Khóa luận: Đánh giá sự hài lòng KH cá nhân về E-Banking MB Bank Huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Đối tượng điều tra

1.3.3. Phạm vi nghiên cứu

1.3.3.1. Về không gian
1.3.3.2. Về thời gian
1.3.3.3. Về nội dung

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Dữ liệu sơ cấp
1.4.1.2. Dữ liệu thứ cấp

1.4.2. Phương pháp phân tích số liệu

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1.1. Dịch vụ ngân hàng

2.1.1.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng
2.1.1.2. Đặc tính nhiệm vụ ngân hàng
2.1.1.3. Phân loại dịch vụ ngân hàng

2.1.2. Dịch vụ ngân hàng điện tử

2.1.3. Cơ sở lý luận sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng

2.1.3.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng
2.1.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng

2.1.4. Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ

2.1.4.1. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL
2.1.4.2. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVPERF
2.1.4.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HUẾ

2.2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế

2.2.1.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Quân Đội
2.2.1.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế
2.2.1.2.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
2.2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.1.2.3. Tình hình lao động tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế
2.2.1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế từ năm 2017 – 2019

2.2.2. Thực trạng về dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế

2.2.3. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế

2.2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu
2.2.3.1.1. Về giới tính
2.2.3.1.2. Về thu nhập bình quân
2.2.3.1.3. Về nguồn thông tin tiếp cận
2.2.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo
2.2.3.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến độc lập
2.2.3.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với biến phụ thuộc
2.2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.3.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập
2.2.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc
2.2.3.4. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế
2.2.3.4.1. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Sự tin cậy”
2.2.3.4.2. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Năng lực phục vụ”
2.2.3.4.3. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Phương tiện hữu hình”
2.2.3.4.4. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Sự đảm bảo”
2.2.3.4.5. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Sự cảm thông”
2.2.3.4.6. Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố “Hài lòng”
2.2.3.5. Mô hình hồi quy
2.2.3.5.1. Kiểm định sự tương quan
2.2.3.5.2. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính
2.2.3.6. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến định tính trong đánh giá sự hài lòng
2.2.3.6.1. Kiểm định sự khác biệt về giới tính trong đánh giá sự hài lòng
2.2.3.6.2. Kiểm định sự khác biệt về độ tuổi trong đánh giá sự hài lòng
2.2.3.6.3. Kiểm định sự khác biệt về mức thu nhập bình quân trong đánh giá sự hài lòng

2.3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HUẾ

2.3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2021 – 2023

2.3.2. Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng điện tử

Dịch vụ ngân hàng điện tử đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Khách hàng cá nhân ngày càng có nhu cầu cao về sự tiện lợi và nhanh chóng trong các giao dịch tài chính. Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế đã nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua việc cải tiến dịch vụ ngân hàng điện tử. Việc đánh giá sự hài lòng không chỉ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng mà còn tạo ra cơ hội để cải thiện chất lượng dịch vụ.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Trong lĩnh vực ngân hàng, sự hài lòng này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng dịch vụ trong tương lai. Theo nghiên cứu của Oliver (1999), sự hài lòng không chỉ là cảm nhận tức thời mà còn là một quá trình dài hạn, ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng.

1.2. Xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự bùng nổ của công nghệ thông tin. Các ngân hàng đã đầu tư mạnh vào hệ thống công nghệ để cung cấp dịch vụ nhanh chóng và an toàn. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử đã tăng lên đáng kể, cho thấy sự chuyển mình mạnh mẽ trong thói quen tiêu dùng của người dân.

II. Thách thức trong việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Mặc dù có nhiều lợi ích từ dịch vụ ngân hàng điện tử, nhưng việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, độ tin cậy và bảo mật thông tin đều ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng. Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế cần phải nhận diện và giải quyết những vấn đề này để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

Các yếu tố như sự tin cậy, năng lực phục vụ, và chất lượng dịch vụ là những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Theo mô hình SERVQUAL, sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế sẽ quyết định mức độ hài lòng của khách hàng. Ngân hàng cần phải thường xuyên khảo sát và thu thập ý kiến để cải thiện các yếu tố này.

2.2. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu khách hàng

Việc thu thập dữ liệu từ khách hàng không phải lúc nào cũng dễ dàng. Nhiều khách hàng có thể không muốn chia sẻ thông tin cá nhân hoặc cảm thấy không thoải mái khi tham gia khảo sát. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết để đánh giá chính xác sự hài lòng của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Việc sử dụng khảo sát trực tiếp và phân tích số liệu từ các nguồn thứ cấp giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại.

3.1. Phương pháp khảo sát khách hàng

Khảo sát được thực hiện thông qua bảng hỏi với các câu hỏi liên quan đến chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và mong đợi của khách hàng. Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên từ những khách hàng đã sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử trong thời gian gần đây.

3.2. Phân tích số liệu và kết quả

Số liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả phân tích sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện dịch vụ.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế đang ở mức cao. Tuy nhiên, vẫn còn một số lĩnh vực cần cải thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin.

4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử

Khách hàng đánh giá cao về sự tiện lợi và nhanh chóng của dịch vụ ngân hàng điện tử. Tuy nhiên, một số khách hàng vẫn bày tỏ lo ngại về vấn đề bảo mật thông tin cá nhân. Ngân hàng cần có các biện pháp cụ thể để tăng cường bảo mật và tạo niềm tin cho khách hàng.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ được sử dụng để xây dựng các chiến lược cải tiến dịch vụ ngân hàng điện tử. Ngân hàng sẽ tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên để nâng cao kỹ năng phục vụ khách hàng và cải thiện quy trình giao dịch.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử là một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Huế nâng cao chất lượng dịch vụ. Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.1. Tầm nhìn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Ngân hàng sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Mục tiêu là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng điện tử tại Việt Nam.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng

Ngân hàng cần thực hiện các khảo sát định kỳ để thu thập ý kiến khách hàng và cải thiện dịch vụ. Đồng thời, cần tăng cường các biện pháp bảo mật và nâng cao chất lượng phục vụ để tạo niềm tin cho khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 1.1 Dịch vụ ngân hàng 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời sinh hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản… Qua đó, ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí từ các dịch vụ này. Trong xu hướng phát triển hiện nay, ngân hàng được coi như là một siêu thị dịch vụ với hàng trăm dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo trình độ phát triển của ngân hàng: Quan điểm thứ nhất cho rằng, các hoạt động sinh lời của ngân hàng ngoài hoạt động cho vay thì được gọi là hoạt động dịch vụ. Sự phân định như vậy cho phép ngân hàng thực thi chiến lược tập trung đa dạng hóa, phát triển và nâng cao hiệu quả của các hoạt động phi tín dụng. Quan điểm thứ hai cho rằng, tất cả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng đều được coi là hoạt động dịch vụ, bao gồm cả hoạt dộng tín dụng.

Trong phân tổ các ngành của nền kinh tế thì ngành ngân hàng thuộc lĩnh vực dịch vụ; vì thế có thể xem hoạt động cho vay là một hoạt động dịch vụ của ngân hàng. Đề tài tiếp cận theo quan điểm thứ hai nghĩa là dịch vụ ngân hàng bao gồm cả dịch vụ ròng và hoạt động tín dụng.2 Đặc tính nhiệm vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng cũng có các đặc tính giống như các dịch vụ khác, là một “sản phẩm đặc biệt” có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hóa khác. Chính những đặc tính này làm cho dịch vụ ngân hàng trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt được. Tính vô hình SVTH: Đặng Mỹ Quỳnh Như 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Phương Tính vô hình của dịch vụ là tính chất không thể sờ mó hay nắm bắt dịch vụ, không có một hình dạng cụ thể như một sản phẩm.

Những kinh nghiệm về dịch vụ mà nhà cung cấp cho khách hàng thường bao gồm một chuỗi các hoạt động. Mỗi hoạt động đại diện cho một vài tương tác giữa tổ chức cung cấp dịch vụ với khách hàng. Do đó về cơ bản sản phẩm dịch vụ là việc thực hiện, mà nó trái ngược với sản phẩm vật lý vốn hữu hình. Một dịch vụ không phải là vật thể để có thể giữ trong tay hay kiểm tra, cũng không thể sờ mó, nếm thử hay mặc thử.

Tính không đồng nhất Đặc tính này còn được gọi là đặc tính khác biệt của dịch vụ. Tính không đồng nhất ở đây muốn nói đến sự khác nhau của các mức độ thực hiện dịch vụ. Có nghĩa là dịch vụ có thể được xếp hạng từ rất kém cho đến rất hoàn hảo. Những vấn đề thiết yếu và chất lượng của một dịch vụ có thể thay đổi tùy theo người phục vụ, khách hàng và thời gian.

Đặc điểm này làm cho việc chuẩn hóa dịch vụ trở nên khó thực hiện hơn. Tính không thể tách rời Tính không thể tách rời của dịch vụ ở đây muốn nói tới việc khó khăn trong việc phân biệt giữa việc tạo thành một dịch vụ và việc sử dụng dịch vụ như là hai công việc riêng biệt hoặc hai quá trình riêng biệt. Một dịch vụ không thể tách rời thành hai giai đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó. Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ sẽ xảy ra đồng thời với nhau.

Dịch vụ và hàng hóa không giống nhau. Hàng hóa đầu tiên được sản xuất, đưa vào kho, bán và sử dụng. Còn dịch vụ được tạo ra và được sử dụng suốt quá trình tạo ra đó. Tính không thể cất trữ Dịch vụ không thể nhập kho để lưu trữ như hàng hóa hữu hình.

Ta không thể cất dịch vụ và sau đó lấy ra dung. Một dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng nó. Ta không thể tồn trữ dịch vụ, vì vậy một dịch vụ không thể được sản xuất, tồn kho SVTH: Đặng Mỹ Quỳnh Như 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Phương và sau đó đem ra bán. Sau khi một dịch vụ thực hiện xong, không một phần nào của dịch vụ thể phục hồi lại được.3 Phân loại dịch vụ ngân hàng Huy động vốn Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng.

Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác. Huy động vốn mang tính đặc thù riêng của ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng. Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới những hình thức sau: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ chức tín dụng nước ngoài. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước. Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cấp tín dụng Cấp tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định.

Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanh toán,… Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất. SVTH: Đặng Mỹ Quỳnh Như 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Phương Thanh toán Thanh toán qua ngân hàng là các nghiệp vụ chi trả tiền hàng, dịch vụ và khoản toán khác giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế được thực hiện thông qua hệ thông ngân hàng. Hoạt động thanh toán ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của NHTM, bởi nó tạo điều kiện cho nhiều hoạt động khác của ngân hàng phát triển và là cơ sở để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động của nền kinh tế xã hội, góp phần giảm chi phí, lượng tiền mặt lưu thông và đảm bảo an toàn trong thanh toán.

Việc lựa chọn phương thức thanh toán không dung tiền mặt thích hợp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng, hiệu quả, góp phần tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội. Ngoài ra, việc phát triển hoạt động thanh toán không dung tiền mặt giúp cho ngân hàng có thể huy động được nguồn vốn tiền gửi thông qua các tài khoản thanh toán được mở tại ngân hàng. Dịch vụ khác Bên cạnh ba dịch vụ chính mà NHTM cung cấp nêu trên thì ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác phù hợp với chức năng nghiệp vụ của mình, đồng thời không bị pháp luật nghiêm cấm như: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng, quản lý tài sản và ủy thác đầu tư, tư vấn tài chính, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két sắt,… Trong điều kiện công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay, các dịch vụ ngân hàng được nâng cấp, phát triển dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại. Những dịch vụ được phân phối qua kênh phân phối điện tử (điện thoại, internet) được gọi là dịch vụ ngân hàng điện tử.

Với dịch vụ này, khách hàng tiết kiệm được thời gian, chi phí, với nhiều tiện ích đảm bảo an toàn, bảo mật. Ngân hàng phát triển dịch vụ SVTH: Đặng Mỹ Quỳnh Như 13 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Phương này có thể thu hút thêm khách hàng, góp phần tăng doanh thu. Một số dịch vụ ngân hàng điện tử được sử dụng phổ biến như: Dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking); Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking); Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại (Phone Banking); Dịch vụ ngân hàng qua thiết bị di động (Mobile Banking); Dịch vụ Kiosk ngân hàng (Kiosk Banking).2 Dịch vụ ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử là một trong nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại của ngân hàng với khả năng xử ý thông tin trực tuyến. Dịch vụ ngân hàng điện tử cung cấp các dịch vụ thanh toán và truy vấn online cho mọi đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

các dịch vụ này mang lại nhiều thuận tiện cho người sử dụng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, chi phí và giao dịch đơn giản. Năm 1989 ngân hàng tại Mỹ (WellFargo), lần đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng qua mạng, đến nay có rất nhiều tìm hiểu, thử nghiệm xây dựng hệ thống ngân hàng điện tử hoàn hảo đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nhìn chung hệ thống ngân hàng điện tử trải qua những giai đoạn sau: Website quảng cáo (Brochure – Ware) là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử, hầu hết các ngân hàng đều bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử theo hình thái này. Thực chất là các ngân hàng xây dựng một Website quảng cáo, trên đó đăng tải các thông tin về ngân hàng mình, các sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng như các thông tin chỉ dẫn, liên lạc… Mọi giao dịch ngân hàng vẫn được thực hiện qua kênh phân phối truyền thống đó là các chi nhánh và phòng giao dịch. Thương mại điện tử (E – Commerce): Ngân hàng sử dụng internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài khoản, nhận giao dịch chứng khoán,… internet đóng vai trò là dịch vụ cộng them để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong việc kiểm tra các giao dịch tài chính đã thực hiện.

SVTH: Đặng Mỹ Quỳnh Như 14 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Trần Quốc Phương Quản lý điện tử (E – Business): trong hình thái này các xử lý cơ bản của ngân hàng ở cả khía cạnh khách hàng và người quản lý đều được tích hợp trên internet và các kênh phân phối khác. Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển về sản phẩm dịch vụ cũng như chức năng của ngân hàng. Các sản phẩm được phân biệt theo nhu cầu và quan hệ với khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ