Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thu Thảo tiếp cận vấn đề đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) xuất phát từ tính chất đặc thù của tài nguyên đất đai: diện tích giới hạn, ranh giới cố định và vai trò nền tảng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Kể từ Luật Đất đai năm 1993 đến Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước Việt Nam nhất quán khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Dưới tác động của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường bất động sản phát triển sôi động kéo theo nhiều diễn biến phức tạp. Tình trạng tranh chấp, khiếu nại, lấn chiếm và chuyển nhượng đất đai trái phép phát sinh thường xuyên ở nhiều địa phương, trong đó nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu hụt hoặc bất cập của hệ thống hồ sơ pháp lý quản lý đất đai.
Tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý đất đai có những điều kiện thuận lợi nhất định như địa phương đã hoàn thành hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính từng bước được chỉnh lý, nhận thức pháp luật của người dân từng bước nâng cao. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai công tác cấp mới GCNQSDĐ tại xã vẫn gặp nhiều trở ngại nghiêm trọng: tình trạng người dân tự ý mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất bằng lời nói hoặc giấy viết tay trong các giai đoạn trước mà không khai báo với cơ quan nhà nước; nguồn gốc đất đai phức tạp; công tác dồn điền đổi thửa làm thay đổi hiện trạng ranh giới; kinh phí thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ còn hạn hẹp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã thực hiện đề tài nhằm phản ánh và phân tích quy trình nghiệp vụ cấp mới GCNQSDĐ tại cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Nắm bắt và làm rõ toàn bộ quy trình chuyên môn thực hiện công tác cấp mới GCNQSDĐ tại địa bàn xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai và kết quả triển khai công tác xét cấp giấy chứng nhận tại địa phương.
- Nhận diện các thuận lợi, khó khăn vướng mắc phát sinh từ thực tiễn tác nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật và quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện công tác cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 15/08/2020 đến ngày 15/12/2020; các số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất và tình hình kinh tế - xã hội được thu thập, xử lý mốc năm 2020.
Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về quản lý nhà nước đối với đất đai. Trọng tâm lý thuyết bao gồm 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 và 4 mục tiêu quản lý: bảo vệ quyền sở hữu toàn dân và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; bảo đảm sử dụng đất hợp lý; nâng cao hiệu quả kinh tế; bảo vệ, cải tạo đất gắn với môi trường. Các khái niệm pháp lý nền tảng được trích dẫn gồm:
- Khái niệm đăng ký đất đai theo Khoản 19 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013.
- Quyền sử dụng đất xác lập theo Điều 688 Bộ luật Dân sự; quyền sở hữu nhà ở theo Điều 181 Bộ luật Dân sự.
- Khái niệm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
- Quy cách mẫu Giấy chứng nhận theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 (áp dụng từ 10/12/2009 gồm 4 trang khổ 190mm x 265mm in hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen và trang bổ sung nền trắng).
Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả liệt kê đầy đủ bao gồm các văn bản của Trung ương: Luật Đất đai năm 2013; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Nghị định 46/2014/NĐ-CP, Nghị định 47/2014/NĐ-CP, Nghị định 35/2015/NĐ-CP, Nghị định 135/2016/NĐ-CP, Nghị định 35/2017/NĐ-CP, Nghị định 96/2019/NĐ-CP, Nghị định 91/2019/NĐ-CP, Nghị định 41/2020/NĐ-CP; hệ thống Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư 09/2015/TT-BTNMT, Thông tư 20/2015/TT-BTNMT, Thông tư 60/2015/TT-BTNMT, Thông tư 61/2015/TT-BTNMT, Thông tư 49/2016/TT-BTNMT, Thông tư 01/2017/TT-BTNMT, Thông tư 07/2017/TT-BTNMT, Thông tư 69/2017/TT-BTNMT, Thông tư 24/2018/TT-BTNMT, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, Thông tư 13/2019/TT-BTNMT, Thông tư 18/2019/TT-BTNMT. Về phía địa phương, đề tài áp dụng Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ; Quyết định số 2114/QĐ-UBND ngày 18/07/2018 phê duyệt đơn giá đăng ký cấp giấy; Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND ngày 26/02/2021 về cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; Hướng dẫn số 206/HD-TNMT ngày 28/3/2013 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm ba nhóm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận và thu thập tài liệu lưu trữ từ UBND xã Phục Linh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ. Các tài liệu thu thập gồm báo cáo kinh tế - xã hội năm 2020, số liệu thống kê đất đai, bản đồ địa chính cũ và mới, bản đồ giải thửa, sơ đồ giao đất, hồ sơ kê khai đăng ký, các biên bản họp xét duyệt cấp giấy của Hội đồng xét duyệt xã.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với cán bộ chuyên môn xã và các chủ sử dụng đất tại xã Phục Linh trong các đợt phát tờ khai, hướng dẫn kê khai hồ sơ cấp mới.
- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để hệ thống hóa, xử lý, lập các bảng thống kê về hiện trạng đất đai, cơ cấu nhân khẩu, tổng hợp hồ sơ đăng ký theo từng xóm và từng tiêu chí phân loại.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ trong việc thiết lập trật tự quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và ổn định thị trường bất động sản. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu quy trình cấp mới GCNQSDĐ tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ; làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc gắn lý thuyết Luật Đất đai 2013 với kỹ năng thực hành nghề nghiệp, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền cơ sở tháo gỡ vướng mắc trong khâu xét duyệt hồ sơ.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập hợp toàn bộ cơ sở lý luận, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên liên quan đến cấp GCNQSDĐ. Tác giả tổng hợp cơ sở thực tiễn thông qua việc điểm cứu các công trình nghiên cứu trước: đề tài của Nguyễn Thu Hoài (2020) tại huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình (kết quả cấp đất nông nghiệp đạt 90,08%, đất ở đạt 89,22%); nghiên cứu của Đào Thị Thúy Mai (2019) tại tỉnh Hưng Yên (kết quả cấp đất nông nghiệp đạt 81,05%). Đồng thời, chương này tổng thuật báo cáo của Tổng cục Quản lý đất đai năm 2019: tỷ lệ cấp giấy chứng nhận lần đầu cả nước đạt trên 97,36% diện tích cần cấp; công tác đo đạc lập bản đồ địa chính đạt trên 77% diện tích tự nhiên; tiếp nhận 620 thông tin phản ánh sai phạm đất đai. Chương 2 cũng mô tả chi tiết mẫu Giấy chứng nhận 4 trang và tiến trình áp dụng biểu mẫu qua các thời kỳ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình và kết quả cấp mới GCNQSDĐ tại xã Phục Linh trong giai đoạn 15/08/2020 - 15/12/2020. Tác giả thiết kế 4 nội dung nghiên cứu chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; hiện trạng và tình hình quản lý đất đai; tiến trình thực hiện cấp mới GCNQSDĐ; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Ba phương pháp thu thập và xử lý số liệu (thứ cấp, sơ cấp, tổng hợp Excel) được chi tiết hóa gắn với danh mục tài liệu cần thu thập tại địa phương.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát và thực hành chuyên môn:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Phục Linh nằm ở phía đông bắc huyện Đại Từ (Đông giáp xã Cù Vân, Tây giáp xã Tân Linh, Nam giáp xã Hà Thượng, Bắc giáp huyện Phú Lương). Địa hình đồi bát úp xen kẽ suối rạch phức tạp. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh có sương muối (tháng 12 đến tháng 3), mùa hè nóng oi bức có đợt lên đến 40-41°C (tháng 4 đến tháng 11). Hệ thống thủy văn có 25,62 ha đất sông suối, nguồn nước ngầm bị ảnh hưởng suy giảm do hoạt động khai thác than lộ thiên của Mỏ than Phấn Mễ. Giao thông gồm tuyến liên huyện dài 2,2 km (đường cấp phối); đường trục xã, liên xã dài 12.171 m (đã bê tông hóa 6.096 m); hệ thống đường trục xóm 21,49 km (39 tuyến) và ngõ xóm 17,47 km đều là đường đất, chưa được cấp phối cứng hóa.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2020, tổng dân số xã là 6.573 người với 1.792 hộ (trong đó nhân khẩu nông nghiệp là 6.182 người; hộ nông nghiệp là 1.689 hộ). Toàn xã có 6 dân tộc, người Kinh chiếm 79,97% (5.228 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,31 triệu đồng/người/năm. Lao động nông nghiệp chiếm đa số tuyệt đối với 3.570 người (91,7%).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2020: Tổng diện tích tự nhiên của xã Phục Linh là 1.434,85 ha. Tác giả lập bảng chi tiết cơ cấu từng loại đất, phản ánh tỷ trọng nhóm đất nông nghiệp chiếm 71,10% (1.020,23 ha), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 28,86% (414,06 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 0,04% (0,56 ha).
- Tác giả mô tả chi tiết quy trình thực tế 5 bước cấp mới GCNQSDĐ tại địa phương:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (cán bộ địa chính phối hợp rà soát, kiểm tra nội dung kê khai, phân loại hồ sơ đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện).
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp GCNQSDĐ cấp xã (nghe dự thảo kết quả xét duyệt, nghe ý kiến thẩm tra của cán bộ Phòng TN&MT huyện phụ trách, thảo luận các trường hợp vướng mắc, biểu quyết giơ tay thông qua danh sách).
- Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai danh sách đủ và chưa đủ điều kiện tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn trong thời gian 15 ngày, giải quyết khiếu nại phát sinh).
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện phê duyệt.
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận (Văn phòng Đăng ký đất đai / Phòng TN&MT huyện kiểm tra, in viết giấy theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT, đăng ký vào sổ Mục kê, sổ Địa chính và sổ Cấp GCN).
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp mới GCNQSDĐ.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt những kết quả đạt được trong việc nắm bắt hồ sơ địa chính và quy trình thẩm định cấp GCNQSDĐ tại xã Phục Linh. Tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ, Phòng Tài nguyên và Môi trường, và UBND xã Phục Linh nhằm tăng cường nhân lực chuyên môn, bố trí kinh phí đo đạc bổ sung và đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai cho người dân.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu hoàn chỉnh về hiện trạng sử dụng đất xã Phục Linh năm 2020 qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
1.020,23 |
71,10 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
650,76 |
45,35 |
|
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa 294,56 ha; HNK 88,57 ha) |
CHN |
383,14 |
26,70 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
267,62 |
18,65 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) |
LNP/RSX |
354,04 |
24,67 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
15,43 |
1,08 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
414,06 |
28,86 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
83,74 |
5,83 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
296,90 |
20,69 |
|
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,20 |
0,014 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
43,23 |
3,01 |
|
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
4,53 |
0,32 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
189,00 |
13,17 |
|
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
59,93 |
4,18 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
0,33 |
0,023 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
NTD |
7,47 |
0,52 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
25,62 |
1,79 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
0,56 |
0,04 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.434,85 |
100,00 |
Về quy trình nghiệp vụ, kết quả nghiên cứu chuẩn hóa được quy trình thực hiện gồm 5 bước cụ thể theo Hướng dẫn số 206/HD-TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và Quyết định 42/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh, phản ánh sự phối hợp giữa Tổ công tác của Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, cán bộ địa chính xã và Ban chỉ đạo cấp xã.
Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp mới GCNQSDĐ được tác giả đề xuất bao gồm:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ làm công tác địa chính cấp xã.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các quy định về đăng ký đất đai đến từng thôn, xóm bằng nhiều hình thức trực quan, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ kê khai.
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, rà soát lại các thửa đất biến động sau dồn điền đổi thửa để phục vụ cấp giấy chính xác.
- Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, kinh phí phục vụ công tác lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa quản lý đất đai.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt khoa học: Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về việc vận hành các quy định pháp luật đất đai tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi có địa hình phức tạp và nhiều biến động về đất đai khoáng sản.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận trực tiếp hỗ trợ địa phương phân loại, rà soát các vướng mắc của hồ sơ đăng ký cấp mới; làm rõ nguyên nhân hồ sơ không đủ điều kiện và cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế cho chính quyền xã Phục Linh trong chỉ đạo công tác quản lý đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Thời gian nghiên cứu và thực tập giới hạn trong 4 tháng (từ ngày 15/08/2020 đến ngày 15/12/2020), do đó tác giả chỉ theo dõi và phản ánh được một chu kỳ xét duyệt hồ sơ trong năm 2020 mà chưa đánh giá được toàn bộ tiến trình cấp đổi, cấp sau khi giải quyết tranh chấp kéo dài.
- Phạm vi nghiên cứu bó hẹp trong ranh giới hành chính của một xã (xã Phục Linh), các trường hợp phức tạp liên quan đến ranh giới đất quốc phòng (43,23 ha) và đất khai thác khoáng sản của Mỏ than Phấn Mễ, Mỏ đa kim Núi Pháo đòi hỏi thẩm quyền phối hợp liên ngành cấp tỉnh, chưa được giải quyết triệt để trong khuôn khổ đề tài.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các xã lân cận có đặc thù tương đồng trong huyện Đại Từ (như Hà Thượng, Tân Linh, Cù Vân) để so sánh hiệu quả quản lý.
- Nghiên cứu chuyên sâu về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa theo Thông tư 07/2017/TT-BTNMT và các giải pháp pháp lý xử lý tồn tại đối với đất đai giao dịch không chính thức (giấy tay, lời nói) qua các thời kỳ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thu Thảo là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Địa chính - Công nghệ đo đạc khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại cấp cơ sở. Tài liệu cung cấp trình tự tác nghiệp cụ thể của một cán bộ địa chính xã từ khâu tiếp nhận đơn kê khai, phối hợp với đơn vị đo đạc, tổ chức họp Ban chỉ đạo xét duyệt đến khâu lập tờ trình chuyển lên Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
Đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và cán bộ công tác tại Văn phòng Đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện, khóa luận cung cấp các mẫu biểu, căn cứ pháp lý và danh mục văn bản chỉ đạo của tỉnh Thái Nguyên (như Hướng dẫn 206/HD-TNMT, Quyết định 42/2014/QĐ-UBND). Phần phân tích thực trạng sử dụng đất và các vướng mắc về nguồn gốc đất đai, tranh chấp do chuyển nhượng không chính thức là tài liệu hữu ích cho việc xây dựng phương án giải quyết tồn đọng hồ sơ địa chính tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy trình cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phục Linh được tiến hành qua những bước cụ thể nào?
Quy trình thực hiện tại địa phương tuân thủ theo 5 bước chính:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ họp xét (kiểm tra nội dung kê khai, theo dõi thửa đất, dự thảo danh sách đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện).
- Bước 2: Họp Ban chỉ đạo cấp giấy chứng nhận cấp xã (thảo luận vướng mắc, biểu quyết bằng hình thức giơ tay để thông qua danh sách).
- Bước 3: Công khai hồ sơ và giải quyết vướng mắc (niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa xóm).
- Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ, lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện.
- Bước 5: Tiếp nhận hồ sơ và viết giấy chứng nhận tại cơ quan chuyên môn cấp huyện (Phòng TN&MT / Văn phòng Đăng ký đất đai), sau đó đăng ký vào sổ địa chính, sổ mục kê.
2. Thời hạn niêm yết công khai kết quả họp xét cấp GCNQSDĐ tại xã Phục Linh được quy định là bao nhiêu ngày?
Theo quy định áp dụng trong khóa luận, thời gian cán bộ địa chính xã phải thực hiện niêm yết công khai là không quá 03 ngày kể từ ngày họp xét của Ban chỉ đạo. Thời gian công khai kết quả họp xét cấp giấy chứng nhận và tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc, ý kiến của nhân dân kéo dài trong 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai. Kết thúc thời gian này phải lập biên bản kết thúc công khai.
3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên của xã Phục Linh năm 2020 gồm những nhóm đất chính nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Phục Linh là 1.434,85 ha, bao gồm 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất nông nghiệp: 1.020,23 ha, chiếm tỷ trọng 71,10%.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 414,06 ha, chiếm tỷ trọng 28,86%.
- Nhóm đất chưa sử dụng: 0,56 ha, chiếm tỷ trọng 0,04%.
4. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc nhiều thửa đất tại xã Phục Linh chưa đủ điều kiện cấp mới GCNQSDĐ?
Văn bản nêu rõ các nguyên nhân chính gồm:
- Người dân trong quá khứ thực hiện mua bán, chuyển nhượng đất đai chỉ bằng lời nói hoặc giấy viết tay mà không thông báo, đăng ký với cơ quan nhà nước.
- Đất đai có hiện tượng tranh chấp ranh giới, diện tích chưa được giải quyết dứt điểm.
- Hồ sơ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất bị thất lạc hoặc thiếu thông tin pháp lý.
- Tình trạng lấn chiếm đất công, tự ý chia tách thửa đất, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái quy định.
- Ảnh hưởng của quá trình dồn điền đổi thửa làm sai lệch hiện trạng so với tài liệu bản đồ lưu trữ.
5. Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng hiện hành có quy cách kỹ thuật như thế nào theo văn bản mô tả?
Mẫu Giấy chứng nhận áp dụng từ ngày 10/12/2009 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành chung trên toàn quốc có bìa màu hồng cánh sen, gồm 1 tờ có 4 trang, kích thước mỗi trang là 190mm x 265mm, nền in hoa văn hình trống đồng, kèm theo trang bổ sung nền trắng. Trang 1 thể hiện Quốc hiệu, Quốc huy, tên gọi pháp lý, thông tin người sử dụng đất và số seri; Trang 2 thể hiện thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, ngày tháng ký và cơ quan cấp; Trang 3 gồm sơ đồ thửa đất và phần ghi nhận thay đổi; Trang 4 ghi nhận tiếp các thay đổi sau khi cấp giấy và mã vạch quản lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thu Thảo đã phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng đất và tiến trình nghiệp vụ cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Tác phẩm làm rõ quy trình 5 bước xét duyệt hồ sơ cấp cơ sở gắn liền với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và hướng dẫn chuyên môn của địa phương. Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế điển hình bắt nguồn từ giao dịch đất đai không chính thức trong quá khứ và biến động thực địa, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp tổ chức, nghiệp vụ thiết thực cho công tác quản lý đất đai tại cơ sở.