đều sụt giảm: vận tải biển giảm 27.000 (-45,3%), vận tải nội địa giảm 25.000 (-24,7%), vận tải hàng không giảm 23.000 (-62,6%). Điều này làm tổng lợi nhuận của doanh nghiệp giảm 76.000, tương ứng mức suy giảm 38,2% so với năm 2020.

3. Khả năng sinh lời và hiệu suất sử dụng lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2020 – 2021?
Hiệu suất sử dụng lao động giảm từ mức 3.037 năm 2020 xuống còn 2.837,04 năm 2021 (tương đương giảm 33,22%). Đồng thời, chỉ tiêu khả năng sinh lời của lao động (tỷ suất lợi nhuận bình quân trên đầu người) giảm từ 378.632 đồng/người năm 2020 xuống còn 228.241 đồng/người năm 2021, tương ứng tỷ lệ suy giảm 39,55%.

4. Công ty Vinh Vân Minh Vân áp dụng các tiêu chí nào trong quá trình tuyển chọn nhân sự?
Theo văn bản khóa luận, các tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên của công ty được xây dựng dựa trên định hướng văn hóa và chiến lược sử dụng nhân sự, bao gồm 4 tiêu chí: khả năng nhân cách, khả năng chuyên môn, khả năng giao tế và khả năng lãnh đạo (áp dụng cho khối lao động gián tiếp và cấp quản trị).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể tại Chương 3 gồm: (1) Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn; (2) Cải thiện chế độ phúc lợi của công ty; (3) Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Quốc Việt đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận quản trị nhân lực và phân tích thực trạng sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Vinh Vân Minh Vân giai đoạn 2020 – 2021. Bằng các số liệu thực tế, công trình đã làm nổi bật tác động của đại dịch Covid-19 tới quy mô nhân sự, hiệu suất làm việc và khả năng sinh lời trên mỗi lao động của doanh nghiệp logistics này. Các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ được đề xuất bám sát thực trạng, cung cấp góc nhìn thực tiễn có giá trị cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành vận tải - giao nhận.