MỞ ĐẦU N CẤ Ế C ĐỀ Đất đai là nguồn tài nguyên không thể thay thế dưới mọi hình thức, hạn chế về không gian và có thời gian sử d ng vô hạn tùy theo nhu cầu của mỗi người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là nơi phân ố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh… ừ lâu nay con người đã iết khai thác và sử d ng đất lâu dài, vấn đề này đã làm nảy sinh những mối quan hệ phức tạp giữa người với người liên quan đến đất đai, đặc biệt là vấn đề chiếm hữu và sử d ng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai. ùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự gia tăng dân số, vì vậy việc thành lập bản đồ địa chính là việc làm cần thiết, giúp việc quản lý và sử d ng đất đai hiệu quả hơn, tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các các vấn đề phân phối và quản lý đất đai. rên cơ sở đó giúp cho ngành địa chính thực hiện tốt việc cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất cho nhân dân và các ban ngành sử d ng đất một cách thuận tiện nhất.
Trong những năm gần đây, với tốc độ phát triển của khoa học công nghệ, người ta sử d ng máy tính làm công c để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính và hệ thống thông tin đất đai nh m cập nhật, chỉnh lý và b xung một cách kịp thời nhất các thay đ i hợp pháp của đất đai. o vậy việc ứng d ng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp chúng ta quy hoạch, quản lý đất đai được tốt và hợp lý hơn. Để sử d ng tài nguyên đất một cách hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm cần có sự nghiên cứu một cách khoa học, trải nghiệm thực tiễn nh m đưa ra những chính sách phù hợp để phát huy hết tiềm năng đất đai trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nước. Trong quá trình quản lý và sử d ng đất tư 1945 đến nay, hà nước đã an hành nhiều các văn ản pháp luật về l nh vực đất đai, đặc biệt là từ năm 1980 sau khi có quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội Đồng Chính Phủ đến Luật Đất Đai 1988: uật Đất Đai 1993 được sửa đ i, b sung vào các năm 1988, năm 2001 và uật Đất Đai 2003 và gần nhất là Luật Đất Đai 2013 đều quy định 1 công tác điều tra khảo sát, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ được đặt lên hàng đầu trong quá trình quản lý và sử d ng đất.
Xã Thịnh ưng, thuộc huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Những năm gần đây đã có nhiều sự đầu tư một cách đúng đắn vào các công trình, dự án trên địa bàn. Vì vậy, để đảm bảo công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử d ng đất, giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai thì việc đo đạc, thành lập bản đồ địa chính là hết sức cần thiết, là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, đồng thời là nguồn tài liệu cơ ản nhất của hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Đo đạc địa chính bao gồm đo đạc an đầu thành lập bản đồ, hồ sơ địa ch nh và đo đạc hiệu chỉnh.
Đo đạc hiệu chỉnh được thực hiện khi thửa đất có sự thay đ i về hình dạng và k ch thước. Sản phẩm của đo đạc địa chính là bản đồ địa ch nh và các văn ản mang tính kỹ thuật và pháp lý cao ph c v trực tiếp cho quản lý địa chính và quản lý đất đai. Do tầm quan trọng và tính thực tiễn cao em đã chọn hướng nghiên cứu đề tài: “ Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 khu vực xãThịnh hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái” ỤC N N CỨ 1. ti u tổ g qu t Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thành phố Yên Bái nói chung và bản đồ địa chính xã Thịnh ưng nói riêng để ph c v công tác kê khai đăng k , cấp giấy đất góp phần quản lý đất đai xây dựng đất đai, từng thửa đất, từng chủ sử d ng đất.
ti u thể Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 của xã Thịnh ưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái từ số liệu đo trực tiếp, theo đúng quy định hiện hành. Xuất được các phiếu xác nhận kết quả đo, hồ sơ địa chính ph c v công tác kê khai cấp GCN qyuền sử d ng đất. 2 N N CỨ Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Xã Thịnh ưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện dựa trên bộ số liệu đo thu thập năm 2017. Thời gian thực hiện từ 12/01/2019 đến 11/05/2019 Phạm vi về nội dung: hoàn thành tờ bản đồ DC 22 và DC 23 từ số liệu đo đạc trực tiếp b ng phần mềm Microstation và Famis của xã Thịnh ưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, theo quy phạm hiện hành.
3 PHẦN II TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ ỌC C ẢN ĐỒ ĐỊ C N ột s h i iệ về bả đồ và bả đồ địa chính Bản đồ là hình vẽ về mặt đất được thu gọn trên mặt phẳng tuân theo một quy luật toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưng theo yêu cầu của mỗi bản đồ c thể. Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử d ng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được phê duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố tr c thuộc trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề về đất đai thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, y ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. đ h vai tr ghĩa a ả đồ địa h h 2.
Mục đích thành lập bản đồ địa chính àm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử d ng đất (hay gọi là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt b ng, cấp mới, cấp đ i giấy chúng nhận quyền sử d ng đất, giấy chứng nhận quyền sử d ng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liện với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử d ng đất ở theo quy định của pháp luật. Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và ph c v cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong đơn vị hành chính xã. 4 Xác nhận hiện trạng về địa giới hành ch nh xã, phường, thị trấn; quận huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) àm cơ sở để quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân d ng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. àm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân d ng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
àm cơ sở để thanh tra tình hình sử d ng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai. àm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp. Vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa ch nh có ý ngh a vô cùng quan trọng trong các l nh vực của đời sống xã hội cũng như trong công tác quản lý đất đai, nó giúp cho việc quản lý đất đai chặt chẽ, chính xác từ đó đưa ra những nhận x t đánh giá quy hoạch sử d ng đất, các hoạch định về chính sách pháp luật đất đai, điều chỉnh quan điểm đất đai một cách hợp lý và toàn diện. Bản đồ địa ch nh được xem như là tài liệu pháp lý trong hồ sơ địa chính, là cơ sở quản lý đất đai, giải quyết các tranh chấp đất đai, giúp cho nhà nước phân hạng và đánh giá đất, đồng thời dựa vào nội bản đồ ta có thể biết được các đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực giúp cho người sử d ng đất thực hiện tốt chính sách về pháp luật đất đai.
Nội u g a ả đồ địa h h heo điều 8 thông tư 25/2014/ , thì các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm: 1. Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa ch nh, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc n định. Mốc địa giới hành ch nh, dường địa giới hành chính các cấp. Mốc giới quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn.
Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất. Nhà ở và công trình xây dựng khác, chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với m c đ ch sử d ng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu c thể trong thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình. ác đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông công trình thủy lợi, đê điều, sông suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến.
Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý ngh a định hướng cao.