Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tài liệu địa chính phải đạt độ chính xác cao, đồng bộ và phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất. Tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, hệ thống hồ sơ địa chính trước đây bộc lộ nhiều bất cập: tài liệu chủ yếu dựa trên bản đồ giải thửa (chỉ thị 299/TTg) đo vẽ từ năm 1978 ở tỷ lệ nhỏ, qua nhiều năm không được đo vẽ bổ sung nên tài liệu bị thất lạc, hư hỏng và sai lệch đáng kể so với thực tế. Cùng với tốc độ đô thị hóa, tình hình biến động đất đai diễn ra mạnh mẽ, nhiều giao dịch chuyển nhượng, chia tách thửa đất không qua đăng ký biến động chính thức, trong khi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần lớn cấp theo mẫu cũ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đo đạc, chỉnh lý và số hóa bản đồ địa chính chính quy theo hệ quy chiếu quốc gia.
Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ kỹ thuật và quản lý cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Cao Ngạn.
- Hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng đồng bộ của hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại địa phương.
Yêu cầu kỹ thuật của đề tài:
- Bản đồ địa chính thành lập phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy phạm thành lập bản đồ địa chính ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 và Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian và tiêu chuẩn chất lượng theo thiết kế kỹ thuật - dự toán đã được phê duyệt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật xây dựng lưới khống chế đo vẽ, phương pháp đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử và quy trình xử lý số liệu, biên tập bản đồ bằng các phần mềm chuyên ngành (PICKNET, PRONET, MicroStation, Famis, CESMAP).
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (tổng diện tích tự nhiên 861,01 ha).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Ý nghĩa của đề tài:
- Về mặt học thuật: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức chuyên môn ngành Quản lý đất đai và Địa chính môi trường; rèn luyện kỹ năng thu thập, xử lý số liệu trắc địa và xây dựng báo cáo khoa học.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao, phục vụ công tác quy chủ, đăng ký đất đai, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống thông tin đất đai tại xã Cao Ngạn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở toán học
Đề tài căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:
- Luật Đất đai năm 2003 (quy định tại Mục 13 Điều 4 về khái niệm và tính pháp lý của bản đồ địa chính).
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính.
- Thông tư số 21/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính.
- Chỉ thị số 364/TTg và Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến hồ sơ địa giới hành chính và kiểm kê quỹ đất.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính trong đề tài được xác định trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000:
- Elipsoid quy chiếu: WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,31\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1:298,2572$.
- Phép chiếu: Hình chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, múi chiếu $3^\circ$ (kinh tuyến trục tỉnh Thái Nguyên) áp dụng cho bản đồ tỷ lệ 1:2000.
- Gốc tọa độ phẳng: $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$ tại giao điểm của xích đạo và kinh tuyến trục.
- Điểm gốc độ cao quốc gia: Đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
Quy tắc phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ 1:5000 (kích thước thực tế $3 \times 3\text{ km}$) thành 9 ô vuông. Mỗi mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 có kích thước thực tế là $1 \times 1\text{ km}$ (tương ứng kích thước hữu ích trên khung giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích bao phủ $100\text{ ha}$).
Tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới khống chế
Mạng lưới đường chuyền địa chính và đường chuyền kinh vĩ phải tuân thủ các chỉ tiêu sai số giới hạn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
| Chỉ tiêu kỹ thuật |
Đường chuyền địa chính |
Đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) |
Đường chuyền kinh vĩ cấp 2 (KV2) |
| Chiều dài tuyến lớn nhất |
$\le 8\text{ km}$ |
$2.000\text{ m}$ (vùng nông thôn tỷ lệ 1:2000) |
$1.000\text{ m}$ (vùng nông thôn tỷ lệ 1:2000) |
| Số cạnh tối đa |
$\le 15$ cạnh |
Đảm bảo theo đồ hình |
$\le 4$ cạnh (đối với tuyến treo) |
| Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 5''$ |
$\le 15''$ |
$\le 15''$ |
| Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) |
$10''\sqrt{n}$ |
$f_\beta \le 2 m_\beta\sqrt{n}$ |
$f_\beta \le 2 m_\beta\sqrt{n}$ |
| Sai số khép tương đối ($f_s / [S]$) |
$\le 1:15.000$ |
$\le 1:4.000$ |
$\le 1:2.000$ |
| Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai |
$\le 1:50.000$ (cạnh $< 400\text{ m} \le 0,012\text{ m}$) |
Đo 2 lần: sai số tương đối $\le 1:3.000$ |
Đo 2 lần: sai số tương đối $\le 1:3.000$ |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
- Phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập, phân tích tài liệu địa lý tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng tài liệu bản đồ có sẵn tại UBND xã Cao Ngạn và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp trắc địa ngoại nghiệp:
- Ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử: Đo góc bằng phương pháp toàn vòng (đối với trạm đo từ 3 hướng trở lên) và nửa lần đo (trạm đo 2 hướng); đo chiều dài cạnh đi và về.
- Đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực: Đặt máy tại các trạm khống chế đã biết tọa độ ($O$), định hướng về điểm chuẩn ($P$), kiểm tra góc đến điểm ($N$) không lệch quá $45''$, đo góc bằng $\beta$ và khoảng cách ngang $S$ đến các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất.
- Thiết bị sử dụng: Máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 và hệ thống gương phản xạ.
- Phương pháp tính toán nội nghiệp và phần mềm chuyên ngành:
- Phần mềm bình sai: Sử dụng PICKNET (nhóm PICK) và PRONET (Nguyễn Quang Khánh - Xí nghiệp Trắc địa Hà Nội) để kiểm tra sai số thô, tính khái lược và bình sai mạng lưới mặt bằng. Các tệp dữ liệu tạo ra gồm:
A.ERR (tệp báo lỗi cấu trúc), A.XY (tọa độ khái lược), A.KL (kết quả kiểm tra thô và tính khái lược), A.BS (kết quả tọa độ bình sai chính thức).
- Phần mềm biên tập đồ họa: Sử dụng bộ tiện ích NC và TOPCON 1.5 để trút số liệu trị đo; MicroStation kết hợp với phần mềm Famis (Field and Cadastral Mapping Integrated Software) và CESMAP để sửa lỗi đồ họa (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính và xuất bản đồ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại xã Cao Ngạn. Đặt ra 3 mục tiêu nghiên cứu trọng tâm liên quan đến việc làm chủ công nghệ đo vẽ số, 2 yêu cầu kỹ thuật bám sát các quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời làm rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính:
- Định nghĩa theo Luật Đất đai 2003 và vai trò pháp lý của bản đồ địa chính đối với bộ hồ sơ địa chính.
- Phân tích chi tiết các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính: yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, ranh giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn, dáng đất và mốc giới quy hoạch.
- Khung toán học hệ VN-2000 và quy chuẩn phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 đến 1:200.
- So sánh ưu nhược điểm của 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính: phương pháp toàn đạc, phương pháp ảnh hàng không (không ảnh) và phương pháp biên vẽ bổ sung từ bản đồ địa hình.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật mạng lưới khống chế trắc địa các cấp (địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, cấp 2, đường chuyền kinh vĩ) và nguyên lý đo vẽ chi tiết tọa độ cực.
- Giới thiệu cấu trúc vận hành, khuôn dạng tệp dữ liệu vào/ra (
A.DAT, A.SL, A.ERR, A.BS) của các phần mềm bình sai trắc địa (PICKNET, PRONET) và các mô-đun xử lý đồ họa (MicroStation, Famis, MRFClean, MRFFlag, CESMAP).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Cao Ngạn trong thời gian 3 tháng. Thiết lập quy trình công nghệ gồm 5 bước:
- Điều tra cơ bản và thu thập tài liệu lưu trữ.
- Công tác ngoại nghiệp: Thiết kế lưới khống chế đo vẽ, chôn mốc cọc gỗ ($\phi 5\text{ cm}$, dài $20\text{ cm}$, đóng đinh đầu mốc), đo góc và cạnh bằng TOPCON 226.
- Công tác nội nghiệp: Nhập số liệu, chạy bình sai trên PICKNET/PRONET, đánh giá sai số.
- Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa, kết hợp lập bản mô tả ranh giới mốc giới.
- Biên tập bản đồ số trên nền MicroStation và Famis, xử lý topology, tạo nhãn thửa, kẻ khung và chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tổng hợp toàn bộ kết quả thực nghiệm đạt được tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Xã Cao Ngạn có diện tích 861,01 ha, dân số 6.447 người, 17 xóm; địa hình miền núi dạng núi thấp, dốc từ bắc xuống nam; nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C} - 24^\circ\text{C}$, độ ẩm $87% - 88%$; có Quốc lộ 1B và sông Cầu chạy qua.
- Hiện trạng tư liệu thu thập:
| STT |
Tên loại bản đồ |
Tỷ lệ |
Năm thành lập |
Hiện trạng và mức độ sử dụng |
| 1 |
Bản đồ giải thửa 299 |
1:1000 |
1978 |
Chất lượng kém, sai khác nhiều so với thực tế, chỉ dùng tham khảo hạn chế. |
| 2 |
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
1:5000 |
2005, 2010 |
Sử dụng để đánh giá tổng thể hiện trạng biến động quỹ đất. |
| 3 |
Bản đồ địa hình |
1:25000 |
1976, 1979 |
Dùng tham khảo đặc điểm địa hình, dáng đất khu vực. |
| 4 |
Bản đồ địa giới hành chính 364 |
1:25000 |
1994 |
Thể hiện đầy đủ, rõ ràng đường địa giới hành chính xã phục vụ khép tuyến. |
- Hệ thống mốc gốc: Thu thập được 8 điểm tọa độ địa chính hạng cao thành lập năm 2009 còn tồn tại tốt ngoài thực địa gồm: TN144, TN145, TN146, TN147, TN148, TN149, TN150, TN151.
- Kết quả đo ngắm ngoại nghiệp: Thực hiện đo nối góc và cạnh mạng lưới đường chuyền từ các mốc gốc (ví dụ đo góc từ hướng TN146 qua trạm KV1 đến KV2 đạt $255^\circ 21' 03''$; đo cạnh KV2-01 đến TN146 đạt $141\text{ m}$).
- Kết quả tính toán bình sai nội nghiệp:
| Thông số đánh giá mạng lưới khống chế |
Giá trị định lượng |
| Tổng số điểm trong mạng lưới |
122 điểm |
| Số lượng điểm gốc khởi tính |
8 điểm (TN144 - TN151) |
| Số lượng điểm mới thành lập |
114 điểm |
| Tổng số lượng góc đo |
170 góc |
| Tổng số lượng cạnh đo |
133 cạnh |
| Góc phương vị đo |
0 |
| Hệ số biến dạng chiều dài $K$ |
0,9999 |
| Sai số trọng số đơn vị ($M$) |
$9,82''$ |
| Điểm yếu nhất của lưới (điểm KV2-07) có sai số vị trí điểm ($m_p$) |
$0,82''$ |
- Kết quả biên tập bản đồ: Sử dụng tiện ích NC trút số liệu, gọi điểm mia, nối đường ranh giới thửa, chạy MRFClean sửa lỗi hình học, tạo tâm thửa và topology bằng Famis, đánh số thửa tự động, gán thông tin hồ sơ chủ sử dụng đất, vẽ nhãn thửa, vẽ khung bản đồ và xuất hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 dạng số và bản in khổ A0.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu; khẳng định việc kết hợp máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành đảm bảo độ chính xác theo quy chuẩn ngành; nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng và sản phẩm cụ thể
Đề tài đã hoàn thành đầy đủ khối lượng công việc thực nghiệm theo đúng quy chuẩn đo đạc địa chính:
- Xây dựng và hoàn thiện tính toán bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 122 điểm (trong đó có 114 điểm mốc mới chôn và 8 điểm mốc địa chính gốc). Mạng lưới đạt độ chính xác cao với sai số trọng số đơn vị $M = 9,82''$, sai số vị trí điểm yếu nhất đạt $m_p = 0,82''$ (tại điểm KV2-07), đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn sai số giới hạn theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT.
- Hoàn thành công tác đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 dạng số (định dạng MicroStation/Famis) và bản vẽ in trên giấy khổ A0 tại xã Cao Ngạn.
- Chuẩn hóa quy trình khép kín từ trút số liệu điện tử (tiện ích NC), tính bình sai tự động (PICKNET, PRONET), tự động sửa lỗi đồ họa (MRFClean, MRFFlag) đến tự động tạo topology vùng và xuất hồ sơ thuộc tính thửa đất trên phần mềm Famis.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên tiếp tục bố trí kinh phí để triển khai đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đồng bộ cho toàn bộ diện tích còn lại của xã Cao Ngạn (trên tổng diện tích 861,01 ha).
- UBND xã Cao Ngạn cần tăng cường công tác quản lý biến động đất đai, hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký biến động khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tách thửa.
- Đẩy nhanh tiến độ kê khai, đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt dựa trên nền bản đồ địa chính số chính quy thay thế cho hệ thống tài liệu 299 cũ.
Đóng góp về mặt kỹ thuật
- Khóa luận đã chứng minh tính hiệu quả, độ tin cậy và tốc độ xử lý vượt trội của phương pháp toàn đạc số kết hợp phần mềm bình sai chuyên dụng so với phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.
- Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính thửa đất chuẩn xác, tạo tiền đề cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và tích hợp vào phần mềm quản lý hồ sơ địa chính CADDB tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ 05/01/2015 đến 05/04/2015) và nguồn lực cá nhân, đề tài mới chỉ tiến hành đo vẽ thực nghiệm, biên tập hoàn chỉnh được 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 đại diện chứ chưa phủ kín toàn bộ 17 xóm trên địa bàn xã Cao Ngạn.
- Điều kiện địa hình xã Cao Ngạn là khu vực miền núi, núi thấp hiểm trở và thời tiết mưa nắng thất thường gây nhiều trở ngại cho công tác thông hướng đo ngắm và bảo quản mốc gỗ ngoài thực địa.
- Tài liệu bản đồ giải thửa 299 quá cũ nát và sai lệch lớn làm tăng khối lượng điều tra, xác minh ranh giới pháp lý ban đầu giữa các chủ sử dụng đất.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đo vẽ chi tiết phủ trùm toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và đất khu dân cư của 17 xóm thuộc xã Cao Ngạn.
- Ứng dụng công nghệ định vị vệ tinh GNSS/GPS kết hợp toàn đạc điện tử để tăng tốc độ thành lập lưới khống chế tại các khu vực đồi núi bị che khuất tầm nhìn.
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu địa chính không gian gắn liền với cơ sở dữ liệu thuộc tính thông qua việc liên kết Famis với hệ thống CADDB, phục vụ công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng chính quyền điện tử trong quản lý đất đai.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ; cán bộ kỹ thuật tại các Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và cán bộ địa chính xã/phường.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Cấu trúc tệp dữ liệu chuẩn và phương pháp khai báo điều kiện kiểm tra tuyến trong các phần mềm bình sai trắc địa tiếng Việt (PICKNET và PRONET).
- Quy trình xử lý lỗi hình học và thiết lập topology vùng thửa đất bằng các công cụ MRFClean, MRFFlag và Famis trên nền tảng MicroStation.
- Phương pháp tổ chức thi công đo lưới và đo chi tiết tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 tại khu vực bán sơn địa có địa hình phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài áp dụng hệ quy chiếu và tỷ lệ bản đồ nào trong quá trình đo vẽ tại xã Cao Ngạn?
Đề tài thành lập bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:2000, dựa trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$ (phù hợp với quy chuẩn bản đồ tỷ lệ 1:2000 nhằm hạn chế biến dạng độ dài và diện tích). Điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ của đề tài được phát triển dựa trên những điểm mốc gốc nào và đạt độ chính xác bao nhiêu?
Mạng lưới được phát triển từ 8 điểm mốc địa chính hạng cao thành lập năm 2009 trên địa bàn xã (gồm TN144, TN145, TN146, TN147, TN148, TN149, TN150, TN151). Mạng lưới thành lập mới gồm 114 điểm (tổng cộng 122 điểm), 170 góc đo, 133 cạnh đo; kết quả bình sai đạt sai số trọng số đơn vị $M = 9,82''$ và sai số vị trí điểm yếu nhất (KV2-07) đạt $m_p = 0,82''$.
3. Những nguồn tài liệu, bản đồ cũ nào đã được thu thập để phục vụ công tác nghiên cứu?
Tác giả đã thu thập 4 nguồn bản đồ lưu trữ:
- Bản đồ giải thửa 299 tỷ lệ 1:1000 thành lập năm 1978.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000 các năm 2005 và 2010.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000 thành lập năm 1976, 1979.
- Bản đồ địa giới hành chính 364 tỷ lệ 1:25000 thành lập năm 1994.
4. Thiết bị ngoại nghiệp và các phần mềm nội nghiệp chính được sử dụng trong đề tài gồm những gì?
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 và mốc cọc gỗ ($\phi 5\text{ cm}$, dài $20\text{ cm}$, đóng đinh đầu mốc).
- Phần mềm nội nghiệp: Tiện ích NC và TOPCON 1.5 (trút và xử lý trị đo); PICKNET và PRONET (bình sai lưới mặt bằng); MicroStation, MRFClean, MRFFlag, CESMAP và Famis (xử lý hình học, tạo topology, biên tập nhãn thửa và xuất bản đồ).
5. Vì sao hệ thống bản đồ 299 cũ tại xã Cao Ngạn không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai hiện nay?
Bản đồ giải thửa 299 được thành lập từ năm 1978 bằng phương pháp thủ công, tỷ lệ nhỏ, qua nhiều thập kỷ không được cập nhật nên ranh giới thửa đất bị sai lệch nghiêm trọng so với thực tế do biến động chia tách, chuyển nhượng và đô thị hóa. Ngoài ra, nhiều trang tài liệu đã thất lạc, hư hỏng và không đồng bộ với hệ quy chiếu quốc gia VN-2000.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Hậu đã thực hiện thành công quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON 226 và các phần mềm chuyên ngành (PICKNET, PRONET, Famis, MicroStation) vào công tác đo chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên. Mạng lưới khống chế 122 điểm được bình sai chặt chẽ với sai số trọng số đơn vị đạt $9,82''$ và sai số điểm yếu nhất đạt $0,82''$, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT. Kết quả thành lập 01 tờ bản đồ địa chính số hoàn chỉnh đã cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chính xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.