Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng và giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi huyện Bắc Bình" được thực hiện bởi sinh viên Ung Thị Minh Sinh dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Vũ Thanh Nhật tại Khoa Địa lí, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh (năm 2011).

  • Lý do chọn đề tài: Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986, cơ cấu nông nghiệp cả nước từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, khai thác lợi thế so sánh và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Huyện Bắc Bình là địa bàn miền núi khó khăn bậc nhất của tỉnh Bình Thuận cả về kinh tế và xã hội. Mặc dù có diện tích đất tự nhiên rộng lớn và tiềm năng hình thành các vùng chuyên canh (lúa, thanh long, bắp lai, mì cao sản, thủy sản), song địa phương mang đặc thù khí hậu "thừa nắng thiếu mưa", hạn hán thường xuyên diễn ra. Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại huyện còn mang tính tự phát, phân tán, thiếu cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, gây lãng phí vốn và lao động. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhằm xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý và đề xuất giải pháp khả thi là yêu cầu cấp thiết.
  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá tiềm năng tự nhiên và kinh tế - xã hội, đề tài tập trung phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2005 - 2010, xác định các nguyên nhân, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2011 - 2015 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Đúc kết cơ sở lí luận về cơ cấu cây trồng, vật nuôi để phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Bắc Bình.
    2. Phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, từ đó xác định cơ cấu hợp lý trên địa bàn huyện.
    3. Làm rõ tác động của chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đến đời sống nhân dân trên địa bàn.
    4. Đưa ra các định hướng và giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm cây trồng, vật nuôi của huyện trong tương lai.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và các nhân tố ảnh hưởng.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (gồm 16 xã và 2 thị trấn).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi số liệu thực trạng từ năm 2000 đến năm 2010; định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2011 - 2015.
    • Phạm vi nội dung: Khía cạnh địa lí kinh tế - xã hội của cơ cấu nông nghiệp, mối quan hệ tương hỗ giữa điều kiện tự nhiên - nhân văn với sự phân bố và chuyển dịch cây trồng, vật nuôi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành: Xác định 3 nhóm ngành chính (Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Công nghiệp - Xây dựng; Thương mại - Dịch vụ), trong đó nội bộ nông nghiệp gồm ngành trồng trọt và chăn nuôi.
    • Cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Thành phần, tỷ lệ các loại cây trồng, vật nuôi được bố trí theo không gian và thời gian trong một đơn vị sản xuất hoặc vùng lãnh thổ.
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi cây trồng, vật nuôi: Quá trình thay đổi tỷ trọng, chủng loại vật nuôi, cây trồng gắn với ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng 3 nhóm mục tiêu: kinh tế, chính trị - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Xu hướng phát triển: Chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa; giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp - dịch vụ; mở rộng hội nhập quốc tế.
    • Văn bản chỉ đạo: Quán triệt các quan điểm về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nêu tại Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX và X.
  • Quan điểm nghiên cứu địa lí:
    • Quan điểm hệ thống: Đặt nông nghiệp Bắc Bình trong tổng thể nền kinh tế tỉnh Bình Thuận và mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên - kinh tế - xã hội.
    • Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa không gian nông nghiệp giữa các xã, thị trấn, giữa vùng núi, đồi gò và đồng bằng ven biển.
    • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Đảm bảo các giải pháp không phá vỡ cân bằng môi trường tự nhiên, bảo vệ tài nguyên đất, nước và rừng.
    • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Đánh giá quá trình phát triển trong quá khứ để dự báo và định hướng tương lai.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp trong phòng & sưu tầm, phân tích tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý và hệ thống hóa dữ liệu chuyên ngành.
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu tốc độ tăng trưởng, biến động diện tích, năng suất, sản lượng qua các mốc thời gian và giữa các tiểu vùng.
    • Phương pháp dự báo: Ứng dụng các công thức toán học và hàm tỷ lệ (rate) để tính toán các chỉ tiêu dự kiến đến năm 2015.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Sử dụng phần mềm MapInfo 7.5 để thành lập Bản đồ hành chính, Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội và tổ chức lãnh thổ huyện Bắc Bình năm 2010; xây dựng hệ thống biểu đồ minh họa.
    • Phương pháp thực địa: Khảo sát trực tiếp cảnh quan, vùng sản xuất, chụp ảnh, ghi chép và thu thập tư liệu tại các cơ quan chuyên môn trên địa bàn.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám Thống kê tỉnh Bình Thuận (2009), Niên giám Thống kê huyện Bắc Bình (giai đoạn 2000 - 2009/2010); báo cáo của UBND huyện Bắc Bình, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Thống kê huyện; số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và tổng kết thực tiễn tại Việt Nam cũng như tỉnh Bình Thuận:

  • Bối cảnh cả nước: Giai đoạn 1999 - 2009, trồng trọt vẫn chiếm khoảng 3/4 giá trị sản xuất nông nghiệp nhưng tỷ trọng chăn nuôi liên tục gia tăng (từ 19,1% năm 2004 lên 27,4% năm 2009). Năm 2010, sản lượng lúa cả nước đạt gần 40 triệu tấn, xuất khẩu gạo đạt 6,7 triệu tấn (trên 3 tỷ USD). Xuất khẩu nông - lâm - thủy sản đạt trên 18 tỷ USD, ghi nhận mức tăng cao ở cao su (92,8%), nhân điều, thủy sản (gần 4,8 tỷ USD), cà phê (1,15 triệu tấn, đạt 1,7 tỷ USD). Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng mạnh (từ 1.257,8 nghìn ha năm 1999 lên 1.936,2 nghìn ha năm 2009).
  • Bối cảnh tỉnh Bình Thuận: Là địa bàn khô hạn điển hình, tỉnh đã chủ động đầu tư hệ thống hồ đập (hồ Sông Quao, hồ Cà Giây, hồ Núi Đất, đập 812, đập Ba Bàu, chuẩn bị dự án tưới Phan Rí - Phan Thiết, đập Tà Pao). Ngành trồng trọt hình thành các mô hình thâm canh hiệu quả (2 lúa + 1 bông, 2 lúa + 1 bắp), đẩy mạnh vùng chuyên canh thanh long VietGAP, cao su, điều. Về chăn nuôi, đàn bò đạt 177.113 con (năm 2009), giá trị sản xuất gia cầm tăng nhanh từ 49.635 triệu đồng (2005) lên 106.281 triệu đồng (2009). Tuy vậy, tỉnh vẫn đối mặt với khó khăn về thiếu hụt nguồn nước trữ tại các hồ thủy lợi/thủy điện và dịch bệnh tai xanh trên đàn heo (năm 2010 dịch xảy ra tại 31 xã thuộc 7 huyện, tiêu hủy 2.360 con).

Chương 2: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi huyện Bắc Bình giai đoạn 2005 - 2010

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực phát triển và hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện:

  • Đặc điểm nguồn lực tự nhiên:
    • Vị trí và địa hình: Diện tích tự nhiên 182.506,42 ha, gồm 16 xã và 2 thị trấn (trung tâm tại thị trấn Chợ Lầu cách Phan Thiết 68 km). Địa hình phân hóa thành 4 dạng: núi thấp và trung bình (chiếm 47,94% diện tích, phân bố ở Phan Lâm, Phan Tiến, Bắc Phan Hòa, Bình An); đồi gò lượn sóng (chiếm 31,37%); đồng bằng phù sa ven sông Lũy; cồn cát ven biển (chiếm 20,69% diện tích tại Hòa Thắng, Hồng Phong...).
    • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa khô hạn, nhiệt độ trung bình 26,7 - 27°C, lượng mưa trung bình chỉ đạt 818 mm/năm (77 ngày mưa/năm), lượng bốc hơi cao 1.350 - 1.400 mm/năm (gấp gần 2 lần lượng mưa), số giờ nắng trên 2.700 giờ/năm, xuất hiện 45 - 48 ngày gió khô nóng.
    • Tài nguyên đất (6 nhóm chính): Đất xám (Acrisols) chiếm 58,03% (105.922,77 ha); đất cát (Arenosols) chiếm 24,92% (45.474,20 ha); đất phù sa (Fluvisols) chiếm 9,08% (16.559,37 ha); đất đỏ (Ferralsols) chiếm 11,18%; đất mới biến đổi (Cambisols) chiếm 0,79% (1.441,63 ha); đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols) chiếm 0,26% (496 ha).
    • Sử dụng đất năm 2010: Tổng diện tích đất nông nghiệp là 167.627,51 ha, bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp 74.317,16 ha (chiếm 40,7%), đất lâm nghiệp 92.871,82 ha (chiếm 50,9%, gồm 58.640,02 ha rừng phòng hộ và 34.231,80 ha rừng sản xuất, độ che phủ rừng đạt 49,89%), đất nuôi trồng thủy sản 418,92 ha và đất nông nghiệp khác 19,61 ha.
    • Thủy văn: Hệ thống sông Lũy dài 78,5 km qua huyện (lưu vực 1.910 km², lưu lượng trung bình 29,5 m³/s, mùa khô xuống 1 m³/s, cấp 930 triệu m³/năm), cùng các nhánh sông Mao (40,5 km), sông Cà Giây (15 km), sông Cà Tót (14 km); nguồn nước mặt còn có Bàu Trắng (90 ha), Bàu Đá Trâu (20 ha) và nguồn nước xả từ thủy điện Đại Ninh. Nguồn nước ngầm rất nghèo và dễ nhiễm mặn.
  • Đặc điểm nguồn lực kinh tế - xã hội:
    • Dân cư - Lao động: Dân số năm 2009 đạt 117.675 người, mật độ trung bình 64,17 người/km² (phân bố không đều: Phan Rí Thành đạt 510 người/km², trong khi Phan Lâm chỉ 4 người/km²). Thành phần dân tộc gồm: Kinh, Chăm, Tày, Nùng, Hoa, Ngái, K'ho, Raglai. Lực lượng lao động đang làm việc năm 2009 là 60.456 người; cơ cấu lao động: Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm 64,0% (38.692 người), Công nghiệp - Xây dựng chiếm 11,3% (6.832 người), Thương mại - Dịch vụ chiếm 24,7% (14.932 người).
    • Kinh tế chung: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 14,34%/năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng Nông - Lâm - Ngư nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo (năm 2000 chiếm 79,08%; năm 2006 chiếm 71,04%; năm 2010 chiếm 56,77%). Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 13,0 triệu đồng.
  • Thực trạng chuyển đổi ngành nông nghiệp:
    • Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực tăng mạnh từ 66.883 tấn (2005) lên 122.076 tấn (2010). Cơ cấu cây trồng mở rộng từ độc canh lúa sang luân canh bắp lai, khoai mì, khoai lang, rau thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày (mè, đậu phộng, bông vải, mía, thuốc lá). Cây lâu năm phát triển mạnh về diện tích trồng điều và cây ăn quả lợi thế là thanh long.
    • Chăn nuôi: Phát triển đàn bò, trâu và đẩy mạnh quy mô đàn gia cầm; tuy nhiên đàn dê, cừu và ngựa có xu hướng giảm sút do hạn hán, thiếu hụt thức ăn và dịch bệnh.
    • Thủy sản: Mở rộng diện tích nuôi cá nước ngọt và đẩy mạnh khai thác hải sản ven bờ.
  • Đánh giá chung: Đạt kết quả rõ rệt trong việc tăng giá trị sản xuất và đảm bảo an ninh lương thực; tuy nhiên nông nghiệp vẫn còn bộc lộ hạn chế: quy mô manh mún, công nghiệp chế biến sau thu hoạch chưa phát triển, liên kết tiêu thụ sản phẩm chưa vững chắc và hạ tầng thủy lợi chưa phủ kín các vùng khô hạn.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi huyện Bắc Bình (2011 - 2015)

  • Quan điểm và định hướng phát triển: Khai thác tối đa tiềm năng đất đai và nguồn nước bổ sung từ các công trình thủy lợi liên vùng; chuyển dịch cơ cấu theo hướng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường và công nghiệp hóa nông thôn.
  • Định hướng cụ thể từng phân ngành:
    • Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa thâm canh năng suất cao tại vùng ven sông Lũy; mở rộng diện tích bắp lai, thanh long xuất khẩu, cao su, điều và các loại cây công nghiệp ngắn ngày chịu hạn tốt.
    • Chăn nuôi: Chuyển dần từ chăn nuôi phân tán sang tập trung bán công nghiệp; đẩy mạnh lai tạo giống bò thịt chất lượng cao, phát triển gia cầm an toàn sinh học.
  • Hệ thống 8 nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Giải pháp về tổ chức sản xuất: Củng cố và đổi mới các hợp tác xã nông nghiệp, thúc đẩy kinh tế trang trại, khuyến khích liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp chế biến.
    2. Giải pháp về quản lý quy hoạch: Rà soát, cắm mốc và quản lý nghiêm ngặt các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo đúng thế mạnh thổ nhưỡng của từng xã.
    3. Giải pháp về thủy lợi và tiêu nước: Hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng, tận dụng hiệu quả nguồn nước từ hồ Cà Giây và dự án tiếp nước Phan Rí - Phan Thiết, xây dựng trạm bơm tưới tiêu.
    4. Giải pháp về khoa học công nghệ: Đưa nhanh các giống lúa xác nhận, bắp lai, giống thanh long chất lượng cao và quy trình VietGAP, chương trình "3 giảm 3 tăng" vào sản xuất; chuyển giao kỹ thuật thú y và bảo vệ thực vật.
    5. Giải pháp về vốn đầu tư: Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và Ngân hàng Chính sách xã hội; huy động vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, dự án trồng rừng).
    6. Giải pháp về thị trường: Đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho sản phẩm thanh long, nông sản chế biến; xây dựng mạng lưới chợ nông thôn và mở rộng thị trường liên tỉnh.
    7. Giải pháp về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp mạng lưới giao thông liên xã phục vụ vận chuyển nông sản, mở rộng mạng lưới điện phục vụ bơm tưới và thắp sáng thanh long trái vụ.
    8. Giải pháp về chính sách và chỉ đạo điều hành: Tăng cường vai trò chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; thực hiện tốt chính sách giao đất giao rừng, đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Số liệu tổng hợp về các chỉ tiêu kinh tế - nông nghiệp của huyện Bắc Bình:
Chỉ tiêu nghiên cứu Năm 2000 / 2005 Năm 2009 / 2010 Xu hướng chuyển dịch
Tỷ trọng N - L - NN trong GDP 79,08% (năm 2000) 56,77% (năm 2010) Giảm 22,31%, tăng tỷ trọng CN-XD và DV
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 12,03% (2001 - 2005) 14,34% (2006 - 2010) Tăng trưởng nhanh, ổn định
Tổng sản lượng lương thực 66.883 tấn (năm 2005) 122.076 tấn (năm 2010) Tăng gần gấp 2 lần trong 5 năm
Thu nhập bình quân đầu người 4,3 triệu đồng (năm 2005) 13,0 triệu đồng (năm 2010) Tăng gấp 3 lần
Tỷ lệ lao động N - L - NN 64,02% (năm 2005) 64,00% (năm 2009) Chiếm đa số trong lực lượng lao động
Diện tích đất lâm nghiệp - 92.871,82 ha (2010) Chiếm 50,9% diện tích tự nhiên, độ che phủ 49,89%
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp - 74.317,16 ha (2010) Chiếm 40,7% diện tích tự nhiên
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khóa luận là công trình nghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội đầu tiên phân tích chuyên sâu và có hệ thống về thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện Bắc Bình giai đoạn 2000 - 2010.
    • Ứng dụng công cụ GIS (phần mềm MapInfo 7.5) để trực quan hóa bản đồ hiện trạng tổ chức lãnh thổ và phân bố không gian nông nghiệp huyện Bắc Bình.
    • Xây dựng hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ, sát hợp với đặc thù tự nhiên khô hạn và nguồn lực kinh tế của huyện Bắc Bình phục vụ định hướng giai đoạn 2011 - 2015.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp chủ yếu dựa trên Niên giám Thống kê và báo cáo hành chính của huyện Bắc Bình đến năm 2010, thiếu các đợt điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức thu nhập chi tiết của từng nông hộ.
    • Một số chuỗi dữ liệu tiểu ngành (dê, cừu, cây ăn quả phân tán) chưa được ghi nhận liên tục ở cấp xã.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu tác động của các công trình đại thủy lợi mới (như hệ thống thủy lợi Phan Rí - Phan Thiết hoàn chỉnh) đối với việc tái cấu trúc mùa vụ nông nghiệp sau năm 2015.
    • Đánh giá chuỗi giá trị và liên kết tiêu thụ sản phẩm chuyên canh chủ lực (thanh long, bắp lai, bò thịt) trong điều kiện biến đổi khí hậu gia tăng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lí học, Địa lí Kinh tế - Xã hội, Nông nghiệp, Quản lý Đất đai và Quy hoạch Nông thôn.
    • Cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý tại Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thống kê các huyện miền núi khô hạn duyên hải Nam Trung Bộ.
  • Nội dung giá trị:
    • Khung phương pháp luận nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp cấp huyện dưới góc độ địa lí học.
    • Bộ số liệu chi tiết về đặc điểm 6 nhóm thổ nhưỡng và hệ thống thủy văn sông Lũy, hồ đập tại Bắc Bình.
    • Mô hình kết hợp phân tích số liệu thống kê với biên tập bản đồ chuyên đề bằng phần mềm MapInfo.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa hình huyện Bắc Bình được chia thành mấy dạng chính và đặc điểm phân bố như thế nào? Địa hình huyện gồm 4 dạng: Dạng núi thấp và trung bình (chiếm 47,94% diện tích, phân bố ở các xã Phan Lâm, Phan Tiến, Bắc xã Phan Hòa, Bình An); Dạng đồi gò (chiếm 31,37%, độ cao 30 - 120 m); Dạng đồng bằng phù sa (dải hẹp dọc sông Lũy); Dạng cồn cát ven biển (chiếm 20,69%, phân bố chủ yếu ở xã Hòa Thắng, Hồng Phong và phía Nam các xã Bình Tân, Sông Lũy, Lương Sơn, Chợ Lầu...).

2. Tài nguyên đất của huyện Bắc Bình có bao nhiêu nhóm và nhóm nào chiếm diện tích lớn nhất? Huyện có 6 nhóm đất chính: Nhóm đất xám (Acrisols) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 58,03% (105.922,77 ha); Nhóm đất cát (Arenosols) chiếm 24,92% (45.474,20 ha); Nhóm đất phù sa (Fluvisols) chiếm 9,08% (16.559,37 ha); Nhóm đất đỏ (Ferralsols) chiếm 11,18%; Nhóm đất mới biến đổi (Cambisols) chiếm 0,79% (1.441,63 ha); Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols) chiếm 0,26% (496 ha).

3. Cơ cấu kinh tế (GDP) của huyện Bắc Bình đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2000 - 2010? Tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp trong GDP huyện giảm dần từ 79,08% (năm 2000) xuống 71,04% (năm 2006) và còn 56,77% (năm 2010). Ngược lại, tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng lên 19,29% và Thương mại - Dịch vụ tăng lên 23,94% vào năm 2010, phản ánh xu hướng chuyển dịch kinh tế tích cực nhưng nông nghiệp vẫn giữ vị trí chủ lực.

4. Nguồn nước mặt phục vụ nông nghiệp huyện Bắc Bình dựa vào những hệ thống sông và hồ đập nào? Nguồn nước mặt chủ yếu do hệ thống sông Lũy cung cấp (chiều dài qua huyện 78,5 km, cung cấp khoảng 930 triệu m³/năm), cùng các phụ lưu sông Mao (40,5 km), sông Cà Giây (15 km), sông Cà Tót (14 km). Nguồn nước còn được bổ sung từ hồ Cà Giây, thủy điện Đại Ninh, hồ thủy điện Bắc Bình và hai bàu nước tự nhiên lớn là Bàu Trắng (90 ha) và Bàu Đá Trâu (20 ha).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi giai đoạn 2011 - 2015? Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp gồm: Tổ chức sản xuất (HTX, trang trại); Quản lý và thực hiện quy hoạch; Đầu tư thủy lợi và tiêu thoát nước; Ứng dụng khoa học công nghệ (giống mới, VietGAP, 3 giảm 3 tăng); Đảm bảo nguồn vốn đầu tư; Mở rộng thị trường tiêu thụ; Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Hoàn thiện chính sách chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Ung Thị Minh Sinh đã khái quát hóa một cách khoa học cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại một địa bàn đặc thù nhiều khó khăn như huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận. Thông qua việc phân tích chuyên sâu chuỗi dữ liệu giai đoạn 2000 - 2010 kết hợp công cụ bản đồ MapInfo, tác giả đã làm sáng tỏ hiện trạng phân bố, những thành tựu tăng trưởng lương thực, chuyên canh thanh long, bắp lai cũng như các hạn chế về thời tiết khô hạn và dịch bệnh. Hệ thống 8 nhóm giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2011 - 2015 có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.