Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng phát triển Khu kinh tế Vũng Áng - Hà Tĩnh" được tác giả Nguyễn Thị Hà Trang thực hiện vào tháng 5 năm 2010 tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của Thầy Nguyễn Thiện Hiền.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với đặc trưng khí hậu gió Lào, đất cát ven biển, lũ lụt và hạn hán kéo dài. Trong tiến trình đổi mới kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ, việc thành lập hệ thống các khu công nghiệp (KCN) và khu kinh tế (KKT) như KKT cửa khẩu Cầu Treo, KCN Hạ Vàng, KCN Gia Lách, KCN khai thác mỏ sắt Thạch Khê và đặc biệt là KKT Vũng Áng (thành lập ngày 03/04/2006) gắn liền với cụm cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương đã tạo động lực phát triển mới. Với lợi thế tự nhiên và cơ chế ưu đãi đầu tư, KKT Vũng Áng đã thu hút nhiều tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước (như Tập đoàn Formosa, Tập đoàn TATA, Tập đoàn Điện khí Thượng Hải, Golden Cord Hồng Kông, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Thép Vạn Lợi) với các dự án công nghiệp nặng quy mô lớn. Tác giả lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu toàn diện quá trình hình thành, thực trạng hoạt động và đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển KKT Vũng Áng đến năm 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu quá trình hình thành và thực trạng phát triển của KKT Vũng Áng; đánh giá các điều kiện thuận lợi và khó khăn về cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư; đề xuất giải pháp cho các cơ quan quản lý và nhà đầu tư nhằm khai thác thế mạnh, khắc phục hạn chế để phát triển KKT đến năm 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (5 nhiệm vụ):
    1. Hệ thống hóa các khái niệm, lý thuyết kinh tế không gian và cơ sở lý luận về KKT.
    2. Thu thập tài liệu về KKT Vũng Áng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chiến lược và chính sách phát triển của tỉnh Hà Tĩnh.
    3. Phân tích quá trình hình thành và thực trạng phát triển của KKT Vũng Áng từ năm 2006 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2010).
    4. Xác định định hướng và đề xuất giải pháp phát triển KKT Vũng Áng đến năm 2020.
    5. Rút ra các bài học kinh nghiệm phát triển KKT, KCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian lãnh thổ tại KKT Vũng Áng.
  • Phạm vi lãnh thổ: Phạm vi ranh giới KKT Vũng Áng gồm 9 xã ven biển thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (gồm Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà, Kỳ Ninh...).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ khi thành lập KKT (năm 2006) đến năm 2010, định hướng phát triển đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết địa lý kinh tế, khung pháp lý của Việt Nam và các phương pháp nghiên cứu địa lý truyền thống kết hợp hiện đại.

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý

  • Lý thuyết tổ chức không gian kinh tế - xã hội: Xem xét không gian kinh tế - xã hội như một trường lực gồm 3 yếu tố cấu thành: Trung tâm kinh tế - xã hội (cực/nút phát triển), Hành lang phát triển (mạng lưới hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn lực phát triển), và Bề mặt (khu vực tiếp nhận lực tác động). Quá trình tổ chức không gian gồm ba bước kế thừa: Phân vùng kinh tế, Lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố ngành/vùng, Quy hoạch vùng.
  • Lý thuyết vị trí công nghiệp tối ưu: Khởi xướng bởi Alfred Weber (1909), được hoàn thiện bởi M. Greenhut, W. Isard (1956) và Smith (1981), nhấn mạnh việc lựa chọn vị trí gần nguồn nguyên liệu, năng lượng, lao động, thị trường nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất và vận chuyển.
  • Lý thuyết hành vi: Đưa ra bởi O'Kelly (1989) và Smith (1995), dựa trên nguyên lý "tính hợp lý có giới hạn" và "cách tiếp cận hệ thống", phân tích vai trò của chủ thể ra quyết định đầu tư và ảnh hưởng của môi trường kinh tế bên ngoài.
  • Lý thuyết tạo cực phát triển: Đề xướng bởi François Perroux (thập niên 1950), được Albert O. Hirschman, Gunnar Myrdal và John Friedmann phát triển; phân định rõ giữa Cực phát triển (phức hợp hoạt động động lực lôi cuốn các vùng xung quanh) và Cực tăng trưởng (phức hợp hoạt động thụ động, vệ tinh).
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về KCN, khu chế xuất (KCX) và KKT; quy định diện tích tối thiểu của KKT là 10.000 ha (100 km²), có ranh giới xác định và bao gồm các phân khu chức năng (khu phi thuế quan, khu bảo thuế, KCN, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính).
  • Phân biệt các hình thức tổ chức lãnh thổ: Tác giả phân tích ranh giới và đặc trưng giữa KKT với Vùng kinh tế trọng điểm (3 vùng tại Việt Nam từ thập niên 1990), Hành lang kinh tế, Khu công nghiệp tập trung và Khu chế xuất (điển hình là KCX Tân Thuận thành lập 04/09/1991).

Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ quan điểm: Quan điểm hệ thống; Quan điểm tổng hợp lãnh thổ; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê: Thu thập, hệ thống hóa chuỗi số liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Sàng lọc, phân loại dữ liệu để rút ra nhận định khoa học về cơ sở thành lập và tốc độ tăng trưởng.
    • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa phân bố không gian và động thái phát triển kinh tế.
    • Phương pháp khảo sát thực địa: Thu thập và kiểm chứng số liệu thực tế tại địa bàn 9 xã thuộc huyện Kỳ Anh.
    • Phương pháp dự báo: Dự báo nhu cầu đất đai, lao động, nguồn vốn đến năm 2020.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh và cả nước; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; Dữ liệu từ Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương (trước là Sở Công nghiệp), Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý KKT Vũng Áng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế không gian, khung pháp lý và thực tiễn phát triển KKT:

  • Phân tích bản chất không gian kinh tế - xã hội và quy trình ba bước tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
  • Trình bày nội dung các lý thuyết: vị trí công nghiệp tối ưu của Weber, lý thuyết hành vi của O'Kelly - Smith và lý thuyết cực phát triển của Perroux.
  • Phân định ranh giới chức năng giữa KKT với Vùng kinh tế trọng điểm, Hành lang kinh tế, KCN và KCX theo Nghị định 29/2008/NĐ-CP.
  • Tổng kết hiện trạng 14 KKT tại Việt Nam (phần lớn tập trung ở miền Trung như Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Chân Mây - Lăng Cô, Vũng Áng, Vân Phong...); đánh giá kết quả hoạt động tại KKT Dung Quất (147 dự án đăng ký, tổng vốn gần 10 tỷ USD, 51 dự án đi vào hoạt động giải quyết 12.000 việc làm), KKT Vân Phong (82 dự án, trên 15 tỷ USD vốn đăng ký), KKT Mở Chu Lai (50 dự án, 794 triệu USD).
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế qua 4 bước tạo lập KKT (xác định mục tiêu, lựa chọn địa điểm/quy mô, dự toán chi phí xúc tiến đối tác, xây dựng hành lang pháp lý và bộ máy quản lý một cửa) cùng 3 điều kiện thành công (quyết sách đột phá, vị trí địa lý đắc địa, trao quyền tự chủ hành chính cao) từ các bài học Thâm Quyến, Hạ Môn, Chu Hải, Sán Đầu (Trung Quốc) và Dubai (UAE).

Chương 2: Thực trạng phát triển KKT Vũng Áng - Hà Tĩnh

Chương 2 phân tích các điều kiện địa lý tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh và đánh giá thực trạng hoạt động của KKT Vũng Áng:

Vị trí địa lý tỉnh Hà Tĩnh: 17°54'–18°38' Vĩ Bắc, 105°11'–106°36' Kinh Đông
Tổng diện tích tự nhiên: 602.650 ha (Đất nông - lâm nghiệp chiếm 89%, đất chưa sử dụng 10,9%)
Bờ biển: 137 km với 4 cửa lạch lớn (cửa Hội, cửa Sót, cửa Nhượng, cửa Khẩu)
Tài nguyên nước mặt: 11 - 13 tỷ m³/năm từ trên 20 sông lớn nhỏ
Khoáng sản chủ lực: Mỏ sắt Thạch Khê (544 triệu tấn, hàm lượng 62,15% Fe), Titan (4,6 triệu tấn)

Bảng: Hiện trạng phân loại sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Tổng diện tích tự nhiên 602.650 100,00
1. Đất nông nghiệp 536.951 89,09
- Đất sản xuất nông nghiệp 108.629 18,02
- Đất lâm nghiệp 424.175 70,38
- Đất nuôi trồng thủy sản 3.575 0,59
- Đất làm muối 445 0,07
- Đất nông nghiệp khác 127 0,03
2. Đất phi nông nghiệp 74.177 12,31
3. Đất chưa sử dụng 65.699 10,90
- Đất bằng chưa sử dụng 17.588 2,92
- Đất đồi núi chưa sử dụng 45.361 7,53
- Núi đá không có rừng cây 2.750 0,45
  • Dân số và lao động: Năm 2008, dân số Hà Tĩnh đạt 1.230.411 người, tỷ lệ dân số nông thôn chiếm hơn 87%, mật độ 210 người/km². Tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 20% (thấp hơn trung bình cả nước 25%), lao động chưa qua đào tạo chiếm tới 80%. Lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm 69,6% năm 2007 (chiếm 64,2% năm 2008) nhưng chỉ đóng góp 37,2% GDP.
  • Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế: GDP bình quân đầu người tăng từ 5,5 triệu đồng (năm 2006) lên 6,9 triệu đồng (năm 2007) và đạt 8,6 triệu đồng (năm 2008) với quy mô GDP 10.913,8 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9,52% (năm 2006) và 10,59% (năm 2007).
  • Cơ sở hạ tầng toàn tỉnh: Mạng lưới giao thông gồm 6 tuyến quốc lộ dài 424 km (nhựa hóa 100%), 12 tuyến tỉnh lộ dài 378 km, 70 km đường sắt Bắc - Nam với 11 ga; Cảng Vũng Áng đã vận hành công suất >400.000 tấn/năm cho tàu 45.000 DWT, cảng Xuân Hải đón tàu 2.000 tấn; Hệ thống điện gồm 4 trạm 110 kV, 5 máy biến áp tổng dung lượng 125 MVA, cấp điện cho 100% xã; Mạng lưới bưu chính viễn thông có mật độ điện thoại đạt 28 máy/100 dân (năm 2008), 5.200 thuê bao Internet (năm 2007, tương ứng 0,4 máy/100 dân); Hệ thống tín dụng gồm 7 chi nhánh ngân hàng với vốn huy động đạt 4.345 tỷ đồng năm 2007.
  • Thực trạng phát triển KKT Vũng Áng: Quy hoạch trên địa bàn 9 xã huyện Kỳ Anh; hạ tầng kỹ thuật nội khu đang được đẩy nhanh xây dựng; thu hút các dự án quy mô lớn: cụm cảng Vũng Áng - Sơn Dương (8 tỷ USD), trung tâm nhiệt điện Vũng Áng (4,8 tỷ USD), khu liên hợp gang thép Formosa (8 tỷ USD) và cảng Sơn Dương (gần 8 tỷ USD), nhà máy lọc hóa dầu Formosa (12 tỷ USD), nhà máy luyện phôi thép Thạch Khê (850 triệu USD).
  • Đánh giá tiềm năng và hạn chế: Vũng Áng có lợi thế cụm cảng nước sâu kín gió cho tàu trọng tải từ 4,5 vạn đến 30 vạn DWT cập bến, kết nối trực tiếp với hành lang kinh tế Đông - Tây qua Quốc lộ 8A và Quốc lộ 12A sang Lào, Đông Bắc Thái Lan. Tuy nhiên, KKT đối mặt với khó khăn lớn: kết cấu hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh, thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực kỹ thuật cao tại địa phương, công tác đền bù giải phóng mặt bằng phức tạp và thách thức bảo vệ môi trường sinh thái biển.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển KKT Vũng Áng đến năm 2020

Chương 3 trình bày các định hướng quy hoạch và đề xuất 5 nhóm giải pháp phát triển:

  • Định hướng chung và phân khu chức năng: Phát triển KKT Vũng Áng thành trung tâm công nghiệp nặng, cảng biển nước sâu và dịch vụ tổng hợp của vùng Bắc Trung Bộ; quy hoạch không gian gồm khu phi thuế quan, khu liên hợp gang thép, nhiệt điện, hóa dầu, khu cảng biển Vũng Áng - Sơn Dương, khu công nghệ cao, trung tâm thương mại tài chính và khu đô thị - du lịch sinh thái (hồ Tàu Voi, bãi tắm Kỳ Ninh).
  • Dự báo các nhu cầu phát triển: Xác định nhu cầu quỹ đất công nghiệp, đất hạ tầng kỹ thuật; dự báo nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ các nhà máy công nghiệp nặng; dự toán tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng thiết yếu đến năm 2020.
  • 5 nhóm giải pháp phát triển đến năm 2020:
    1. Giải pháp cơ sở hạ tầng: Tập trung vốn ngân sách và các nguồn lực hoàn thiện hệ thống giao thông trục chính, kết nối đường bộ, đường sắt chuyên dụng từ mỏ sắt Thạch Khê đến Vũng Áng; hoàn thiện hệ thống cấp điện, cấp nước công nghiệp và xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung.
    2. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn qua ngân sách trung ương, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ODA và các hình thức đối tác BOT, BT; tăng cường xúc tiến đầu tư có trọng tâm.
    3. Giải pháp nguồn nhân lực: Xây dựng các trung tâm dạy nghề, liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và các trường đại học/cao đẳng để nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, chuẩn bị kỹ sư và công nhân kỹ thuật bậc cao cho các tổ hợp thép, nhiệt điện, cảng biển.
    4. Giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ: Tận dụng thị trường tiêu thụ thép, hóa dầu nội địa và mở rộng dịch vụ trung chuyển hàng hóa quốc tế sang thị trường Lào, vùng Đông Bắc Thái Lan qua trục hành lang Đông - Tây.
    5. Giải pháp cơ chế chính sách và môi trường: Áp dụng cơ chế điều hành "một cửa", tăng cường quyền tự chủ cho Ban Quản lý KKT; thực hiện giám sát nghiêm ngặt tác động môi trường của các ngành công nghiệp nặng, đảm bảo cân bằng sinh thái.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Tổng hợp hệ thống dữ liệu toàn diện về điều kiện tự nhiên, tài nguyên khoáng sản (trữ lượng quặng sắt Thạch Khê 544 triệu tấn, titan 4,6 triệu tấn) và thực trạng kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 1996 - 2008.
  • Thống kê chi tiết danh mục, quy mô và vốn đăng ký của các tổ hợp dự án công nghiệp nặng tại KKT Vũng Áng (Tập đoàn Formosa, Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng I, Cảng nước sâu Vũng Áng - Sơn Dương).
  • Đánh giá đúng cơ cấu lao động và thực trạng hạ tầng kỹ thuật (mạng lưới giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, viễn thông, hệ thống 7 chi nhánh ngân hàng) tại địa bàn nghiên cứu.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Đề xuất lộ trình đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, ưu tiên các tuyến kết nối vận tải khối lượng lớn phục vụ quặng sắt và thép.
  • Đề xuất cơ chế đào tạo nghề và chuyển đổi việc làm cho nông dân thuộc diện tái định cư tại 9 xã huyện Kỳ Anh.
  • Kiến nghị các cơ chế tài chính linh hoạt nhằm huy động nguồn vốn ngoài ngân sách và hoàn thiện bộ máy quản trị hành chính một cửa tại KKT Vũng Áng.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế tổng hợp đầu tiên ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp tại Khoa Địa lý - Trường ĐH Sư phạm TP.HCM tiếp cận chuyên sâu và hệ thống về KKT Vũng Áng trong giai đoạn đầu thành lập (2006 - 2010).
  • Vận dụng sáng tạo các lý thuyết tổ chức không gian kinh tế, vị trí công nghiệp của Weber và cực phát triển của Perroux vào thực tiễn phân tích một KKT ven biển Bắc Trung Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Tại thời điểm năm 2010, KKT Vũng Áng mới thành lập được 4 năm (2006 - 2010), phần lớn các siêu dự án công nghiệp (Formosa, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng, cụm cảng Sơn Dương) đang trong quá trình chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng giai đoạn đầu, chưa đi vào vận hành thương mại để có chuỗi số liệu thực tế về sản lượng và hiệu quả sản xuất.
    • Nguồn tài liệu thứ cấp về KKT Vũng Áng giai đoạn này chủ yếu dựa vào các văn bản quy hoạch, niên giám thống kê và kỷ yếu hội thảo, chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu đã xuất bản để đối chiếu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Theo dõi và đánh giá tác động kinh tế - xã hội thực tế khi các dự án luyện kim gang thép, lọc hóa dầu và nhiệt điện đi vào vận hành.
    • Nghiên cứu định lượng về mức độ ảnh hưởng môi trường sinh thái biển và biến đổi sinh kế của cộng đồng dân cư vùng ven biển huyện Kỳ Anh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa lý Kinh tế - Xã hội, Sư phạm Địa lý, Quy hoạch phát triển vùng, Quản lý kinh tế và Kinh tế biển.
    • Cán bộ quản lý tại các cơ quan nghiên cứu chiến lược, quy hoạch phát triển KKT, KCN tại các địa phương ven biển miền Trung.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Khung lý thuyết tổ chức không gian kinh tế - xã hội, các lý thuyết vị trí công nghiệp, lý thuyết hành vi và cực phát triển (Chương 1).
    • Hệ thống số liệu thống kê chi tiết về địa hình, tài nguyên khoáng sản, quỹ đất, hạ tầng giao thông và cơ cấu lao động tỉnh Hà Tĩnh (Chương 2).
    • Phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng hợp lãnh thổ kết hợp khảo sát thực địa trong đánh giá KKT.

Câu hỏi thường gặp

1. KKT Vũng Áng được thành lập theo quyết định nào và phạm vi hành chính gồm những xã nào?
KKT Vũng Áng được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/04/2006. Phạm vi ranh giới KKT bao gồm 9 xã ven biển thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (gồm Kỳ Nam, Kỳ Phương, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh, Kỳ Hà, Kỳ Ninh...).

2. KKT Vũng Áng đã thu hút được các tổ hợp dự án trọng điểm nào với quy mô vốn ra sao tính đến giai đoạn nghiên cứu?
Theo ghi nhận của văn bản, KKT Vũng Áng đã thu hút nhiều dự án quy mô lớn: Cụm cảng Vũng Áng - Sơn Dương (8 tỷ USD), Trung tâm nhiệt điện Vũng Áng (4,8 tỷ USD), Khu liên hợp gang thép của Formosa (8 tỷ USD), Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương (gần 8 tỷ USD), Nhà máy lọc hóa dầu Formosa (12 tỷ USD) và Nhà máy luyện phôi thép của Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê (850 triệu USD).

3. Khung lý thuyết kinh tế không gian nào được tác giả vận dụng làm nền tảng trong Chương 1?
Tác giả đã vận dụng 3 lý thuyết kinh tế không gian nền tảng: Lý thuyết vị trí công nghiệp tối ưu của Alfred Weber (hoàn thiện bởi M. Greenhut, W. Isard, Smith); Lý thuyết hành vi của O'Kelly và Smith (dựa trên "tính hợp lý có giới hạn" và "cách tiếp cận hệ thống"); Lý thuyết tạo cực phát triển của François Perroux (phân định cực phát triển động lực và cực tăng trưởng vệ tinh).

4. Thực trạng quy mô dân số và chất lượng nguồn lao động tỉnh Hà Tĩnh năm 2007 - 2008 được phản ánh như thế nào?
Năm 2008, dân số Hà Tĩnh là 1.230.411 người, trong đó dân số nông thôn chiếm hơn 87%. Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo chính thống chiếm 80% (cả nước là 75%), lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 20% (thấp hơn trung bình cả nước là 25%). Lao động làm việc trong khu vực nông - lâm - thủy sản chiếm tới 69,6% năm 2007 nhưng khu vực này chỉ đóng góp 37,2% vào GDP năm 2008.

5. Tài nguyên khoáng sản chủ lực nào của Hà Tĩnh gắn liền với định hướng phát triển công nghiệp tại Vũng Áng?
Khoáng sản quan trọng nhất là mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng khoảng 544 triệu tấn (hàm lượng sắt trung bình 62,15%, nằm dưới mặt đất 40 - 100m, diện tích 300 ha tại huyện Thạch Hà), kết hợp với mỏ titan trữ lượng 4,6 triệu tấn (chiếm 1/3 cả nước) chạy dọc từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh, cung cấp nguyên liệu trực tiếp cho các nhà máy luyện cán thép và công nghiệp chế biến tại KKT Vũng Áng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hà Trang là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội có cấu trúc hoàn chỉnh, phản ánh bức tranh toàn diện về tiềm năng, thực trạng và quy hoạch phát triển của KKT Vũng Áng trong giai đoạn 2006 - 2010. Tác giả đã vận dụng các lý thuyết kinh tế không gian và quy định pháp lý (Nghị định 29/2008/NĐ-CP) để phân tích thế mạnh cảng nước sâu, tài nguyên khoáng sản cũng như chỉ ra các nút thắt về cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực tại Hà Tĩnh. Hệ thống định hướng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cho việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp ven biển.