CHƯƠNG 1: CƠ SO LÝ LUẬN CHUNG 1 NGUON LAO DONG 1.1 = =Quan niệm: Một số quan niệm vẻ nguồn lao động. Theo quan niệm của Tổ chức Quốc tế về lao động (International Labour Organization - ILO) và quan điểm của các nước thành viên: nguồn lao động (hay lực lượng lao động) 1a dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp. Nguồn lao động là bộ phận dân cư có đầy đủ khả năng lao động có thể sử dụng vào công việc lao động kẻ cả vat chất và tinh thần. Liên Hợp Quốc quan niệm: Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật.
Khái niệm nảy cho thấy tính chat sử dụng lao động của các quốc gia: độ tuổi bắt đầu và kết thúc lao động theo luật định. Thông thường, các quốc gia phát triển không phân biệt độ tuổi lao động giữa nam và nữ, giới hạn trên của độ tuôi lao động thường là 60 hoặc 6Š. Tuổi lao động ở nước ta được qui định: 16 - 60 tuổi đối với nam, từ 16 - 55 tuổi đối với nữ (Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994). Đến năm 2002 qui định dan số trong tuổi lao động có thay đổi: từ 15 — 60 tuổi đối với nam, từ 15 - 55 tuổi đối với nữ.
Nhưc vậy nguồn lao động nước ta bao gồm số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động (trừ những người tàn tật, mắt sức lao động loại nặng) và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuôi lao động và các em đưởi 15 tuổi) thực tế có lam việc.2 Kết cấu lao đông Kết cau lao động là tình trang phản ánh các thước đo kết hợp các bộ phận hợp thành nguồn lao động của một nước theo từng yếu tố, timg tiêu chuẩn SVTH: NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG 4 nhất định. Đỏ là kết cấu theo tudi, theo giới, theo trình độ văn hóa, theo trinh độ chuyên môn kỹ thuật, theo ngành (nghé), theo thành phan kinh tế và theo lành thỏ.1 Kết cấu lao động theo đô mdi Kết cau lao động theo độ tudi là sự phân chia dân số trong độ tuôi lao động thành các nhóm tuổi khác nhau. Sự thay đổi kết cấu lao động theo độ tuổi phụ thuộc chủ yêu vào sự thay đổi tỷ xuất sinh của dân số. Xu hướng chung ở các nước là mức sinh giảm dân, dẫn tới mức gia tăng lao động cũng giảm dẫn cùng với sự giả di của dân số.
Tỷ lệ nhóm lao động trẻ tuổi giảm xuống, nhóm lao động cao tuổi tăng lên.1: Kết cấu lao động theo tuổi (% cua tổng số dân) ở một số quốc gia trên thể giới Từ 65 Tên nước rktrở L1 [Singapore | 173 | 755 | 72 | 2 [Korea South — | 206 | 715 | 79 | [ 3 |CzechRepublic | 154 70.4 | 5 |Poland| 175 | 698 127 6 [Cuba | 7 [Ching | 231 | onset @0 | H3 | 9 [Kazakhstan | 254 | 68.8 | 79 | | 10 [Thailand | 242 | 688 | 70 | [1l [Canada| 185 | 686 | 129 _ 12 [Netherlands | 182 | 679 | 139 _ [l3 |laiya | 140 | 672 | 188 | l4 |Japan | 144 | 670 | 186 _ l5 [Myanma | 28.1 | 670 | 49 _ [l6 [Finland | 177 | 669 | 154 _ 17 [United States | 209 | 667 | 124 _ [18 [Tunisia | 270 | 666 | 64 ` [19 |New Zealand | 219 | 665 | 116 | | 20 [United Kingdom | 183 | 6ó] | 156 _ | 21 [indonesia | 297 | 654 | 49 | | 22 [Indonesia | 297 | 654 | 49 | [23 [Norway | 199 | 632 | 149 _ SVTH: NGUYEN THỊ MAI PHƯƠNG 5 | 30_| World | 292 | 637 | 71 | [3i |Mexico | 323 | 631 | 46 | [32 |India | 322 | 630 | 48 _ 33 | Uruguay | 243 | 626 | 131 | | 34 |Malaysa | 337 | 619 | 44 | [35 |Uzbekitan | 347 | 60.9 _ 38 |Rwanda | 425 | 548 | 27 | | 39 |Laos | 422 | 546 | 32 | Ngoài ra, kết cấu lao động theo độ tuổi còn phụ thuộc vào tuổi thọ, mức sông của người dân ở mỗi vùng, mỗi quốc gia.2 Kết cấu lao đông theo giới tính Kết cấu lao động theo giới được tinh bang tỷ số: tổng lao động nam - nữ/ tổng lao động hay tỷ lệ lao động nam/ nữ. Kết cấu lao động theo giới thay đổi theo loại hình công việc. Đối với những ngành lao động nặng nhọc như xây dựng, khai thác. lực lượng lao động chủ yếu là nam; với những công việc nhẹ như công nghiệp dệt, may mặc.
lao động chủ yếu là nữ. SVTH: NGUYEN THỊ MAI PHƯƠNG 6 năng suất lao động vả các sinh hoạt xã hội. Trên thé giới, khi nền kinh tế cảng phát triển thì xu hướng gia tăng tỷ lệ lao động nữ càng cao, tạo cơ hội cho sự bình đẳng nam - nữ. Kết cấu lao động theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ học vẫn phỏ thông của dân cư - lao động, qua đó thé hiện tỉnh hình và khả năng phát triển nén kinh tế của một vùng, mot nước.
Chi tiêu để đánh giá trình độ văn hoá của dân số nói chung là tỷ lệ người biết chữ vả binh quân số nim đến trường. Đổi với lực lượng lao động, kết cầu theo trình độ văn hoá được tính theo từng cấp học và binh quân lớp học cao nhất tính theo đầu người. Tỷ lệ lao động biết chữ là phần trăm những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, hiểu và viết được những câu ngắn, đơn giản trên tổng lao động. Trong thực tế, chỉ số bình quân lớp học cao nhất tính theo đầu người của tổng dân sé hoạt động kinh tế thường thắp hơn so với tổng dân sé.4 Kết cấu lao đông theo trình độ chuyên môn kỹ thuật Kết cấu lao động theo trinh độ chuyên môn kỹ thuật thé hiện mức độ công nghiệp hoa, hiện đại hoá của nên kinh tế.
Nó lả kết quả của việc thực hiện đường lối, chính sách giáo dục — đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia. Nếu người lao động được bố trí làm đúng chuyên môn của mình sẽ phát huy được năng lực tay nghề đem lai hiệu quả kinh tế - xã hội cao và ngược lại. Ở các nước phát triển , tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật cao hơn hẳn so với các nước đang phát triển. Ở nước ta, cơ cấu dao tạo lao động còn bat hợp lý, hiện nay tỷ lệ này là: 1 ~ 1,6 — 3; cứ | lao động cao đẳng, dai học va trên đại học có 1,6 lao động trung học chuyên nghiệp và 3 công nhân.
Trong khi theo các nhà kinh tế học, tỷ lệ hợp lý tương ứng phải là: | - 4 - 10, Vì vậy, hiện nay nhiều doanh nghiệp tuyển lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật nhưng nguôn lao động nước ta chưa dap SVTH: NGUYÊN THỊ MAI PHƯƠNG 7 1.5 Kết cấu lao đông theo ngành Kết cầu lao động theo ngành là tình trạng phân bỏ sắp xếp nguồn lao động của một vùng, một nước (hay trên toan thé giới) vào các ngành kinh tế khác nhau, đảm bảo cho sự hoạt động của toàn bộ nền kính tế, Việc phân chia lao động theo ngành chủ yếu dựa vào tính chất vả nội dung của hoạt động sản xuất. Lao động thường được chia thành 3 nhóm ngành tương ứng với 3 lĩnh vực kinh tế: nông - lâm - ngư nghiệp (khu vực I); công nghiệp - xây dựng (khu vực II) va dich vụ - thương mại (khu vực III). Tỷ lệ lao động theo nhỏm ngành kinh tế phản ánh tinh hình và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bởi vi, sự thay đôi cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động.
Với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, tỷ lệ lao động trong khu vực sản xuất vật chất sẽ giảm xuống, tỷ lệ lao động trong khu vực không sản xuất vật chất tăng lên. Nghĩa là, tỷ lệ lao động trong khu vực I và II đang giảm dan và tăng tỷ lệ lao động ở khu vực II Bảng 1.2: Cấu trúc lao động theo lĩnh vực một số quốc gia trên thé giới (Don vị: %) 8 5@'® ke) ao— x to] Acménia Azecbaijan EE we ~ nd w g ễ w Šw N=~a 3¬ EEEE œ® đề °= ựe > a Ur Hunggari Kazakhstan 22,3 32,7 27,9 w 2°+» w su SVTH: NGUYEN THỊ MAI PHƯƠNG § In [TT ]57[ Hg [55 [54 Bớm — [2 | m8 [5E | 5T | mỹ [mi a A Lién Bang 40,2 58.8 Nga Smsm [TT [5 |8Đ| @T | 54 |GZ: Ea | HT | ST |ST| 9 | [ME (Nguôn: International Labour Office, Global Employment Trends, January 2004, Switzerland) Thực tế cho thay, ở các nước phát triển, quá trình công nghiệp hoa diễn ra mạnh mẽ, do đó da sử dụng hiéu quả và hợp lý nguồn lao động và nâng cao mức sông cho người dân.6 Kết cấu lao động theo thành phan kinh tế Kết cấu lao động theo thành phan kinh tế phụ thuộc vao chế độ chính trị - xã hội của mỗi quốc gia. Nó thể hiện sự khác biệt và tính đa dạng của nên kinh tế. Ở nước ta, trước đây chỉ có 2 thành phần kinh tế: quốc doanh và tập thẻ.
Từ khi phát triển nén kinh tế thị trường đến nay, kết cấu lao động theo thành phan kinh tế đã có sự thay đổi lớn. Trong Báo cáo của Ban Chấp hanh Trung ương Dang tai Đại hội Đại biểu toàn quốc lin thứ LX, nước ta có các thành phan kính tế sau: Kinh tế quốc doanh, kính tế tập thể, kinh tế cá thé và tiêu chủ, kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước, và kinh tế cỏ vốn đầu tư nước ngoài (“Chién lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010” trích trong Văn kiện Đại biểu toan quốc lan thứ IX, trang 188-191). Sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta đang thay đổi theo hướng giảm dân tỷ lệ lao động ở khu vực quốc doanh, tăng ty lệ lao động ở khu vực ngoài quốc doanh. Sự chuyển dịch đó phù hợp với đặc điểm và khả năng phát triển của nền kinh tế - xã hội nước ta, phủ hợp với tính chat và trình độ của lực lượng sản xuất.
SVTH: NGUYÊN THỊ MAI PHƯƠNG 9 i trình chuyên dich cacaulao động tinh Bà Rịa — Vũng Tau If SỬ DUNG LAO DONG Ih j inh té - ề Sự phan chia nay nhằm đánh giá mức độ tham gia hoạt động kinh tế của ngudn lao động.