Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Bước vào giai đoạn chuyển giao từ bậc phổ thông sang giáo dục chuyên nghiệp hoặc tham gia thị trường lao động, học sinh trung học phổ thông (THPT) phải đối mặt với một thế giới nghề nghiệp phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy phần lớn học sinh còn lúng túng, đưa ra quyết định chọn ngành, chọn nghề mang tính cảm tính, dựa theo thị hiếu nhất thời, theo kỳ vọng của gia đình hoặc sự lôi kéo của bạn bè mà chưa căn cứ xác đáng vào năng lực, sở trường của bản thân cũng như nhu cầu nhân lực thực tế của xã hội.

Tại các trường THPT, công tác giáo dục hướng nghiệp còn bộc lộ nhiều điểm sơ sài, thiếu các giờ học chuyên biệt mà chủ yếu lồng ghép vào môn học văn hóa, giờ sinh hoạt lớp hoặc hoạt động ngoại khóa, khiến thời lượng trao đổi chuyên sâu giữa giáo viên và học sinh bị hạn chế. Hệ quả là nhiều học sinh khi bước chân vào giảng đường đại học, cao đẳng hoặc trường nghề mới nhận ra ngành học không phù hợp, dẫn đến tình trạng bỏ học để thi lại hoặc chuyển ngành, gây lãng phí lớn về thời gian, công sức và tài chính của bản thân, gia đình và toàn xã hội. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT tại trường THPT Xuân Mai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT tại trường THPT Xuân Mai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh tại nhà trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT.
    2. Tìm hiểu, đánh giá thực trạng định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT tại trường THPT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    3. Đề xuất một số giải pháp góp phần thực hiện và hoàn thiện công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh tại trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT tại trường THPT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường THPT Xuân Mai, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, tài liệu của trường qua các năm 2017, 2018, 2019 và 2020. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực địa trong khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học xã hội và giáo dục học:

  • Hướng nghiệp: Là hệ thống các biện pháp giúp con người lựa chọn và xác định nghề nghiệp trong tương lai trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường cá nhân với nhu cầu xã hội. Ở bình diện xã hội, đây là hệ thống tác động liên ngành (giáo dục, y học, xã hội học, kinh tế học...); ở bình diện trường phổ thông, đây là hoạt động dạy của thầy và học của trò nhằm định hướng nghề nghiệp khoa học.
  • Giáo dục hướng nghiệp (GDHN): Là bộ phận của quá trình giáo dục toàn diện, cung cấp thông tin hệ thống nghề nghiệp, yêu cầu nghề, sự phân bổ nhân lực và tư vấn cho học sinh sau tốt nghiệp. Khóa luận dẫn chiếu quan điểm của A. Klimốp (tác giả cuốn sách "Nay đi học mai làm gì") chỉ ra hai nguyên nhân chính dẫn đến chọn nghề sai: thái độ không đúng với việc chọn nghề và không hiểu hết khả năng, phẩm chất của bản thân.
  • Chức năng và nhiệm vụ của GDHN: Chuẩn bị năng lực lao động, kỹ thuật và chuẩn bị về đạo đức, tình cảm gắn bó với nghề. GDHN thực hiện 4 nhiệm vụ: (1) Hình thành biểu tượng đúng đắn về các nghề cần phát triển; (2) Hướng dẫn và phát triển hứng thú nghề nghiệp; (3) Giúp học sinh hình thành năng lực nghề nghiệp tương ứng; (4) Giáo dục thái độ lao động và ý thức tôn trọng người lao động.
  • Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT: Phân tích sự trưởng thành thể chất, sự phát triển tư duy trừu tượng, quá trình định hình thế giới quan, đời sống tình cảm và động cơ học tập. Tác giả nhấn mạnh hiện tượng học sinh THPT thường có xu hướng "học lệch, học tủ" do tập trung vào các môn thi cử liên quan đến ngành nghề dự định chọn.

Khóa luận vận dụng 4 khung lý thuyết xã hội học chuyên ngành để phân tích hành vi và nhận thức của học sinh:

  1. Thuyết cơ cấu chức năng của Talcott Parsons: Xem xét hành vi lựa chọn nghề nghiệp của học sinh như một hệ thống hành vi thích ứng trong mối tương tác chặt chẽ với các tiểu hệ thống xã hội (gia đình, nhà trường, bạn bè, giới tính).
  2. Lý thuyết tương tác biểu trưng (G. Mead): Tiếp cận hành vi lựa chọn nghề nghiệp như một hành động xã hội có ý thức, phản ánh sự tương tác của cá nhân với các nhóm xã hội nhỏ.
  3. Thuyết sự lựa chọn duy lý (George Homans, Peter Blau, James Coleman): Phân tích quá trình học sinh tính toán, cân nhắc việc sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằm tối ưu hóa kết quả chọn nghề với chi phí tối thiểu, hướng tới cả lợi ích kinh tế lẫn giá trị tinh thần.
  4. Lý thuyết hành động xã hội (Max Weber, Parsons): Xem xét ý nghĩa chủ quan, động cơ, chủ thể và môi trường tác động đến quá trình học sinh tìm kiếm thông tin và định hướng việc làm.

Tổng quan nghiên cứu

  • Nghiên cứu quốc tế: Tài liệu "Hướng dẫn chọn nghề" tại Pháp; nghiên cứu của Bromley H. Kniveton (khảo sát 384 thanh thiếu niên về vai trò của gia đình và nhà trường); Michael Borchert (khảo sát 325 học sinh trường Germantown, Wisconsin khẳng định yếu tố cá nhân có ảnh hưởng lớn nhất); các nghiên cứu của D. Chapman, Burns và cộng sự, Washburn, Hossler và Gallagher về tác động của học phí, uy tín trường và cơ hội việc làm.
  • Nghiên cứu trong nước: Đường lối định hướng nghề nghiệp trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX; các công trình của GS. Phạm Tất Dong, GS. Nguyễn Văn Hộ, GS. Phạm Huy Thụ, PGS. Đặng Danh Ánh; các bài viết chuyên san của PGS.TS. Trần Quốc Thành (2017), TS. Phạm Thị Đức (2018), TS. Nguyễn Văn Lê và Hà Thế Truyền (2019).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa các báo cáo tổng kết giai đoạn 2017–2020 của Trường THPT Xuân Mai và số liệu từ các cơ quan quản lý giáo dục huyện Chương Mỹ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với tổng quy mô mẫu $N = 140$ đối tượng:
    • Học sinh: 100 người (50 nam, 50 nữ).
    • Cán bộ, giáo viên: 20 người (10 nam, 10 nữ).
    • Phụ huynh học sinh: 20 người (10 nam, 10 nữ).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực diện theo khung định sẵn, sử dụng máy ghi âm và ghi chép nhanh đối với các trường hợp điển hình nhằm làm rõ động cơ chọn nghề.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động học tập, sinh hoạt dưới cờ, hoạt động ngoại khóa để bổ trợ thông tin cho bảng hỏi.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê kinh tế (thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích cơ cấu tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối) và phân tích định tính các yếu tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp cho học sinh khối THPT

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết về công tác hướng nghiệp và giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông. Tác giả phân tích cụ thể bản chất của nghề nghiệp, các chức năng và bốn nhiệm vụ căn bản của GDHN đối với sự phát triển nhân cách của học sinh.

Chương này đi sâu vào luận giải các đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT bao gồm sự biến đổi thể chất, bước ngoặt tư duy logic - trừu tượng, sự hình thành thế giới quan và đời sống tình cảm. Đồng thời, chương 1 xác định mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu tinh thần, hứng thú học tập và năng lực (năng lực chung và năng lực chuyên biệt) trong việc định hình xu hướng nghề nghiệp. Các cơ sở thực tiễn thông qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cũng được tổng hợp nhằm làm rõ khoảng trống nghiên cứu tại địa bàn thực nghiệm.

Chương 2. Thực trạng và giải pháp góp phần thực hiện định hướng nghề nghiệp của học sinh khối THPT tại trường THPT Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội

1. Đặc điểm tình hình của trường THPT Xuân Mai

  • Lịch sử: Tiền thân là trường Thanh niên lao động XHCN thành lập năm 1972 (Hiệu trưởng đầu tiên là thầy Trịnh Tiến Hòa). Năm 1979 đổi tên thành trường cấp III Xuân Mai; năm 2008 được công nhận đạt Chuẩn Quốc gia.
  • Cơ sở vật chất: 45 phòng học, 02 phòng máy vi tính, 01 phòng học đa năng, phòng y tế, thư viện và các phòng bộ môn.
  • Đội ngũ nhân sự (năm học 2019-2020): Tổng số 111 CBGV-NV (22 Thạc sĩ, 103 người có trình độ Đại học trở lên, 02 lao động phổ thông; 38 nam chiếm 35%, 73 nữ chiếm 65%; độ tuổi từ 30-40 có 31 người chiếm 27%, trên 40 tuổi có 80 người chiếm 73%). Đảng bộ gồm 5 chi bộ với 87 đảng viên.
  • Quy mô học sinh (năm học 2019-2020): Toàn trường có 45 lớp với 1.947 học sinh (Lớp 10: 643 học sinh; Lớp 11: 559 học sinh; Lớp 12: 745 học sinh; phân theo giới tính gồm 785 nam và 1.162 nữ). Tỷ lệ học sinh đỗ Đại học, Cao đẳng chiếm khoảng 40% số học sinh tốt nghiệp hàng năm.

2. Thực trạng triển khai các hình thức giáo dục hướng nghiệp (2017–2019)

Nhà trường đã áp dụng 5 hình thức GDHN với tần suất cụ thể qua các năm:

STT Hình thức định hướng nghề nghiệp Năm 2017 (lượt/buổi) Năm 2018 (lượt/buổi) Năm 2019 (lượt/buổi)
1 Qua tiết học, qua các buổi sinh hoạt dưới cờ 30 30 35
2 Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về nghề nghiệp 15 15 15
3 Tổ chức tham quan các cơ sở sản xuất 10 10 10
4 Mời các chuyên gia về tư vấn ĐHNG cho học sinh 5 5 5
5 Tổ chức sinh hoạt theo các câu lạc bộ tìm hiểu nghề 10 10 10

3. Thực trạng khó khăn trong định hướng nghề nghiệp

Kết quả điều tra xã hội học ghi nhận các rào cản từ ba nhóm khách thể:

Nhóm đối tượng khảo sát Khó khăn chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ (%) Các khó khăn đáng chú ý khác
Học sinh ($N=100$) Không biết mình phù hợp ngành nghề nào 25,0% Gia đình phản đối (19,0%), Tác động xã hội (17,0%), Thiếu tài chính (14,0%), Thiếu thông tin nghề (8,0%)
Cán bộ, giáo viên ($N=20$) Do bản thân các em & Gia đình phản đối 25,0% (mỗi yếu tố) Tác động từ xã hội (20,0%), Thiếu tài chính (15,0%), Tác động bạn bè/người thân (15,0%)
Phụ huynh học sinh ($N=20$) Khi con muốn có định hướng riêng 35,0% Không biết con phù hợp ngành nào (25,0%), Tác động xã hội (20,0%), Thiếu tài chính (20,0%)

4. Các yếu tố ảnh hưởng tới định hướng nghề nghiệp

Số liệu khảo sát phản ánh sự khác biệt về mức độ đánh giá tác động:

  • Theo đánh giá của học sinh: Yếu tố bản thân chiếm tỷ lệ cao nhất (24,0% - 27 lượt), tiếp theo là tác động từ gia đình (22,0% - 24 lượt), tác động bạn bè/anh chị em (16,0% - 19 lượt), điều kiện tài chính (15,0% - 15 lượt) và tình trạng sức khỏe (15,0% - 15 lượt).
  • Theo đánh giá của cán bộ, giáo viên: Yếu tố bản thân học sinh (25,0%) và tác động gia đình (25,0%) được xem là hai yếu tố chi phối mạnh nhất, tiếp đến là bạn bè/anh chị em (20,0%), tác động xã hội (15,0%) và tài chính (15,0%).
  • Theo đánh giá của phụ huynh: Tác động từ bạn bè, anh chị em chiếm tỷ lệ cao nhất (30,0%), kế đến là yếu tố bản thân các em (25,0%), tác động từ xã hội (25,0%) và điều kiện tài chính (20,0%).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh thực tế về công tác hướng nghiệp tại một trường THPT ngoại thành Hà Nội, chỉ ra những điểm nghẽn thực tế:

  1. Sự mâu thuẫn trong nhận thức và định hướng: 25% học sinh hoàn toàn mơ hồ về mức độ phù hợp nghề nghiệp của bản thân; trong khi đó, 35% phụ huynh gặp khó khăn lớn nhất khi con em có xu hướng chọn nghề độc lập trái với định hướng truyền thống của gia đình.
  2. Hạn chế về mặt cơ chế tổ chức GDHN: Thực hiện Công văn số 7475 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoạt động hướng nghiệp chỉ được phân bổ thời lượng 1 tiết/tháng/lớp. Đội ngũ thực hiện chủ yếu là Ban Giám hiệu, Bí thư Đoàn trường và giáo viên môn Giáo dục công dân kiêm nhiệm. Do tính chất kiêm nhiệm và số tiết ít, nhiều cán bộ quản lý không đảm bảo đủ số tiết chuẩn theo quy định (hiệu trưởng chỉ dạy 1 tiết/tháng thay vì chuẩn 2 tiết/tuần; hiệu phó dạy 4 tiết/tháng thay vì chuẩn 4 tiết/tuần).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Cơ sở vật chất: Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và tư vấn nghề.
  2. Nâng cao nhận thức: Tuyên truyền, làm chuyển biến nhận thức của cán bộ, giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội về vai trò của GDHN.
  3. Đổi mới nội dung GDHN: Đa dạng hóa thông tin nghề nghiệp, thị trường lao động; đảm bảo tính liên thông và tính đồng bộ kiến thức; chuyển dịch phương pháp tổ chức lấy học sinh làm chủ thể tìm hiểu nghề.
  4. Đổi mới phương pháp và hình thức: Tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, thảo luận nhóm, câu lạc bộ hướng nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng thích ứng với kinh tế thị trường.
  5. Đổi mới bồi dưỡng giáo viên: Đào tạo, tập huấn chuyên sâu năng lực tư vấn hướng nghiệp cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên kiêm nhiệm.
  6. Xã hội hóa GDHN: Tăng cường liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương.
  7. Đổi mới kiểm tra đánh giá: Đánh giá kết quả GDHN thông qua 4 con đường tích hợp (bộ môn văn hóa cơ bản, môn kỹ thuật - lao động sản xuất, hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt hướng nghiệp chuyên đề) thay vì áp dụng hình thức cho điểm số thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Tác động ngoại cảnh: Quá trình thu thập số liệu sơ cấp và triển khai nghiên cứu bị gián đoạn và kéo dài do ảnh hưởng của đợt bùng phát dịch Covid-19 trong giai đoạn đầu năm 2020.
  • Quy mô khảo sát: Mẫu nghiên cứu ($N=140$) được khoanh vùng trong phạm vi một trường THPT duy nhất (THPT Xuân Mai), chưa mở rộng khảo sát so sánh liên trường trên địa bàn toàn huyện Chương Mỹ.
  • Kinh nghiệm thực địa: Tác giả là sinh viên thực hiện nghiên cứu độc lập lần đầu, nguồn lực và kỹ năng điều tra thực địa còn có những giới hạn nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường THPT công lập, dân lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên khác trên địa bàn ngoại thành để so sánh đối chứng.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm theo dõi tỷ lệ duy trì ngành học và sự thành công trong nghề nghiệp thực tế của học sinh sau khi tốt nghiệp THPT và bước vào thị trường lao động.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Công tác xã hội và Xã hội học: Tham khảo cách thức vận dụng các lý thuyết xã hội học (cơ cấu chức năng, tương tác biểu trưng, lựa chọn duy lý, hành động xã hội) vào giải quyết một vấn đề thực tiễn trong trường học.
  • Cán bộ quản lý giáo dục và Giáo viên THPT: Nắm bắt tâm lý, các rào cản và mâu thuẫn giữa học sinh - phụ huynh để thiết kế nội dung sinh hoạt hướng nghiệp, phân bổ chương trình kiêm nhiệm phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Cán bộ Đoàn, tư vấn tâm lý học đường: Ứng dụng các hình thức sinh hoạt câu lạc bộ nghề nghiệp, tham quan thực tế và kỹ thuật tổ chức tư vấn hướng nghiệp tại địa phương.

Nội dung đáng tham khảo

  • Bộ số liệu điều tra ba chiều (Học sinh - Giáo viên - Phụ huynh) về khó khăn và các yếu tố chi phối việc chọn nghề tại khu vực ven đô.
  • Đề xuất quy trình đánh giá kết quả GDHN thông qua 4 con đường tích hợp mà không phụ thuộc vào điểm số kiểm tra truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận vận dụng những lý thuyết xã hội học cụ thể nào để phân tích hành vi định hướng nghề nghiệp?

Khóa luận vận dụng 4 khung lý thuyết: Thuyết cơ cấu chức năng của Talcott Parsons (hành vi chọn nghề thích ứng với hệ thống), Lý thuyết tương tác biểu trưng của G. Mead (hành động xã hội có ý thức), Thuyết sự lựa chọn duy lý của George Homans, Peter Blau, James Coleman (tính toán tối ưu hóa nguồn lực và lợi ích), và Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber (động cơ và ý nghĩa chủ quan của chủ thể).

2. Mẫu khảo sát thực nghiệm của đề tài được phân bổ như thế nào?

Tổng quy mô mẫu khảo sát là 140 người, được lấy theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, bao gồm: 100 học sinh (50 nam, 50 nữ), 20 cán bộ giáo viên (10 nam, 10 nữ) và 20 phụ huynh học sinh (10 nam, 10 nữ).

3. Rào cản lớn nhất mà học sinh trường THPT Xuân Mai gặp phải khi chọn nghề là gì?

Theo số liệu khảo sát 100 học sinh, khó khăn chiếm tỷ lệ cao nhất là "Không biết mình phù hợp ngành nghề nào" (25,0%), tiếp theo là "Gia đình phản đối" (19,0%) và "Tác động từ xã hội" (17,0%).

4. Có sự khác biệt nào giữa đánh giá của phụ huynh và giáo viên về yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn nghề của học sinh?

Phụ huynh đánh giá yếu tố "Tác động từ bạn bè, anh chị em" là lớn nhất (30,0%), trong khi cán bộ, giáo viên lại cho rằng yếu tố "Bản thân các em" (25,0%) và "Tác động từ gia đình" (25,0%) mới là những yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất.

5. Khóa luận chỉ ra bất cập lớn nhất trong tổ chức nhân sự giảng dạy giáo dục hướng nghiệp tại trường là gì?

Bất cập lớn nhất là thời lượng GDHN quá ít (1 tiết/tháng/lớp theo Công văn 7475), do Ban Giám hiệu, Bí thư Đoàn và giáo viên Giáo dục công dân dạy kiêm nhiệm. Do kiêm nhiệm và số tiết quá ít, một số cán bộ quản lý không thể hoàn thành định mức giờ dạy chuẩn theo quy định (Hiệu trưởng chỉ dạy 1 tiết/tháng so với chuẩn 2 tiết/tuần; Hiệu phó dạy 4 tiết/tháng so với chuẩn 4 tiết/tuần).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông dưới góc độ chuyên ngành Công tác xã hội. Thông qua kết quả điều tra thực nghiệm tại Trường THPT Xuân Mai (Hà Nội), nghiên cứu đã định lượng hóa rõ nét thực trạng nhận thức, những khó khăn cốt lõi và sự khác biệt về quan điểm giữa học sinh, giáo viên và phụ huynh. Đồng thời, khóa luận đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế tổ chức, nội dung và phương pháp GDHN tại các cơ sở giáo dục phổ thông hiện nay.