Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý đất đai với đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017" do sinh viên Chu Ngọc Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018).

Lý do chọn đề tài xuất phát từ đặc tính của đất đai: là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động, có vị trí cố định, tính giới hạn về không gian nhưng mang tính vô hạn về thời gian sử dụng. Quá trình pháp luật đất đai Việt Nam đã trải qua các giai đoạn hoàn thiện mang tính lịch sử:

  • Luật Đất đai năm 1993 lần đầu tiên cho phép chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ), mở ra thời kỳ quan hệ đất đai vận động theo cơ chế thị trường.
  • Luật Đất đai năm 2003 khắc phục các hạn chế trước đó, quy định chặt chẽ hơn về hình thức và thủ tục chuyển quyền.
  • Luật Đất đai năm 2013 ban hành và có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 tiếp tục đổi mới khung pháp lý, điều chỉnh các hình thức chuyển quyền, chuẩn hóa các công tác quy hoạch, thống kê, kiểm kê và thanh tra đất đai.

Bên cạnh sự tuân thủ pháp luật, thực tiễn nảy sinh nhiều hiện tượng chuyển quyền sử dụng đất trái phép, mua bán sang tay và đầu cơ đất đai, tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước và đời sống người dân. Về mặt không gian thực địa, Phú Bình là huyện trung du nằm ở phía nam tỉnh Thái Nguyên, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km, có tuyến Quốc lộ 37 chạy qua kết nối với các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang (gần khu công nghiệp Đình Trám). Tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng khiến thị trường đất đai tại địa phương biến động mạnh, đặt ra yêu cầu phải tổng kết, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất nhằm đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017, nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện và đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn đó.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá được công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2017.
    • Đánh giá được sự hiểu biết của cán bộ quản lý và người dân về các hình thức chuyển quyền sử dụng đất.
    • Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tất cả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Bình theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Không gian nghiên cứu: Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã: 01 thị trấn Hương Sơn và 20 xã).
  • Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ ngày 14/08/2017 đến ngày 16/10/2017; mốc số liệu thống kê quản lý đất đai tập trung vào giai đoạn 2015 - 2017.

Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm chuyển quyền sử dụng đất

Về mặt lý luận, chuyển quyền sử dụng đất là căn cứ làm thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Luật Đất đai năm 2013 xác lập 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp (bãi bỏ hình thức bảo lãnh bằng QSDĐ so với Luật Đất đai năm 2003):

  1. Chuyển đổi QSDĐ: Phương thức đổi đất lấy đất giữa các chủ thể nhằm tổ chức lại sản xuất, khắc phục tình trạng phân tán, manh mún. Hộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn và không phải nộp thuế thu nhập cũng như lệ phí trước bạ (Điều 190 Luật Đất đai 2013).
  2. Chuyển nhượng QSDĐ: Hình thức chuyển giao đất trên cơ sở có đền bù bằng tiền hoặc hiện vật tương ứng giá trị quyền sử dụng và chi phí đầu tư.
  3. Cho thuê, cho thuê lại QSDĐ: Bên sử dụng đất chuyển giao quyền sử dụng cho bên thuê trong một thời hạn nhất định theo hợp đồng (Điều 56 Luật Đất đai 2013).
  4. Thừa kế QSDĐ: Chuyển giao quyền sử dụng đất của người đã mất cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (áp dụng theo 3 hàng thừa kế của Bộ luật Dân sự).
  5. Tặng cho QSDĐ: Chuyển giao quyền sử dụng đất trên cơ sở quan hệ tình cảm mà không thu hồi tiền hay hiện vật.
  6. Thế chấp bằng giá trị QSDĐ: Dùng giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm nghĩa vụ tài chính tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất kinh doanh.
  7. Góp vốn bằng giá trị QSDĐ: Đưa giá trị quyền sử dụng đất vào hợp tác sản xuất kinh doanh với tư cách tài sản dân sự đặc biệt.

Theo Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển quyền khi bảo đảm đủ 4 điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp chuyển đổi đất nông nghiệp sau khi có quyết định giao đất/thuê đất hoặc nhận thừa kế đủ điều kiện cấp giấy theo Điều 168);
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Cơ sở pháp lý

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ thẩm định gồm:

  • Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về giá đất;
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất;
  • Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về bản đồ địa chính;
  • Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận QSDĐ, diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại.

Quy định về trình tự, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa

Tác giả hệ thống hóa chi tiết các bước xử lý hồ sơ:

  • Chuyển đổi đất nông nghiệp cá nhân: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (chuyển Phòng TN&MT trong tối đa 2 ngày), Phòng TN&MT giải quyết trích sao, chỉnh lý/cấp đổi trong không quá 3 ngày làm việc.
  • Chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Nộp tại UBND xã hoặc Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện; kiểm tra hồ sơ, trích sao và chuyển cơ quan thuế trong không quá 4 ngày; thông báo nghĩa vụ tài chính trong không quá 3 ngày; trả kết quả Giấy chứng nhận trong không quá 3 ngày sau khi hoàn thành nộp thuế. Tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
  • Đăng ký thế chấp, thay đổi thế chấp, xóa thế chấp: Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc.
  • Đăng ký cho thuê, cho thuê lại: Thời hạn giải quyết không quá 5 ngày làm việc.
  • Đăng ký góp vốn: Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu về tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thuyết minh thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015 và 2017 của UBND huyện Phú Bình; các số liệu tổng hợp hồ sơ địa chính, biến động giao dịch từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa bằng bảng câu hỏi soạn sẵn đối với 50 đối tượng, bao gồm: 15 cán bộ quản lý (CBQL) và 35 người dân (NSDĐ - người sử dụng đất) được chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn huyện nhằm đánh giá nhận thức pháp luật và thủ tục chuyển quyền.
  • Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và so sánh: Ứng dụng phần mềm tin học văn phòng Microsoft Excel để phân loại, thống kê diện tích, tính toán tỷ lệ cơ cấu, lập bảng đối sánh dữ liệu đất đai giai đoạn 2015 - 2017.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý chuyển nhượng, chuyển đổi, thế chấp đất đai trong bối cảnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa; chỉ ra các bất cập thực tế như tình trạng đầu cơ, mua bán sang tay trốn thuế; xác lập hệ thống 1 mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể định hướng cho toàn bộ nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát quá trình chuyển biến thể chế quản lý đất qua các thời kỳ Luật Đất đai 1987, 1993, 2003 và 2013; phân tích chi tiết bản chất pháp lý của 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất; tổng thuật quy định pháp luật về hồ sơ, quy trình luân chuyển văn bản và hạn mức thời gian theo cơ chế "một cửa"; đánh giá tổng quan tình hình chuyển quyền trên toàn quốc (dẫn số liệu báo cáo 56/63 tỉnh, thành phố giao và cho thuê trên 69 nghìn ha đất) và bối cảnh thành lập Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp tại huyện Phú Bình từ ngày 01/04/2016.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định rõ đối tượng khảo sát là các hồ sơ giao dịch chuyển quyền thực tế; giới hạn không gian tại 21 xã, thị trấn huyện Phú Bình; thời gian nghiên cứu trực tiếp từ 14/08/2017 đến 16/10/2017; thiết kế khung điều tra xã hội học với cỡ mẫu 50 phiếu điều tra và quy trình xử lý số liệu bằng công cụ Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm 4 cụm nội dung chính:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất: Phân tích vị trí tiếp giáp (Bắc giáp Đồng Hỷ; Nam và Đông giáp Bắc Giang; Tây giáp TP Thái Nguyên và Phổ Yên); địa hình bán sơn địa; chế độ nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 23,1°C - 24,4°C, lượng mưa trung bình năm 2.500 mm); hệ thống thủy văn gồm 29 km sông Cầu và kênh đào 33 km; tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện đạt 25,8%, thu nhập bình quân 46 triệu đồng/người/năm, dân số 146.086 người.
  • Hiện trạng và biến động đất đai 2015 - 2017: Năm 2017, đất nông nghiệp chiếm 83,95% (20.430,99 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 16,02% (3.899,91 ha), đất chưa sử dụng là 6,08 ha (0,03%). So với năm 2015, tổng diện tích tự nhiên thống kê giảm 883,4 ha; đất nông nghiệp giảm 754,69 ha, đất phi nông nghiệp giảm 128,27 ha nhưng diện tích đất ở nông thôn tăng 21,7 ha và đất ở đô thị tăng 7,55 ha.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Tổng diện tích đất đã giao theo đối tượng sử dụng là 22.165,98 ha (chiếm 91,08% diện tích tự nhiên, trong đó hộ gia đình, cá nhân chiếm 79,97%); đất giao quản lý là 2.171,00 ha (8,92%). Toàn huyện chưa thành lập tổ chức tư vấn về giá đất độc lập.
  • Thực trạng thực hiện các hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn 2015 - 2017: Khảo sát chi tiết số lượng hồ sơ tiếp nhận, diện tích và tỷ lệ hoàn thành thủ tục đối với từng hình thức (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn); phân tích kết quả 50 phiếu điều tra về mức độ hiểu biết pháp lý của cán bộ và nhân dân; chỉ ra nguyên nhân của tình trạng hồ sơ bị trả lại do cán bộ cấp xã hướng dẫn thiếu sót và cơ quan thuế thiếu nhân lực thẩm định.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết 4 kết luận cơ bản về điều kiện tự nhiên, cơ cấu biến động đất đai, kết quả thực thi các giao dịch chuyển quyền và thực trạng nhận thức của người dân; đưa ra các nhóm giải pháp tăng cường tập huấn chuyên môn cho công chức địa chính xã, hoàn thiện quy trình liên thông một cửa và đẩy mạnh tuyên truyền quy định pháp luật đất đai.

Kết quả và đóng góp

Số liệu hiện trạng và biến động đất đai huyện Phú Bình

Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2017 và mức độ biến động so với năm 2015 được tác giả tổng hợp từ báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai:

STT Loại đất Mã đất Diện tích 2017 (ha) Cơ cấu 2017 (%) Diện tích 2015 (ha) Biến động (+/- ha)
Tổng diện tích tự nhiên 24.336,98 100,00 25.220,38 -883,40
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 20.430,99 83,95 21.185,68 -754,69
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14.464,52 59,43 15.124,79 -660,27
- Đất trồng cây hàng năm CHN/HNC 10.125,20 41,60 10.584,55 -459,35
+ Đất trồng lúa LUA 7.296,24 29,98 7.589,19 -292,95
+ Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2.828,95 11,62 2.995,37 -166,42
- Đất trồng cây lâu năm CLN 4.339,32 17,83 4.540,24 -200,92
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP/RSX 5.530,05 22,72 5.615,57 -85,52
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 400,02 1,64 408,90 -8,88
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 36,41 0,15 36,41 0,00
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 3.899,91 16,02 4.028,18 -128,27
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1.037,82 4,26 1.016,12 +21,70
2.2 Đất ở tại đô thị ODT 65,85 0,27 58,30 +7,55
2.3 Đất chuyên dùng CDG 1.725,41 7,09 1.784,19 -58,78
2.4 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 12,98 0,53 12,38 +0,60
2.5 Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 157,80 0,65 157,65 +0,15
2.6 Đất công cộng CCC 1.265,92 5,20 1.320,78 -54,86
2.7 Đất sông ngòi, kênh rạch, suối SON 620,62 2,55 711,51 -90,89
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 6,08 0,03 6,51 -0,43

Kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất

Kết quả đăng ký và hoàn thành thủ tục giao dịch đất đai qua hệ thống quản lý nhà nước huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017:

Hình thức chuyển quyền Năm Số lượng đăng ký (hồ sơ) Diện tích đăng ký (ha) Đã hoàn thành (hồ sơ) Diện tích hoàn thành (ha) Đối tượng thực hiện
Chuyển đổi QSDĐ 2015 27 16,84 27 16,84 Hộ gia đình, cá nhân
2016 47 31,29 47 31,29 Hộ gia đình, cá nhân
2017 121 76,54 121 76,54 Hộ gia đình, cá nhân
Tổng 195 124,67 195 124,67
Chuyển nhượng QSDĐ 2015 1.539 48,91 1.539 48,91 Hộ gia đình, cá nhân
2016 1.008 38,62 1.008 38,62 Hộ gia đình, cá nhân
2017 1.223 45,78 1.223 45,78 Hộ gia đình, cá nhân
Tổng 3.770 133,31 3.770 133,31
Cho thuê QSDĐ 2015 0 0,00 0 0,00 Hộ gia đình, cá nhân
2016 1 0,50 1 0,50 Hộ gia đình, cá nhân
2017 0 0,00 0 0,00 Hộ gia đình, cá nhân
Tổng 1 0,50 1 0,50

Số liệu chỉ ra rằng:

  • Chuyển nhượng là hình thức giao dịch phổ biến nhất với 3.770 hồ sơ (tổng diện tích 133,31 ha). Năm 2015 có số hồ sơ cao nhất (1.539 hồ sơ), năm 2016 giảm xuống 1.008 hồ sơ do thời gian đầu kiện toàn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp, sang năm 2017 tăng trở lại 1.223 hồ sơ.
  • Chuyển đổi QSDĐ tăng trưởng liên tục từ 27 hồ sơ (năm 2015) lên 121 hồ sơ (năm 2017), tập trung vào đất nông nghiệp phục vụ dồn điền đổi thửa, thuận tiện canh tác.
  • Hình thức cho thuê QSDĐ đăng ký chính thức chỉ có 1 trường hợp (0,5 ha năm 2016) để làm trang trại. Trên thực tế, các bên tự thỏa thuận bằng hợp đồng ngầm, không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật đất đai cho người dân để hạn chế tình trạng chuyển quyền trao tay, trốn nghĩa vụ tài chính.
  • Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm khắc phục tình trạng hướng dẫn thiếu sót, để công dân phải nộp lại hồ sơ nhiều lần.
  • Cải thiện cơ chế phối hợp giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường và Chi cục Thuế huyện; bổ sung nhân lực thẩm định nhằm hạn chế trễ hạn hồ sơ.
  • Thành lập tổ chức tư vấn về giá đất và phát triển thị trường bất động sản chính thức trên địa bàn huyện để quản lý giá đất sát với biến động thực tế của thị trường.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013; phản ánh trung thực kết quả thực thi các thủ tục hành chính đất đai cấp huyện trong giai đoạn bản lề chuyển đổi sang mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp (từ ngày 01/04/2016); lượng hóa được thực trạng các hình thức giao dịch và mức độ hiểu biết pháp luật của nhân dân địa phương bằng số liệu điều tra thực địa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thời gian nghiên cứu ngắn (giai đoạn 2015 - 2017), trong đó số liệu khảo sát điều tra thực tế chỉ tập trung trong khoảng thời gian từ ngày 14/08/2017 đến ngày 16/10/2017.
    • Cỡ mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (tổng cộng 50 phiếu điều tra: 15 cán bộ quản lý và 35 người dân), được phân bổ ngẫu nhiên nên chưa đại diện đồng đều cho toàn bộ 21 xã, thị trấn của huyện.
    • Các giao dịch phi chính thức (chuyển nhượng trao tay, cho thuê tự phát không đăng ký qua chính quyền) chỉ được nhận định định tính qua khảo sát mà chưa thể thống kê cụ thể về diện tích và giá trị giao dịch ngầm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Khảo sát chuỗi số liệu dài hơn sau khi mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và việc ứng dụng phần mềm quản lý đất đai (như VILIS, ELIS) đã vận hành ổn định.
    • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên diện rộng ở các xã có biến động đất đai mạnh do tác động của dự án công nghiệp và mở rộng đường giao thông.
    • Nghiên cứu sâu về cơ chế quản lý thị trường giá đất và các biện pháp đưa các giao dịch đất đai ngầm vào hệ thống quản lý chính thức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường và Luật kinh tế: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương nghiên cứu đánh giá biến động đất đai cấp huyện; kỹ thuật xử lý và đối chiếu bảng số liệu thống kê đất đai giữa các kỳ kiểm kê; cách thức thiết kế biểu mẫu khảo sát nhận thức người dân và cán bộ chuyên trách.
  • Cán bộ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, công chức địa chính xã: Tham khảo hệ thống bảng quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa (các bước từ tiếp nhận, trích sao, luân chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế, chỉnh lý biến động); nhận diện các điểm nghẽn hành chính trong công tác phối hợp liên ngành giữa bộ phận địa chính xã, văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Bảng 4.1 và Bảng 4.2 tổng hợp chi tiết hiện trạng và biến động từng nhóm đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất đô thị); quy trình chi tiết về thời gian giải quyết các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, thế chấp theo quy định một cửa tại Phần 2; số liệu phân tích hồ sơ giao dịch chuyển nhượng và chuyển đổi tại Phần 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích đất huyện Phú Bình năm 2017 được phân bổ như thế nào?

Theo báo cáo kiểm kê đất đai năm 2017 tại Bảng 4.1, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 24.336,98 ha, được phân thành 3 nhóm chính:

  • Nhóm đất nông nghiệp: 20.430,99 ha (chiếm 83,95%), trong đó đất trồng lúa là 7.296,24 ha (29,98%) và đất rừng sản xuất là 5.530,05 ha (22,72%).
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.899,91 ha (chiếm 16,02%), trong đó đất chuyên dùng 1.725,41 ha (7,09%), đất giao thông công cộng 1.265,92 ha (5,20%), đất ở nông thôn 1.037,82 ha (4,26%) và đất ở đô thị 65,85 ha (0,27%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng: 6,08 ha (chiếm 0,03%).

2. Giai đoạn 2015 - 2017, hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào chiếm số lượng hồ sơ lớn nhất tại huyện Phú Bình?

Hình thức chuyển nhượng QSDĐ chiếm số lượng áp đảo với tổng số 3.770 hồ sơ (tương ứng diện tích 133,31 ha) được tiếp nhận và giải quyết hoàn thành 100%. Phân bố theo từng năm gồm: năm 2015 có 1.539 hồ sơ (48,91 ha); năm 2016 có 1.008 hồ sơ (38,62 ha); năm 2017 có 1.223 hồ sơ (45,78 ha). Tất cả các đối tượng thực hiện đều là hộ gia đình, cá nhân.

3. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và thời gian tiến hành khi nào?

Khóa luận đã thiết kế bộ câu hỏi điều tra sơ cấp với tổng số 50 phiếu điều tra, bao gồm: 15 phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý (CBQL) và 35 phiếu phỏng vấn người dân (NSDĐ) được chọn mẫu ngẫu nhiên trên địa bàn huyện Phú Bình. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 16/10/2017.

4. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình bắt đầu vận hành theo mô hình một cấp từ thời điểm nào và có tác động ra sao?

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phú Bình được kiện toàn và chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp từ ngày 01/04/2016. Mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, nâng cao tính chuyên nghiệp, cơ bản chấm dứt tình trạng tồn đọng hồ sơ quá hạn và chủ động hơn trong chỉnh lý biến động địa chính; tuy nhiên giai đoạn đầu chuyển đổi cũng gây giảm nhẹ số lượng xử lý hồ sơ chuyển nhượng trong năm 2016 và bộc lộ tình trạng một số UBND xã ỷ lại vào văn phòng một cấp.

5. Theo quy định trong khóa luận, thời gian giải quyết thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân là bao nhiêu ngày?

Theo quy định trình tự thủ tục được tổng thuật tại Phần 2: Sau khi hộ gia đình nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, trong thời hạn không quá 2 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Tiếp đó, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính và chỉnh lý/cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Ngọc Linh đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác quản lý và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2015 - 2017 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2013. Công trình làm rõ sự áp đảo của các giao dịch chuyển nhượng và chuyển đổi đất nông nghiệp, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng hạn chế của các giao dịch cho thuê, thế chấp, góp vốn cũng như những vướng mắc trong khâu phối hợp hành chính cấp cơ sở. Đây là tài liệu tổng kết địa chính có giá trị dữ liệu thực chứng tin cậy, đóng góp luận cứ thực tiễn hữu ích cho việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.