Khóa luận: Nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực tại Công ty Hùng Nguyên

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp file word một số biện pháp cải thiện kết quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tnhh, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

82
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực

1.1.3. Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực

1.1.3.1. Số lượng nguồn nhân lực
1.1.3.2. Chất lượng nguồn nhân lực
1.1.3.3. Trí lực của nguồn nhân lực

1.2. Quản trị nguồn nhân lực

1.2.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.2.2. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.2.3. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.2.4. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.2.5. Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực

1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực

1.2.6.1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
1.2.6.2. Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

1.2.7. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực

1.2.7.1. Hoạch định nguồn nhân lực
1.2.7.2. Phân tích công việc

2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG NGUYÊN

2.1. Khái quát về công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.4. Cơ cấu tổ chức

2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên

2.2.1. Đặc điểm kinh doanh

2.2.2. Hoạt động kinh doanh

2.2.3. Thuận lợi và khó khăn

2.3. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên

2.3.1. Tình hình lao động công ty

2.3.2. Công tác phân công lao động

2.3.3. Công tác tuyển dụng tại công ty

2.3.3.1. Tình hình tuyển dụng tại công ty
2.3.3.2. Điều kiện tuyển dụng với từng vị trí
2.3.3.3. Tình hình lao động nghỉ việc

2.3.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.3.4.1. Xác định đối tượng đào tạo và phát triển
2.3.4.2. Các phương pháp đào tạo
2.3.4.3. Chi phí đào tạo
2.3.4.4. Đánh giá kết quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.3.5. Chế độ đãi ngộ người lao động

2.3.5.1. Đãi ngộ vật chất
2.3.5.2. Đãi ngộ về tinh thần

2.3.6. Đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TM Hùng Nguyên

2.3.6.1. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực của công ty
2.3.6.2. Đánh giá chung về tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH TM Hùng Nguyên

3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH TM HÙNG NGUYÊN

3.1. Phương hướng hoạt động của công ty trong tương lai

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương mại Hùng Nguyên

3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực thông qua tuyển dụng tại công ty TNHH TM Hùng Nguyên

3.2.1.1. Xây dựng các nguyên tắc tuyển dụng phù hợp
3.2.1.2. Hoàn thiện quy trình tuyển dụng

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực thông qua hoạt động đãi ngộ nguồn nhân lực

3.2.2.1. Hoàn thiện công tác tiền lương gắn với kết quả thực hiện công việc
3.2.2.2. Xây dựng chế độ khen thưởng và phúc lợi phù hợp
3.2.2.3. Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi
3.2.2.4. Tăng cường các biện pháp kích thích tinh thần cho người lao động

3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực thông qua việc tăng cường công tác kỷ luật của công ty TNHH TM Hùng Nguyên

3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực thông qua việc hoàn thiện công tác đánh giá thành tích thực hiện công việc

3.2.4.1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc
3.2.4.2. Xác định lại chu kỳ đánh giá
3.2.4.3. Lựa chọn và đào tạo người đánh giá
3.2.4.4. Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi về kết quả đánh giá

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp và nguồn nhân lực

Khóa luận tốt nghiệp là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, đặc biệt là trong ngành quản trị doanh nghiệp. Đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên" không chỉ giúp sinh viên áp dụng lý thuyết vào thực tiễn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nhân lực tại doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của bất kỳ tổ chức nào. Việc tối ưu hóa nguồn nhân lực sẽ giúp công ty phát triển bền vững và cạnh tranh hơn trong thị trường.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể khả năng, trí lực và thể lực của con người trong quá trình lao động. Vai trò của nguồn nhân lực không chỉ nằm ở việc tạo ra sản phẩm mà còn trong việc duy trì và phát triển tổ chức. Theo PGS. Trần Kim Dung (2005), nguồn nhân lực là yếu tố chiến lược quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

1.2. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực phức tạp, bao gồm các hoạt động thu hút, đào tạo và duy trì nhân viên. Một hệ thống quản trị hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa năng suất lao động và nâng cao sự hài lòng của nhân viên, từ đó tạo ra giá trị bền vững cho tổ chức.

II. Thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên

Công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý nguồn nhân lực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải giải quyết. Việc phân công lao động, tuyển dụng và đào tạo nhân viên cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Thực trạng hiện tại cho thấy công ty cần có những biện pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự.

2.1. Tình hình lao động và phân công công việc

Tình hình lao động tại công ty hiện tại cho thấy sự phân công công việc chưa hợp lý, dẫn đến tình trạng một số nhân viên phải làm việc quá tải trong khi những người khác lại không có đủ việc làm. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn đến tâm lý của nhân viên.

2.2. Công tác tuyển dụng và đào tạo

Công tác tuyển dụng tại công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên cần được cải thiện. Quy trình tuyển dụng hiện tại chưa đủ chặt chẽ, dẫn đến việc lựa chọn nhân viên không phù hợp với yêu cầu công việc. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng cần được chú trọng hơn để nâng cao kỹ năng và năng lực của nhân viên.

III. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực

Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên, cần áp dụng một số biện pháp cụ thể. Những biện pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình tuyển dụng mà còn nâng cao chất lượng đào tạo và đãi ngộ nhân viên. Việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực cũng là yếu tố quan trọng trong việc giữ chân nhân tài.

3.1. Cải thiện quy trình tuyển dụng

Cần xây dựng các nguyên tắc tuyển dụng rõ ràng và hoàn thiện quy trình tuyển dụng để đảm bảo lựa chọn được những ứng viên phù hợp nhất. Việc này sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình tuyển dụng.

3.2. Nâng cao chế độ đãi ngộ và phúc lợi

Công ty cần hoàn thiện chế độ đãi ngộ, bao gồm cả lương và các phúc lợi khác để thu hút và giữ chân nhân viên. Một chế độ đãi ngộ hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.3. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo và phát triển nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả làm việc. Công ty cần xác định rõ đối tượng đào tạo và áp dụng các phương pháp đào tạo phù hợp để nâng cao kỹ năng cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực đã có sự cải thiện rõ rệt. Công ty đã có thể tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất lao động.

4.1. Kết quả đạt được từ các biện pháp áp dụng

Sau khi áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong năng suất lao động và sự hài lòng của nhân viên. Các chỉ số về hiệu suất làm việc đã có sự cải thiện đáng kể.

4.2. Những thách thức trong quá trình thực hiện

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng công ty vẫn phải đối mặt với một số thách thức trong quá trình thực hiện các biện pháp này. Cần có sự điều chỉnh và cải tiến liên tục để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng giúp công ty TNHH Thương Mại Hùng Nguyên phát triển bền vững. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý nguồn nhân lực và áp dụng các biện pháp mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, tập trung vào việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Điều này sẽ giúp công ty duy trì được lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong quản lý nguồn nhân lực là điều cần thiết để công ty có thể thích ứng với những thay đổi của thị trường. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả làm việc mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

25/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp file word một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty tnhh thương mại hùng nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH TM Hùng Nguyên. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH TM Hùng Nguyên.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Để xây dựng và phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều phải dựa vào các nguồn lực cơ bản như: tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, tiềm năng về khoa học công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn, trong đó nguồn nhân lực (nguồn lực con người luôn là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia). Tiếp cận vấn đề này ở nhiều góc độ khác nhau, các tác giả đã đưa ra nhiều khái niệm về nguồn nhân lực để phù hợp với mục tiêu nghiên cứu và điều kiện thực tế của từng quốc gia. Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng và trí lực và thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động, là một nguồn lực quý giá nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực hay nguồn nhân lực lao động bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mất sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế vẫn đang làm việc (viện nghiên cứu khoa học và phát triển).

Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở cá nhân với vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp ở bản chất của con người (PGS. Trần Kim Dung, 2005).2 Vai trò của nguồn nhân lực - Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hóa, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.

Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn con người lại đặc biệt quan trọng. Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu. Nguồn nhân lực là nguồn nhân lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của 1 nó. Bên cạnh đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và hoạt động trí óc của con người ngày càng trở nên quan trọng.

- Nguồn nhân lực là nguồn lực vô tận: Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp ngày càng phát triển và nguồn lực con người là vô tận. Nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người.3 Các đặc trưng cơ bản của nguồn nhân lực 1.1 Số lượng nguồn nhân lực Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chi tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số chậm dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng ít. Quy mô dân số biểu thị khái quát tổng số dân của một vùng, một nước hay của các khu vực khác nhau trên thế giới.

Tuy nhiên, quy mô dân số thường xuyên biến động theo thời gian nó có thể tăng hoặc giảm tùy theo các biến số cơ bản nhất như số người được sinh ra, số người chết đi hàng năm, tỷ lệ di dân cư (thể hiện ở số người đến và đi). Mối quan hệ giữa dân số và nguồn nhân lực được biểu hiện qua một thời gian nhất định vị ở độ tuổi đó con người mới phát triển đầy đủ, mới có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động. Theo quan điểm của tổ chức quốc tế về lao động (ILO) và quan điểm của các nước thành viên thì lực lượng lao động là dân số trong độ tuổi lao động thực tế đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc (những người thất nghiệp). Chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện ở mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực đó là các yếu tố về tinh thần, thể lực và trí lực.

Thể lực của nguồn lực quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất công nghiệp, các thiết bị công nghệ hiện đại do đó đòi hỏi con người phải có sức khỏe và thể lực cường tráng như: có sức chịu đựng dẻo dai đáp ứng những quá trình sản xuất liên tục, kéo dài, 2 luôn có sự tinh táo, sảng khoái tinh thần. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa của con người cả về vật chất và tinh thần. Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như chiều cao, cân nặng, các chi tiêu về bệnh tật, điều kiện chăm sóc và bảo vệ sức khỏe. Trí lực của nguồn nhân lực Nhân tố trí lực của nguồn nhân lực thường được xem xét đánh giá trên ba góc độ: - Về trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa là khả năng tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống.

Trình độ văn hóa là nền tảng cho việc tiếp thu các kiến thức khoa học công nghệ, đào tạo và tái tạo nghề nghiệp. - Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để đảm nhiệm các nhiệm vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác nhằm nâng cao hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh cho tổ chức mà mình làm việc. Lao động kỹ thuật bao gồm những công nhân kỹ thuật từ thợ bậc 3 trở nên (có bằng hoặc không có bằng cho tới những người có trình độ trên đại học). - Về phẩm chất tâm lý, xã hội của nguồn nhân lực: Ngoài yếu tố thể lực, trợ lực ra thì quá trình lao động đòi hỏi người lao động cần có những phẩm chất khác nhau như tính kỷ luật, tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao động công nghiệp, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc mà họ đảm nhận.

Cùng với tiến trình phát triển của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý và xã hội cơ bản như sau: + Có tác phong công nghiệp (nhanh nhẹn, khẩn trương, đúng giờ). + Có ý thức kỷ luật, tự giác cao. + Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn. + Có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong công việc.

Quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổ chức ở tầm vĩ mô có hai mục tiêu cơ bản: -Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp.3 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực - Xác định những cơ hội tốt và những trở ngại trong thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Đưa ra tầm nhìn rộng cho nhà quản lý, cũng như đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. - Kích thích cách suy nghĩ mới mẻ, những ý tưởng sáng tạo mới trước những vấn đề trước mắt.

- Bồi dưỡng tinh thần khẩn trương và tích cực hành động của nhân viên trong doanh nghiệp. - Kiểm tra quá trình đầu tư và hoạt động quản lý. - Xây dựng phương châm hành động lâu dài nhằm vào những vấn đề trọng điểm trong từng giai đoạn. - Đưa ra điểm chiến lược trong quản lý doanh nghiệp và khai thác sử dụng nhân viên.4 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực Theo PGS.Trần Kim Dung chức năng quản lý nhân lực được chia thành 3 nhóm sau: - Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực 4 - Nhóm chức năng đào tạo và phát triển - Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.5 Các nguyên tắc quản lý nguồn nhân lực Quản lý nguồn nhân lực của tổ chức cần tuân theo những nguyên tắc sau: - Nhân viên cần được đầu tư thỏa đáng để phát triển những năng lực riêng nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động hiệu quả cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức.

- Các chính sách chương trình và thực tiễn quản lý cần được thiết lập và thực hiện sao cho nó có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của nhân viên. - Môi trường làm việc cần được thành lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình. - Các chức năng nhân sự cần được thực hiện phối hợp và là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của tổ chức.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị nguồn nhân lực 1. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài - Khung cảnh kinh tế - Luật lệ Nhà Nước - Môi trường văn hóa – xã hội - Môi trường công nghệ - Môi trường tự nhiên - Môi trường tác nghiệp 1.

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong - Sứ mạng / Mục tiêu của Doanh nghiệp - Chính sách / Chiến lược của Doanh nghiệp - Bầu không khí văn hóa của Doanh nghiệp - Cổ đông/Công đoàn 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ