Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế toàn cầu, sự biến động dân số và lực lượng lao động là nhân tố tác động trực tiếp đến chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Ở các nước phát triển, xu hướng già hóa dân số làm nảy sinh tình trạng thiếu hụt lao động; ngược lại, tại các quốc gia đang phát triển, hiện tượng bùng nổ dân số tạo ra áp lực lớn về dư thừa lao động và giải quyết việc làm. Tại Việt Nam, công cuộc Đổi mới chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước đã dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong phân công lao động xã hội.
Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là địa phương có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh với thế mạnh nổi bật về công nghiệp dầu khí, dịch vụ cảng biển, vận tải biển và du lịch. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đang làm thay đổi nhu cầu cũng như xu hướng sử dụng lao động. Tác giả đặt ra vấn đề nghiên cứu: Liệu nguồn lao động của tỉnh đã đáp ứng đầy đủ về số lượng và chất lượng hay chưa, cơ cấu lao động hiện tại đã phù hợp để bảo đảm phát triển kinh tế bền vững chưa, và xu hướng chuyển dịch trong tương lai sẽ diễn ra như thế nào.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu thực trạng nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Phân tích và đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh.
- Vạch ra xu hướng sử dụng nguồn lao động trong tương lai, đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghị sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát cơ sở lý luận chung về nguồn lao động, sử dụng lao động và sự chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nguồn lao động và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh.
- Thu thập, thống kê có hệ thống, tổng hợp và phân tích các số liệu thực tế nhằm đánh giá hiện trạng và dự báo xu hướng đến năm 2010.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lao động, tình hình sử dụng lao động và quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo phân cấp hành chính tại thời điểm nghiên cứu gồm 7 đơn vị: Thành phố Vũng Tàu, Thị xã Bà Rịa và 5 huyện (Châu Đức, Tân Thành, Long Đất, Xuyên Mộc, Côn Đảo).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu diễn biến từ sau năm 1986 đến năm 2002, dựa trên hai mốc Tổng điều tra dân số năm 1989 và năm 1999; xây dựng phương hướng dự báo đến năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Đề tài vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các tổ chức quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam:
- Nguồn lao động (lực lượng lao động): Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Liên Hợp Quốc, nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Tại Việt Nam, Bộ luật Lao động năm 1994 quy định tuổi lao động là nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi; đến năm 2002, độ tuổi lao động được điều chỉnh thành nam từ 15 đến 60 tuổi, nữ từ 15 đến 55 tuổi. Nguồn lao động bao gồm người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và người ngoài độ tuổi thực tế có tham gia làm việc.
- Dân số hoạt động kinh tế (HĐKT): Gồm người có việc làm và người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Phân loại theo thời gian làm việc gồm: dân số HĐKT thường xuyên (tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầu làm thêm $\ge 183$ ngày/năm) và không thường xuyên ($< 183$ ngày/năm).
- Việc làm và thất nghiệp: Tác giả đối chiếu định nghĩa việc làm của Liên Hợp Quốc ("hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật cấm") và Việt Nam ("hoạt động có ích tạo thu nhập được pháp luật thừa nhận"), đồng thời phân tích tiêu chí xác định người có việc làm và thất nghiệp qua ba kỳ Tổng điều tra dân số (1979, 1989, 1999).
- Mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động: Khóa luận khẳng định luận điểm "cơ cấu kinh tế là gốc, cơ cấu kinh tế quyết định cơ cấu lao động". Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự biến đổi về số lượng và chất lượng lao động giữa các ngành kinh tế (Khu vực I: Nông - Lâm - Ngư nghiệp; Khu vực II: Công nghiệp - Xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ), các thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên 4 quan điểm địa lý học:
- Quan điểm hệ thống: Đặt nguồn lao động là phân hệ con trong hệ thống kinh tế - xã hội tổng thể.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Xem xét lao động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong mối liên hệ hữu cơ với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích chuỗi diễn biến quá khứ - hiện tại để định hình kịch bản dự báo tương lai.
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Gắn việc tạo việc làm với bảo vệ tài nguyên, môi trường và bảo đảm tiến bộ xã hội.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng gồm: phương pháp thống kê, so sánh; phương pháp phân tích, hệ thống hóa và tổng hợp; phương pháp bản đồ; phương pháp thực địa; phương pháp dự báo.
Nguồn dữ liệu
Cơ sở dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu từ hai cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1989 và 1999; Niên giám Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 1996 - 2002; Niên giám Thống kê Việt Nam 2002; số liệu báo cáo từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; tài liệu báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (Global Employment Trends 2004).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm khoa học về nguồn lao động, phân loại kết cấu lao động (theo độ tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành kinh tế, thành phần kinh tế và lãnh thổ). Tác giả dẫn chứng số liệu quốc tế về kết cấu lao động theo tuổi và phân bố lao động theo ba khu vực kinh tế tại các nước phát triển và đang phát triển.
Về cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tác giả chỉ ra sự bất hợp lý trong mô hình đào tạo tại Việt Nam lúc bấy giờ: tỷ lệ thực tế giữa Đại học/Cao đẳng - Trung học chuyên nghiệp - Công nhân kỹ thuật là $1 : 1{,}6 : 3$, trong khi tỷ lệ chuẩn lý thuyết được các nhà kinh tế học khuyến nghị là $1 : 4 : 10$. Chương 1 cũng phân tích chi tiết việc phân chia thị trường lao động thành khu vực chính thức và khu vực phi chính thức, hoạt động kinh tế của nhóm trẻ em (13 - 14 tuổi) và người cao tuổi, cùng nguyên lý chuyển dịch cơ cấu lao động dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chương 2: Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tác giả phân tích toàn diện địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với diện tích tự nhiên $1.975{,}15\text{ km}^2$, dân số năm 2002 đạt 862.081 người, mật độ trung bình 436 người/$\text{km}^2$.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn và chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Nhân tố tự nhiên: Vị trí cửa ngõ hướng biển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; khí hậu nhiệt đới gió mùa biển ôn hòa (nhiệt độ trung bình $27^\circ\text{C}$); hệ thống thủy văn với sông Dinh, sông Ray và cụm cảng nước sâu vịnh Gành Rái; cơ cấu thổ nhưỡng gồm đất đỏ vàng ($40{,}17%$), đất xám ($15{,}41%$), đất cát ($10{,}58%$) và đất phù sa chỉ chiếm $4{,}00%$; tài nguyên khoáng sản dầu mỏ - khí đốt trữ lượng $1{,}5 - 3{,}0$ tỷ tấn dầu và 300 tỷ $\text{m}^3$ khí; tài nguyên rừng với Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu ($11.293\text{ ha}$) và Vườn quốc gia Côn Đảo ($6.043\text{ ha}$).
- Nhân tố kinh tế - xã hội: Lịch sử khai thác lãnh thổ qua các thời kỳ; thành phần dân tộc đa số là người Kinh ($>97%$), khoảng 30 dân tộc thiểu số chiếm $<3%$; hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ ($1.873\text{ km}$), mạng lưới cảng biển chuyên dụng (Cảng dầu khí $867\text{ m}$, Cảng PTSC $250\text{ m}$, Cảng thương mại $250\text{ m}$...), nguồn cấp điện $110\text{ kV}$, cấp nước đô thị ($33.000\text{ m}^3/\text{ngày}$); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đến năm 1995 có 48 dự án FDI với 839 triệu USD vốn đăng ký).
2. Phân bố dân cư và mức độ đô thị hóa năm 2002:
| Đơn vị hành chính |
Diện tích ($\text{km}^2$) |
Dân số (người) |
Mật độ (người/$\text{km}^2$) |
Tỷ lệ thị dân ($%$) |
| TP. Vũng Tàu |
140,00 |
208.384 |
1.488 |
94,7 |
| TX. Bà Rịa |
90,57 |
82.437 |
910 |
57,6 |
| H. Châu Đức |
421,43 |
137.915 |
327 |
18,3 |
| H. Long Đất |
267,00 |
188.761 |
707 |
30,2 |
| H. Tân Thành |
336,63 |
93.992 |
279 |
12,9 |
| H. Xuyên Mộc |
642,82 |
175.760 |
273 |
9,6 |
| H. Côn Đảo |
76,71 |
4.832 |
63 |
0,0 |
| Toàn tỉnh |
1.975,15 |
862.081 |
436 |
42,7 |
Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh tăng từ $37{,}8%$ (1996) lên $42{,}7%$ (2002), cao hơn mức bình quân của cả nước nhưng có sự chênh lệch lãnh thổ rất lớn giữa TP. Vũng Tàu ($94{,}7%$) và các huyện nông nghiệp như Xuyên Mộc ($9{,}6%$), Côn Đảo ($0%$).
3. Thực trạng nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động:
Năm 2002, nguồn lao động toàn tỉnh đạt 599.716 người (chiếm $69{,}57%$ tổng dân số). Trong đó, lao động trong độ tuổi là 524.821 người ($87{,}51%$) và lao động ngoài độ tuổi tham gia làm việc là 74.895 người ($12{,}49%$).
| Nhóm tuổi lao động |
Tỷ trọng ($%$) |
| Lao động trẻ ($15 - 34$ tuổi) |
51,77 |
| Lao động trung niên ($35 - 54$ tuổi) |
42,72 |
| Lao động cao tuổi ($\ge 55$ tuổi) |
2,32 |
Nhóm tuổi $35 - 44$ chiếm tỷ lệ cao nhất trong lực lượng lao động ($30{,}39%$). Về giới tính, theo điều tra năm 1999, tỷ lệ lao động nam đang làm việc chiếm $53{,}7%$, cao hơn lao động nữ ($46{,}3%$), phản ánh đặc thù nền kinh tế địa phương ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, khai khoáng và vận tải biển. Cơ cấu kinh tế công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng chủ yếu do ngành dầu khí (đóng góp $>90%$ giá trị sản lượng công nghiệp toàn tỉnh). Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp, tăng dần tỷ trọng lao động khu vực dịch vụ và công nghiệp, đồng thời chuyển đổi từ khu vực kinh tế nhà nước sang khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Chương 3: Dự báo nguồn lao động - Hướng sử dụng lao động và các giải pháp
Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2010 của tỉnh và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tác giả xây dựng các dự báo định lượng về quy mô dân số, gia tăng nguồn lao động, nhu cầu đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động theo ngành đến năm 2010.
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp phát triển kinh tế - xã hội: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại; đa dạng hóa các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ nhằm tạo thêm việc làm; đẩy mạnh phát triển du lịch, dịch vụ cảng biển và kinh tế biển; thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Điều chỉnh cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật phù hợp với nhu cầu thực tế; tăng cường đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và cán bộ trung cấp; nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông và chăm sóc sức khỏe, cải thiện thể lực cho người lao động.
- Chính sách sử dụng lao động và bảo vệ việc làm: Hoàn thiện thị trường lao động; ban hành chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa; xây dựng chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội hợp lý và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển bền vững.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được thực trạng dân số, nguồn lao động và quá trình đô thị hóa tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 1996 - 2002: Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm từ $1{,}62%$ (1999) xuống $1{,}42%$ (2002); tỷ lệ dân số trong tuổi lao động duy trì ở mức cao ($60{,}9%$ năm 2002); tỷ lệ thị dân tăng từ $37{,}8%$ lên $42{,}7%$.
- Xác định rõ quy mô nguồn lao động tỉnh năm 2002 là 599.716 người, phân tích kết cấu độ tuổi với $51{,}77%$ là lao động trẻ và kết cấu giới tính mang đặc thù công nghiệp nặng ($53{,}7%$ nam so với $46{,}3%$ nữ).
- Vạch rõ sự phân hóa không gian lãnh thổ sâu sắc trong phân bố dân cư và đô thị hóa, từ mật độ $1.488\text{ người/km}^2$ ở TP. Vũng Tàu xuống $273\text{ người/km}^2$ ở huyện Xuyên Mộc và $63\text{ người/km}^2$ ở huyện Côn Đảo.
- Đánh giá đúng thực trạng cơ cấu kinh tế của tỉnh với sự chi phối lớn của ngành dầu khí ($>90%$ giá trị công nghiệp), từ đó làm rõ yêu cầu cấp bách phải phát triển công nghiệp nhẹ và dịch vụ để giải quyết việc làm thực chất cho lao động địa phương.
Đóng góp của tác giả
- Cung cấp một nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội toàn diện, liên kết chặt chẽ các điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế với động thái chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sau hơn 15 năm đổi mới.
- Xây dựng hệ thống dự báo nguồn lao động và cơ cấu sử dụng lao động đến năm 2010, đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi cho việc hoạch định chính sách nhân lực và phân bố lại lao động theo lãnh thổ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết của khóa luận dừng ở mốc năm 2002 theo ranh giới hành chính gồm 7 đơn vị thời điểm đó (chưa cập nhật sự chia tách huyện Long Đất thành hai huyện Long Điền và Đất Đỏ vào cuối năm 2003). Các số liệu về khu vực kinh tế phi chính thức và thu nhập của người lao động chủ yếu dựa trên các nguồn thống kê sẵn có, chưa có điều kiện thực hiện điều tra xã hội học diện rộng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật chuỗi số liệu thống kê sau năm 2003 theo địa giới hành chính mới; đi sâu nghiên cứu tác động của các khu công nghiệp tập trung (khu vực Phú Mỹ - Mỹ Xuân) và cụm cảng nước sâu Thị Vải đối với việc chuyển đổi nghề nghiệp của lao động nông nghiệp bị thu hồi đất; đánh giá chi tiết chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu công nghệ cao trong ngành dầu khí và dịch vụ hàng hải.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Địa lý Kinh tế - Xã hội, Địa lý Dân cư, Kinh tế Phát triển, Quản lý Nguồn nhân lực; cán bộ nghiên cứu tại các cơ quan quản lý nhà nước về lao động - việc làm và kế hoạch đầu tư.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động; phương pháp luận kết hợp 4 quan điểm địa lý; hệ thống 40 bảng thống kê chi tiết về dân số, hạ tầng và lao động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thời kỳ 1989 - 2002.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào cơ sở pháp lý nào để xác định độ tuổi lao động tại Việt Nam?
Khóa luận căn cứ vào Bộ luật Lao động Việt Nam năm 1994 (quy định tuổi lao động nam từ $16 - 60$ tuổi, nữ từ $16 - 55$ tuổi) và quy định sửa đổi năm 2002 (điều chỉnh độ tuổi lao động thành nam từ $15 - 60$ tuổi, nữ từ $15 - 55$ tuổi).
2. Quy mô và cơ cấu nguồn lao động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2002 được xác định như thế nào?
Năm 2002, nguồn lao động toàn tỉnh đạt 599.716 người, chiếm $69{,}57%$ tổng dân số. Trong đó, lao động trong độ tuổi là 524.821 người ($87{,}51%$) và lao động ngoài độ tuổi tham gia hoạt động kinh tế là 74.895 người ($12{,}49%$).
3. Sự phân hóa tỷ lệ thị dân giữa các đơn vị hành chính trong tỉnh năm 2002 diễn ra ra sao?
Tỷ lệ thị dân toàn tỉnh năm 2002 đạt bình quân $42{,}7%$, nhưng có sự chênh lệch lớn: cao nhất tại TP. Vũng Tàu ($94{,}7%$) và TX. Bà Rịa ($57{,}6%$), trong khi các huyện còn lại đều thấp hơn mức trung bình tỉnh gồm Long Đất ($30{,}2%$), Châu Đức ($18{,}3%$), Tân Thành ($12{,}9%$), Xuyên Mộc ($9{,}6%$) và Côn Đảo ($0{,}0%$).
4. Cơ cấu đào tạo chuyên môn kỹ thuật tại Việt Nam được tác giả so sánh với chuẩn lý thuyết như thế nào?
Theo khóa luận, cơ cấu đào tạo lao động tại Việt Nam thời điểm nghiên cứu là $1$ Đại học/Cao đẳng : $1{,}6$ Trung học chuyên nghiệp : $3$ Công nhân kỹ thuật; trong khi tỷ lệ cân đối được các nhà kinh tế học khuyến nghị là $1 : 4 : 10$.
5. Vì sao cơ cấu lao động theo giới tính tại Bà Rịa - Vũng Tàu lại có tỷ lệ lao động nam cao hơn nữ?
Dù dân số nữ chiếm $50{,}7%$ tổng dân số (năm 1999), nhưng tỷ lệ lao động nam tham gia làm việc lại chiếm $53{,}7%$ (nữ chiếm $46{,}3%$). Điều này do nền kinh tế của tỉnh tập trung mạnh vào các ngành công nghiệp nặng, khai thác dầu khí, cảng biển và vận tải biển - những ngành đòi hỏi nhiều lao động nam giới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mai Phương là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế - xã hội có hệ thống, phản ánh bức tranh tổng thể về nguồn lao động và quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 1986 - 2002. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, phương pháp luận địa lý với nguồn dữ liệu thống kê phong phú để làm rõ những thành tựu, đặc thù và bất cập trong sử dụng nhân lực tại địa phương. Các dự báo và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2010 cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế và quản lý nguồn nhân lực của tỉnh.