Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. QUAN NIỆM VỀ LIÊN KẾT NÔNG- CÔNG NGHIỆP. Cách mang khoa học kỹ thuật va công nghệ đã biến nông nghiệp trở thành dạng sản xuất kiểu công nghiệp. Nông nghiệp liên quan mật thiết với công nghiệp và các 1.
Hợp tác quốc tế trong sản xuất nông nghiệp. LIÊN KẾT NÔNG- CÔNG NGHIỆP TRONG SAN XUẤT LÀ MỘT TRONG NHỮNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC CỦA NÊN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI. Cơ sở kinh tế- xã hội của liên kết nông công nghiệp. Cơ sở vật chất của liên kết nông- công nghiệp.
KẾT HỢP NÔNG- CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Tién dé khách quan của sự ra đời liên kết nông- công SISTA tài VI NET: oriencecccsrmeeapciuasisnsaxreesenaadinverssneanepcooneess 19 III. Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp là một trong những con đường tất yếu để phát triển kinh tế nước ta. Thực trạng của việc liên kết nông- công nghiệp va các hình thức kết hợp ở Việt Nam.
co ccccsS5 S52 22 Chương II: HIỆN TRẠNG TRỒNG VÀ CHẾ CÂY CÔNG NGHIỆP CHÍNH I. KHÁI QUÁT VE TINH DAT TÂY NINH. CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIEN TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN MIA, CAO SU, LẠC Ở TAY NINH. Đặc điểm sinh thái cây công nghiệp chính.
-- HH rrưy 26 I1; Cây(CNO 8U 0400242/462606211@00đ666 I0 bxWi0Ndd xá: 29 H1 DẠY: HC S600 G0013 6G200)01i6906ã0G8ytÔNEGiacxtziai 31 II. Các nguồn lực phát triển.----2 <cs+2c<cs<cs=scsz 35 I271.Ѐ ng†iền N€ tý DU uukensoesudnaokeeieeeteeiovoaaee= 35 11. Các nguồn lực kinh tế- xä hội. Đánh giá khả năng trồng và chế biến cac cây công Xe| aes 47 Ill.
THỰC TRANG TRONG VA CHẾ BIẾN CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP CHẲNĂ:.oc se o0c noi cooaoaỷŸnai 49 III. Khái quát tình hình trồng và chế biến một số cây công nghiệp (mía, cao su, lạc) Ở nước ta. «5c << <<c<<<<<e 49 I1: CMNGG CƯ xeccei2ccccccc-setbcGiioisGGaAIGiGilsi6&ssia 49 II Bc CAO GU tavcexttgesaeeaikiA66060611061696606466011/20000000610000660160/) 0/706 626sass6 51 (OL asẽ.2, Hiện trang ngành trồng và chế biến cây công nghiệp Gii0N 6 Tây NHÀ cecetseukcseoioeiiiriuosuovasesstisaitiriosaoseesese 53 11. Tình hình trồng cây công nghiệp chính.
------ 53 II NO TH canca<sannanevanapiasnainanonsnmsonspansainasieansasneannes 53 II(Z.2- Tình Hình wong cao 8Ú: 222 0)0G1516 20010000 64k. na 56 II(-2:1-3::Tỉnh tinh trồng le 0s sctacinaneausncca nieces 59 III. Tình tình chế biến sản phẩm các cây công nghiệp II 5s aycv02462466)16e26040)3062À6i926x2400i8/02v6 60 III. Tình hình chế biến mía đường.
Tình hình chế biến cao su. Tình Binh CHE biến NÉc. Hiệu quả kinh tế trong trồng và chế biến mía, cao SN. aa Ree ee Cena PESO So Ren RPO Oo ce oR RCE ee 73 III.
Đánh giá chung về thực trạng trồng và chế biến mfg ca: ICO: THY: NI] áacs¿cicci00002)206G26002dnii 75 Chương II: HƯỚNG PHAT TRIEN TRONG VÀ CHẾ BIEN MIA, CAO SU, DAU PHONG Ở TAY NINH 1, CƠ SỞ ĐỊNH HƯỚNG. s2 tt YEEzxeEEezevvzcvvzrvzccez 77 Il. HƯỚNG PHAT TRIEN TRỒNG VA CHẾ BIẾN CAY CÔNG NGHIỆP CHÍNH Ở TAY NINH. Phương hướng chung.
Hướng đầu tư phát triển trồng và chế biến. NHỮNG GIẢI PHAP THỰC HIỆN.-- 2 2cSeccczcccee 81 IV 1E CUTIES ME wuaitiieaeeseedecentooexueaaeiobioiicaoejcee. Nguồn vốn đầu tư va cơ sở vật chất kỹ thuật. Sử dung và đào tạo lao động.--- --- -- Ăn res<x sex 85 PHAN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGEIY sisiscssiscisssicissstscsszessscsinissaicustssassen: 87 TẤN LIU THẤM KH“ ¡ái 26cnuiii; 2 0,i00002A0000iicae 90 PHỤ LỤC Khoá Luận Tốt Nghiệp _ _ GVHD: Ts, Phạm Xuân Hậu Với những thành tựu rực rỡ của công nghệ sinh học, đã tạo nên những giống mới và nó đã trở thành một trong những nhân tố quyết định nhịp độ phát triển của nông nghiệp như tạo những biến đổi to lớn về kỹ thuật, về tổ chức, về phương hướng và cơ cấu sản xuất.
Nhiều giống cây trồng và vật nuôi mới đã đem lại khả năng cho năng suất cao, nâng sản lượng của ngành lên một cách đáng kể, làm thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng. Ví dụ như giống ngô lai F''' của Mỹ đã đưa năng suất bình quân từ 2,2- 2,5 tấn/ha thành 8 tấn/hecta. Ngòai ra, các nhà khoa học đã lai tạo ra nhiều giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao và đang được nhân rộng trong sản xuất. Bên cạnh đó kỹ thuật tách và ghép Gien để tạo ra các giống thực vật và động vật mới.
Như ở Mỹ các nhà khoa học đã tạo ra giống cà chua mới có đặc điểm tươi lâu, thịt mềm, nhiều nước cốt, quả dep và có mùi vị thơm. Để có một nên sản xuất nông nghiệp hiện đại, cần phải tăng dan tỷ lệ vốn đầu tư và năng lượng cho một lao động nông nghiệp. Trên cơ sở đó mới có thể chuyển hóa từ nên sản xuất nhỏ thủ công sang nền sản xuất lớn kiểu công nghiệp. Xu hướng chung hiện nay là nâng cao năng suất lao động nông nghiệp tăng nhanh hoặc bằng công nghiệp, nhưng hiện nay giá trị tuyệt đối về nông nghiệp (giá trị sản phẩm do một lao động tạo ra) vẫn thua kém công nghiệp.
Đây là một trong những nguyên nhân làm cho thu nhập của người lao động nông nghiệp hằng năm thấp hơn lao động công nghiệp. Bên cạnh đó việc thu hổi vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp thường diễn ra chậm do tính chất gián đọan và rủi ro trong sản xuất nông nghiệp thường cao hơn sản xúât công nghiệp (thiên tai). Trong thực tế việc đầu tư vốn cho lao động nông nghiệp ngày càng tăng nhưng năng suất lao động của nông nghiệp vẫn thua kém so với công nghiệp. Bởi sản xuất công nghiệp ngày nay đã đi vào giai đọan tự động hóa, đồng thời giá trị sản phẩm do một lao động công nghiệp làm ra vẫn cao hơn giá trị sản phẩm nông nghiệp.
Muốn xóa bỏ khỏang cách giữa lao động nông nghiệp và công nghiệp cần phải đầu tư cho sản xúât nông nghiệp và nâng cao giá trị nông sản. Khoa học và công nghệ đã và đang trở thành một động lực thúc đẩy nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, vai trò của nó đã tác động cho các hoat động kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đạt hiệu quả cao, giảm chỉ phí sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và tăng khối lượng sản phẩm, tăng ưu thế cạnh tranh, trên cơ sở sử dụng hiệu quả tối SVTH: Võ Quy Nam Trang 9 Khoá Luận Tốt Nghiệp ‘GVHD: Ts. Phạm Xuân Hậu Quá trình liên kết giữa các bộ phận của sản xuất nông nghiệp với nhau hoặc giữa sản xuất nông nghiệp với sản xuất công nghiệp hay các ngành kinh tế khác được gọi là nhất thể hóa. Khái niệm nhất thể hóa bất nguồn từ tiếng Latin: Integratio có nghĩa là “Xich lại gần nhau”, “Quyén chặt lẫn nhau".
Theo nghĩa từ Kinh tế thì nhất thể hóa là tập hợp các mối liên hệ thường xuyên, lâu dài, ổn định về sản xuất, kỹ thuật và kinh tế giữa các bộ phận cấu thành tương đối biệt lập, phụ thuộc lẫn nhau của một tổng thể kinh tế nào đó nhằm tối ưu hóa cấu trúc và đảm bảo cho nó phát triển một cách tổng hợp, cân đối, nhịp nhàng. Nhất thể hóa được thể hiện theo hai dạng: Nhất thể hóa theo chiều ngang: Là giữa các xí nghiệp sản xuất cùng một lọai sản phẩm hoặc xí nghiệp cùng nằm trong một giai đọan công nghệ để mở rộng quy mô sản xuất, sử dụng tốt các thiết bị phục vụ. Nhất thể hóa theo chiéu dọc: Là giữa các xí nghiệp hoặc các ngành có liên quan trong việc tạo ra sản phẩm cuối cùng. Nhất thể hóa giữa nông nghiệp, công nghiệp và các ngành kinh tế khác nhằm thể hiện tính ưu việt của nó là khối lượng nông phẩm sản xuất ra nhiều hơn, có chất lượng cao hơn.
Sử dụng hợp lý nguồn đất đai và lao động. Loai trừ dẫn tính thời vụ trong nông nghiệp. Tận dụng tối đa các phụ phẩm và phế liệu của nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người sản xuất, tạo thế ổn định trong lao động.
Mục đích của quá trình nhất thể hóa làm giảm tối thiểu chi phí sản xuất và thu lợi nhuận tối đa. Nhất thể hóa lọai trừ được nguy cơ cạnh tranh giữa các công đoạn khác nhau của cùng một chu trình, thống nhất sản xuất ra một lọai sản phẩm cuối cùng, làm hạ giá thành sản phẩm. Nhất thể hóa còn là điểu kiện để đưa nông thôn tiến din đến hiện đại hóa và công nghiệp hóa trong sản xuất, hình thành quá trình đô thị hóa nông thôn. Mối liên hệ giữa nông nghiệp thể hiện quá trình trao đổi vật chất giữa hai ngành này.
Dòng vật chất từ công nghiệp đến nông nghiệp thể hiện các mối liên hệ khác nhau, một dòng cung cấp các sản phẩm công nghiệp phục vụ trực tiếp đối tượng của sản xuất nông nghiệp (cây trồng và vật nuôi) và dòng thứ SVTH: Võ Quy Nam Trang 11 Dòng vật chất từ sản xuất nông nghiệp tới ngành công nghiệp cũng xảy ra tương tự, một dòng vật chất phục vụ trực tiếp đối tượng sản xuất công nghiệp (nguyên liệu cho các nhà máy chế biến) và dòng thứ hai cung cấp những sản phẩm nông nghiệp cho người tiêu dùng trong họat động công nghiệp. Sơ đồ 1: các dòng vật chất trao đổi giữa nông nghiệp va công nghiệp Từ mội số ngành CN Đến tòan bộ ngành NN DONG THỨ NHẤT (Máy móc, thiết bị, hóa chất) Từ môi số ngành Đến wan bó Ngành Công Nghiệp Các dòng vật chất (I) và (II) có liên quan chặt chẽ với nhau. Khi dung lượng của dòng này tăng thì dung lượng dòng kia cũng tăng lên tương ứng. SVTH: Võ Quy Nam Trang 12 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD: Ts.
Phạm Xuân Hậu Dòng (11) và (IV) thể hiện sự tiêu thụ sản phẩm của dân cư, nó phản ánh mức tiêu dùng của dân cư (sự tiêu dùng vật chất), các dòng này tăng lên nhanh chóng trong suốt lịch sử của nhân lọai, phù hợp với tiến trình phát triển của xã hội lòai người. Mối liên kết ngày càng chặt chẽ giữa nông nghiệp với công nghiệp và thương nghiệp làm cho số lượng sản phẩm ngày càng nhiều, đa dang hóa sản phẩm và có giá thành hạ. Quá trình liên kết giữa nông nghiệp và công nghiệp không chỉ diễn ra trong một vùng, một quốc gia mà cả liên quốc gia, có quy mô quốc tế. Khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tác động mạnh mẽ vào sản xuất nông nghiệp và gây cho ngành nông nghiệp những biến động lớn trong sản xuất.
Từ những năm 90 của thế kỷ XX. Công nghệ thông tin, máy vi tính và tự đông hóa đã bắt đầu xâm nhập vào lĩnh vực nông nghiệp như chăn nuôi bò sữa. trồng rau, trồng hoa. Bên cạnh đó còn có công nghệ sản xuất nông nghiệp trong nhà kính, đặc biệt là công nghệ trồng cây trong dung dịch nước hoặc chất độn đã đưa vào sản xuất và tạo ra nông sản hàng hóa (hiện nay chủ yếu rau tươi và hoa).