Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, bản đồ địa chính đóng vai trò là tài liệu cơ sở cung cấp thông tin không gian và thuộc tính pháp lý phục vụ việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải quyết tranh chấp, quy hoạch và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Tại xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái – một khu vực vùng thấp tiếp giáp thị trấn Yên Bình và thị trấn Thác Bà, những năm gần đây có nhiều dự án đầu tư phát triển hạ tầng và kinh tế, dẫn đến sự biến động mạnh mẽ về ranh giới, mục đích và quyền sử dụng đất. Trong khi đó, hệ thống tài liệu bản đồ địa chính trước đây của xã chủ yếu được đo đạc theo công nghệ cũ, lưu trữ dạng giấy, đã cũ nát và không phản ánh đúng hiện trạng biến động. Đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở còn thiếu các công cụ số hóa hiện đại để cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên.
Trước thực tế đó, đề tài khóa luận "Đo đạc thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 khu vực xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái" do sinh viên Cà Quý Anh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Hùng Chiến (Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp) và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Công ty TNHH Tài nguyên và Giải pháp số, nhằm giải quyết bài toán hiện đại hóa công tác đo vẽ bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thành phố Yên Bái nói chung và bản đồ địa chính xã Thịnh Hưng nói riêng, phục vụ công tác kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý đất đai theo từng thửa đất và từng chủ sử dụng đất.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng thành công tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 (gồm các tờ DC 22 và DC 23) của xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái từ số liệu đo trực tiếp, tuân thủ đúng quy phạm hiện hành.
- Xuất được các phiếu xác nhận kết quả đo, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ phục vụ công tác kê khai cấp GCNQSDĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bản đồ địa chính, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp và ứng dụng các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ thuộc xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (phía Bắc giáp thị trấn Yên Bình; phía Đông giáp xã Hán Đà; phía Nam giáp xã Đại Phạm, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ; phía Tây giáp xã Phú Thịnh và xã Văn Lãng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ ngày 12/01/2019 đến ngày 11/05/2019, sử dụng bộ số liệu đo đạc ngoại nghiệp thu thập năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Xử lý dữ liệu trắc địa, biên tập và hoàn thiện 02 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 số hiệu DC 22 và DC 23 từ số liệu đo trực tiếp bằng phần mềm MicroStation và FAMIS theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở toán học
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đo đạc, bản đồ và đất đai:
- Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013) cùng các luật tiền nhiệm (1988, 1993, 2001, 2003) và Quyết định số 201/CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng Chính phủ.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hệ thống tham số tính chuyển giữa tọa độ quốc tế WGS-84 và VN-2000.
- Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 124/2004/NĐ-TTg ngày 08/07/2004 ban hành danh mục và mã số đơn vị hành chính Việt Nam.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT và Quy phạm thành lập bản đồ địa chính số 08/2008/QĐ-BTNMT.
Các thông số toán học của bản đồ địa chính:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84 (Bán trục lớn $a = 6.378.137,300\text{ m}$; Độ dẹt $f = 1:298,257223563$; Hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3\text{s}^{-2}$; Tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$).
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình học không gian hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$, hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến thiên chiều dài $k_0 = 0,9999$. Kinh tuyến trục áp dụng theo quy định cho tỉnh Yên Bái.
- Điểm gốc tọa độ phẳng: $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ; Điểm gốc độ cao quốc gia tại Hòn Dấu (Hải Phòng).
- Thông số tệp chuẩn (Seed File): Đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; Tọa độ tâm lưu trữ (Global Origin): $X = 500.000\text{ m}$, $Y = 1.000.000\text{ m}$.
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích (ha) |
Ký hiệu thêm vào |
Ví dụ danh pháp mảnh |
| 1/10.000 |
Ranh giới tỉnh |
$60 \times 60$ |
$6000 \times 6000$ |
3600 |
Số km tọa độ X, Y |
$10 - 725\text{ }497$ |
| 1/5.000 |
Mảnh 1/10.000 |
$60 \times 60$ |
$3000 \times 3000$ |
900 |
$1, \dots, 384$ |
$725\text{ }497$ |
| 1/2.000 |
Mảnh 1/5.000 |
$50 \times 50$ |
$1000 \times 1000$ |
100 |
$1, \dots, 9$ |
$725\text{ }500 - 6$ |
| 1/1.000 |
Mảnh 1/2.000 |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
a, b, c, d |
$725\text{ }500 - 6 - \text{d}$ |
| 1/500 |
Mảnh 1/2.000 |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
$(1), \dots, (16)$ |
$725\text{ }500 - 6 - (11)$ |
| 1/200 |
Mảnh 1/2.000 |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,0 |
$(1), \dots, (100)$ |
$725\text{ }500 - 6 - (25)$ |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu mốc trắc địa, tài liệu địa chính lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Bình và UBND xã Thịnh Hưng. Kế thừa bộ số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp năm 2017 đo bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 và Leica TCR407 Power theo phương pháp tọa độ cực.
- Phương pháp xử lý số liệu và biên tập đồ họa: Sử dụng phần mềm trắc địa DPSurvey 2.9 để xử lý số liệu sổ đo điện tử, tính toán bình sai tọa độ điểm chi tiết ra định dạng tệp văn bản (*.txt). Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation SE/V8 làm nền tảng và phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work And Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập trị đo, quản lý phân lớp đối tượng, sửa lỗi hình học (MRF Clean), tạo vùng topology thửa đất, đánh số thửa và xuất bản đồ.
- Phương pháp phân tích, thống kê và so sánh: Rà soát, đối chiếu dữ liệu biên tập trên bản đồ với hiện trạng thực địa và các quy chuẩn kinh tế - kỹ thuật theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chỉ đạo, tư vấn nghiệp vụ từ cán bộ kỹ thuật của Công ty TNHH Tài nguyên và Giải pháp số, cán bộ quản lý đất đai Phòng TN&MT huyện Yên Bình và công chức địa chính xã Thịnh Hưng.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc, thành lập bản đồ địa chính trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và quản lý tài nguyên đất đai. Khẳng định vai trò của bản đồ địa chính như một công cụ kỹ thuật và tài liệu pháp lý bắt buộc trong hồ sơ địa chính. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu tại xã Thịnh Hưng.
Phần II: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Cơ sở khoa học bản đồ địa chính: Định nghĩa bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; làm rõ 10 nhóm nội dung chính trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, mốc địa giới, mốc quy hoạch, ranh giới thửa đất, nhà ở và công trình, công trình ngầm, đối tượng thủy văn - giao thông dạng tuyến, địa vật định hướng, dáng đất/độ cao, ghi chú thuyết minh). Trình bày cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000, hệ thống tỷ lệ đo vẽ theo mật độ thửa đất ($M_t$), nguyên tắc phân mảnh và danh pháp bản đồ địa chính.
- Phương pháp đo vẽ: So sánh quy trình, ưu điểm và nhược điểm của 2 phương pháp: đo đạc trực tiếp ngoài thực địa (dùng máy toàn đạc điện tử, độ chính xác cao ở tỷ lệ lớn nhưng tốn công, phụ thuộc thời tiết) và phương pháp sử dụng ảnh hàng không/thiết bị bay (năng suất cao trên diện tích rộng nhưng độ chính xác hạn chế ở tỷ lệ lớn 1/500, 1/1000 và bị che khuất địa vật).
- Thực trạng quản lý đo đạc: Đánh giá công tác đo đạc lập bản đồ trên phạm vi cả nước (đạt trên 70% diện tích tự nhiên, cấp 41,8 triệu GCN đạt 94,9% diện tích cần cấp theo Nghị quyết 30/2012/QH13; vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại 121 huyện, dự án VLAP tại 9 tỉnh/thành) và tiến độ triển khai đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 đến 1/10.000 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Công cụ phần mềm: Giới thiệu cấu trúc chức năng của MicroStation và FAMIS, phân tích 2 nhóm chức năng chính của FAMIS gồm: xử lý số liệu đo đạc mặt đất (nhập sổ đo điện tử, tính tọa độ, quản lý khu đo) và làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính (phân lớp chuẩn, tự động sửa lỗi topology, tạo vùng tính diện tích, đánh số thửa tự động, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất).
Phần III: Phương pháp nghiên cứu và đặc điểm khu vực nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên xã Thịnh Hưng: Tọa độ địa lý từ $21^\circ 40'24''$ đến $21^\circ 44'46''$ vĩ độ Bắc, $104^\circ 58'18''$ đến $105^\circ 01'50''$ kinh độ Đông. Địa hình vùng núi chuyển tiếp trung du hiểm trở, cao dần từ Đông Nam lên Tây Bắc bởi hai dãy núi bao quanh hồ Thác Bà; gây khó khăn cho việc đi lại và đo ngắm ngoại nghiệp. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: mùa lạnh (tháng 11 đến tháng 3), mùa nóng ẩm (tháng 4 đến tháng 10); lượng mưa trung bình trạm Yên Bái đạt $1.368,7\text{ mm/năm}$, độ ẩm trung bình $86%$. Nguồn nước mặt phong phú từ sông Chảy và hồ Thác Bà.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu nông - lâm nghiệp chiếm ưu thế với nhóm đất đỏ vàng (Feralit) chiếm $61%$ diện tích (phát triển chè, cây ăn quả, mía). Công nghiệp có nhà máy khai thác đá, Công ty TNHH EMME, Công ty chè Văn Hưng. Giáo dục năm học 2016-2017 có 4 trường với 72 lớp, 2.389 học sinh.
- Hiện trạng quản lý đất đai: Công tác quản lý tại xã còn thủ công trên hồ sơ giấy cũ nát. Tỷ lệ cấp GCNQSDĐ phân bổ: đất ở chiếm $65%$, đất trồng cây lâu năm chiếm $25%$, đất khác chiếm $10%$. Trang thiết bị máy tính cấu hình thấp và năng lực ứng dụng CNTT của cán bộ địa chính còn hạn chế.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Tài liệu trắc địa phục vụ đo vẽ: Hệ tọa độ VN-2000, Ellipsoid WGS-84. Khu vực đo sử dụng điểm tọa độ gốc và lưới khống chế đo vẽ cấp 1 (KV1). Tổng số lượng điểm đo chi tiết ngoại nghiệp phục vụ 2 tờ bản đồ DC 22 và DC 23 là 2.509 điểm.
- Quy trình xử lý số liệu và biên tập:
- Tạo tệp bản đồ: Khởi động MicroStation, sử dụng tệp chuẩn
Seed_bd.dgn, liên kết tiện ích FAMIS (C:\famis\famis).
- Nhập và hiển thị trị đo: Nạp tệp tọa độ trắc địa đã tính toán từ DPSurvey vào FAMIS, hiển thị 2.509 điểm mia và trạm máy, gán bảng mô tả trị đo (Level, màu, khoảng cách text).
- Phân lớp đối tượng: Chuẩn hóa các đối tượng địa lý theo quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT vào hệ thống lớp (Level) từ 2 đến 63.
- Số hóa đường nét và sửa lỗi: Nối các điểm đo chi tiết theo sơ họa ngoại nghiệp. Sử dụng chức năng MRF Clean (chọn lớp 10 ranh giới thửa đất với ngưỡng sai số $0,01$) để tự động phát hiện và xử lý các lỗi hình học như bắt điểm chưa đến (dưới hạn sai), bắt điểm vượt quá ranh giới, lỗi hở vùng.
- Biên tập địa chính: Tạo vùng thửa đất (Topology), gắn nhãn tâm thửa, thực hiện đánh số thửa tự động, gán thông tin tên chủ sử dụng đất, loại đất, diện tích. Tạo khung bản đồ tiêu chuẩn tỷ lệ 1/1000 cho 2 tờ bản đồ số hiệu DC 22 và DC 23.
- Thiết lập hồ sơ địa chính: Tự động kết xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục thửa đất và biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng.
| STT |
Đối tượng nội dung bản đồ |
Lớp (Level) quy định |
| 1 |
Loại đất hiện trạng |
2 |
| 2 |
Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo |
8 |
| 3 |
Đường ranh giới thửa đất |
10 |
| 4 |
Điểm nhãn thửa |
11 |
| 5 |
Ghi chú về thửa |
13 |
| 6 |
Đường nhà (công trình xây dựng) |
14 |
| 7 |
Điểm nhãn nhà |
15 |
| 8 |
Chỉ giới đường |
21 |
| 9 |
Phần trải mặt, lòng đường, thay đổi chất liệu |
22 |
| 10 |
Đường bờ |
31 |
| 11 |
Kênh, mương, rãnh thoát nước |
32 |
| 12 |
Tên địa danh, cụm dân cư |
48 |
| 13 |
Hành lang đường điện |
50 |
| 14 |
Phân vùng chất lượng |
59 |
| 15 |
Tên mảnh bản đồ, phiên hiệu mảnh |
63 |
| 16 |
Khung trong, lưới km |
63 |
| 17 |
Khung ngoài |
63 |
| 18 |
Ghi chú ngoài khung |
63 |
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu đề ra và đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả kỹ thuật đạt được
- Xử lý thành công dữ liệu trắc địa từ 2.509 điểm đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 và Leica TCR407 Power, nạp và quản lý chính xác trong môi trường cơ sở dữ liệu MicroStation và FAMIS.
- Xây dựng hoàn chỉnh 02 tờ bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1/1000 (phiên hiệu tờ số DC 22 và DC 23) tại xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Chuẩn hóa phân lớp 18 nhóm đối tượng địa chính (từ Level 2 đến Level 63), xử lý triệt để các lỗi hình học đường ranh giới thửa bằng công cụ MRF Clean ở Level 10 với ngưỡng tham số $0,01$, xây dựng cấu trúc Topology vùng thửa đất khép kín.
- Tự động hóa công tác đánh số thửa, gán nhãn thông tin địa chính và xuất thành công hệ thống hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ địa chính cùng biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất phục vụ quy trình cấp GCNQSDĐ.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đóng góp kỹ thuật: Cung cấp bộ dữ liệu bản đồ địa chính dạng số có độ chính xác cao, thay thế hoàn toàn hệ thống bản đồ giấy cũ nát, giải quyết triệt để tình trạng thiếu đồng bộ giữa tài liệu lưu trữ và biến động thực tế tại xã Thịnh Hưng.
- Đề xuất giải pháp quản lý:
- Đầu tư nâng cấp hệ thống máy móc, thiết bị vi tính chuyên dùng có cấu hình phù hợp phục vụ công tác quản trị và cập nhật biến động đất đai thường xuyên.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm địa chính (MicroStation, FAMIS) cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân và doanh nghiệp phối hợp thực hiện đăng ký kê khai, xác định ranh giới mốc giới để đẩy nhanh tiến độ cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Nghiên cứu chỉ tập trung xử lý và thành lập 02 tờ bản đồ địa chính (DC 22 và DC 23) trên một phạm vi khu vực cục bộ của xã Thịnh Hưng, chưa bao quát toàn bộ diện tích tự nhiên của xã.
- Quá trình thực hiện dựa trên việc kế thừa và xử lý nguồn số liệu đo ngoại nghiệp thu thập từ năm 2017; điều kiện địa hình miền núi hiểm trở chia cắt làm hạn chế tầm ngắm đo đạc và tiến độ khảo sát ngoại nghiệp.
- Khóa luận dừng lại ở mức độ biên tập bản đồ và xuất hồ sơ thửa đất đơn lẻ bằng FAMIS, chưa tích hợp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính không gian đồng bộ vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS/VILG) liên thông cấp huyện và tỉnh.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng phạm vi đo đạc, xử lý số liệu để hoàn thiện toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã Thịnh Hưng.
- Tiến hành đo đạc bổ sung các biến động phát sinh từ sau năm 2017 đến thời điểm hiện tại nhằm đảm bảo tính thời sự của cơ sở dữ liệu.
- Ứng dụng các hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại để kết nối dữ liệu bản đồ không gian với dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính, phục vụ liên thông điện tử liên ngành và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Môi trường; đặc biệt hữu ích khi thực hiện đồ án tốt nghiệp, khóa luận hoặc tiểu luận chuyên ngành về thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo trực tiếp.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Làm tài liệu tham khảo về quy trình thao tác kỹ thuật kết hợp giữa các phần mềm trắc địa (DPSurvey) và đồ họa địa chính (MicroStation - FAMIS), quy trình chuẩn hóa phân lớp đối tượng (Level) và kỹ thuật xử lý lỗi topology ranh giới thửa đất.
- Phần nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý lỗi hình học MRF Clean, bảng danh mục phân lớp đối tượng chi tiết theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các bước tự động hóa lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục bản đồ trong FAMIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu đo đạc nào và số lượng điểm đo chi tiết là bao nhiêu?
Nghiên cứu sử dụng số liệu đo đạc trực tiếp ngoại nghiệp thu thập năm 2017 trên địa bàn xã Thịnh Hưng, sử dụng các dòng máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-235 và Leica TCR407 Power theo phương pháp tọa độ cực. Tổng số lượng điểm đo chi tiết phục vụ thành lập 2 tờ bản đồ DC 22 và DC 23 là 2.509 điểm.
2. Bản đồ địa chính của đề tài được thành lập theo các tham số toán học nào?
Bản đồ được thành lập trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84, phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến thiên chiều dài $k_0 = 0,9999$), kinh tuyến trục tỉnh Yên Bái; gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; đơn vị làm việc Master Units là mét (m), Sub Units là milimét (mm), độ phân giải Resolution là 1000.
3. Quy trình biên tập bản đồ địa chính từ số liệu trắc địa trong khóa luận gồm những bước chính nào?
Quy trình gồm các bước: (1) Tính toán tọa độ điểm chi tiết bằng phần mềm DPSurvey 2.9 xuất ra tệp *.txt; (2) Tạo tệp bản đồ mới trong MicroStation từ tệp chuẩn Seed_bd.dgn và khởi động FAMIS; (3) Nhập và hiển thị trị đo, nạp 2.509 điểm chi tiết; (4) Phân lớp đối tượng theo quy định Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; (5) Nối điểm chi tiết và sửa lỗi ranh giới bằng công cụ MRF Clean ở Level 10 (ngưỡng 0,01); (6) Tạo vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin chủ sử dụng, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
4. Đường ranh giới thửa đất và khung bản đồ được phân vào những lớp (Level) nào trong phần mềm FAMIS?
Theo bảng phân lớp chuẩn dựa trên Thông tư 25/2014/TT-BTNMT được trình bày trong khóa luận, đường ranh giới thửa đất được đặt ở Level 10; điểm nhãn thửa ở Level 11; loại đất hiện trạng ở Level 2; tên mảnh bản đồ, khung trong, lưới km, khung ngoài và ghi chú ngoài khung được đặt thống nhất ở Level 63.
5. Thực trạng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thịnh Hưng được tác giả ghi nhận như thế nào?
Tại thời điểm nghiên cứu, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Thịnh Hưng chủ yếu là đất ở (chiếm $65%$), đất trồng cây lâu năm (chiếm $25%$) và các loại đất khác (chiếm $10%$). Hồ sơ cấp trước đây theo các dự án cũ đã có nhiều biến động ranh giới, diện tích nhưng chưa được cập nhật kịp thời do công tác quản lý còn thủ công trên bản đồ giấy cũ nát.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Cà Quý Anh đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra khi ứng dụng thành công phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để xử lý 2.509 điểm đo trắc địa trực tiếp, thành lập hoàn chỉnh 02 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 (DC 22 và DC 23) tại xã Thịnh Hưng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Công trình tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật về cơ sở toán học VN-2000, phân lớp thông tin và topology ranh giới thửa theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả của khóa luận không chỉ cung cấp tài liệu bản đồ số và hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ trực tiếp cho công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương mà còn là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính chính quy.