CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lí do chọn đề tài Công nghệ thông tin đã được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực và đã chứng minh được tính tiện ích, tính hiệu quả và tính thực tế của nó .Quản lý đồ án tốt nghiệp của sinh viên là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải có công tác quản lý chặt chẽ.Vì vậy phải có một phần mềm quản lý việc nộp đồ án của sinh viên để việc quản lý trở lên tiện dụng nhanh gọn hơn.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng một phần mềm quản lý đề tài đồ án tốt nghiệp và thực tập tốt nghiệp, nhờ đó giảng viên hướng dẫn có thể nắm bắt được tiến độ của các đề tài đồ án. Bên cạnh đó người quản trị còn có thể tạo các hội đồng chấm cho các đề tài đồ án đã đăng kí trong đợt xét tốt nghiệp đó Hệ thống sẽ giúp sự tương tác giữa giảng viên hướng dẫn và sinh viên thuận lợi hơn.3 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Hệ thống đã góp phần quản lý tốt trong quá trình thực hiện đề tài. Qua đề tài việc ứng dụng vào dữ liệu thực tế đã giúp đỡ tốt trong vấn đề quản lý và tương tác giữa giảng viên hướng dẫn và sinh viên thực hiện. Góp phần vào đảm bảo nâng cao chất lượng đào tạo chung của nhà trường.
Đề tài cũng mang ý nghĩa thực tiễn khi tác giả thực nghiệm các phương pháp trên với các dữ liệu thực tế, mô tả các kết quả đạt được có ý nghĩa sâu sắc, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị. Góp phần nâng cao chất lượng học tập, chất lượng đào tạo của nhà trường.4 Ngôn ngữ sử dụng MVC (Model – View - Controller) là một design partern đã tồn tại rất lâu trong ngành công nghệ phần mềm. Một ứng dụng viết theo mô hình MVC sẽ bao gồm 3 thành phần tách biệt nhau đó là Model, View, Controller. Giống như trong cấu trúc Three – Tier, mô hình MVC giúp tách biệt 3 tầng trong mô hình lập trình web, vì vậy giúp tối ưu ứng dụng, dễ dàng thêm mới và chỉnh sửa code hoặc giao diện Model: ở phần trước mình đã nhắc lại cho các bạn về 3 tầng trong mô hình 1 Three – Tier thì trong đó gồm có 2 tầng Data Access Layer và tầng Business Logic Layer.
Hai tầng này là hai tầng tương đương với tầng model trong mô hình MVC. View: là tầng giao diện, hiển thị dữ liệu được truy xuất từ tầng model. Tầng này tương đương với tầng Presentation Layer trong cấu trúc Three – Tier. Controller: đây là tầng giúp kết nối giữa tầng model và tầng view trong mô hình MVC, có nghĩa là nếu phía client yêu cầu hiển thị dữ liệu thì controller gọi giữ liệu từ model và trả về cho view vì view tương tác trực tiếp với client KẾ HOẠCH Giai đoạn Thời gian Công việc Chuẩn bị kiến Từ 20/1/2024 đến - Khảo sát các ứng dụng tương ứng thức về công 1/2/2024 - Tìm hiểu về công nghệ sử dụng cho website nghệ - Phân tích, xác định, đặc tả chức năng Phân tích, thiết Từ 2/2/2024 đến - Vẽ các biểu đồ, các luồng xử lý - kế hệ thống 22/2/2024 - Xây dựng CSDL - - Xây dựng base source Xây dựng ứng Từ 22/2/2024 đến - Phát triển giao diện dụng 1/3/2024 2 - Thực hiện kiểm thử các luồng chức năng Kiểm thử và Từ 1/3/2024 đến - Tiến hành sửa lỗi phát sinh nếu có sửa lỗi 14/3/2024 - Cải thiện giao diện và hoàn thành website Hoàn thiện báo Từ 15/3/2024 đến - Viết báo cáo tốt nghiệp cáo và slide 18/3/2024 - Làm side thuyết trình thuyết trình 3 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Mô tả bài toán Dự án phần mềm này là một hệ thống quản lý quá trình thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp.Các giai đoạn bao gồm: Bước 1: Giảng viên hướng dẫn tạo đề tài tốt nghiệp cho đợt xét tốt nghiệp hiện tại trên hệ thống.
Bước 2: Sinh viên đăng kí đề tài tốt nghiệp đã được tạo bởi giảng viên. Nếu sinh viên muốn đổi tên đề tài đồ án, sinh viên cần phải để xuất đổi đề tài và sau khi đề xuất được duyệt đề tài đồ án mới sẽ thay thế đề tài cũ của giảng viên hướng trên danh sách quản lý các đề tài của giảng viên hướng dẫn. Bước 3: Sinh viên thực hiện làm đồ án và upload các phiên bản của đồ án cũng như tiến độ hiện tại của đề tài đồ án, giảng viên hướng dẫn sẽ qua đó có sự quản lý, đánh giá, phản hồi trên hệ thống để sinh viên có thể hoàn thiện đồ án của mình. Bước 4: Sau khi các đồ án đã hoàn thiện, người quản trị sẽ thành lập những Hội đồng chấm thành viên là những giảng viên hiện có trên hệ thống cho các đồ án đã được đăng kí.
Hệ thống sẽ thống kê lại những danh sách các hội đồng chấm đã được thành lập của những đợt xét tốt nghiệp trước, cùng với đó là những văn bản liên quan của hội đồng chấm đó. Từ những bước trên em đưa ra những tính năng của hệ thống như sau: Đăng nhập quản trị: Quản trị viên có một tài khoản trong hệ thống từ đó quản trị tất cả các thông tin và các tài khoản khác nhau một cách an toàn và chủ động. Quản lý tài khoản: Gồm nhiều tài khoản khác nhau với sự phân quyền cũng khác nhau. Quản lý sinh viên/giảng viên: Quản lý danh sách thông tin những sinh viên/giảng viên trên hệ thống.
Quản lý khoa: Lập danh sách các khoa. Quản lý đồ án: Lập danh sách đồ án, quản lý tiến độ quá trình thực hiện đồ án. Thống kê: Thống kế số lượng đề tài của giảng viên hướng dẫn đã đăng kí, số lượng đề tài đã có sinh viên thực hiện, danh sách những bình luận mới của sinh viên, danh sách những đồ án đang hoạt động.2 Mô hình ca sử dụng Bảng 2.1: Mô hình ca sử dụng tác nhân Người quản trị. Tác nhân Ca sử dụng Quản lý khoa Quản lý lớp Quản lý sinh viên Quản lý giảng viên Người quản trị Quản lý người dùng Quản lý đề tài tốt nghiệp Quản lý đồ án Xem thông tin thống kê Bảng 2.2: Mô hình ca sử dụng tác nhân Giảng viên.
Tác nhân Ca sử dụng Quản lý đề tài tốt nghiệp Thêm đề tài tốt nghiệp Sửa, xóa đề tài tốt nghiệp Giảng viên Xem danh sách đề tài tốt nghiệp Quản lý đồ án Cập nhật tiến độ đồ án Xem danh sách khoa, lớp Bảng 2.3: Mô hình ca sử dụng tác nhân sinh viên. Tác nhân Ca sử dụng Xem danh sách đề tài tốt nghiệp Đăng kí đề tài tốt nghiệp Sinh viên Quản lý đồ án Cập nhật tiến độ đồ án 5 2.3 Biểu đồ Use Case Biểu đồ Use Case mức tổng quát: Hình 2.1: Biểu đồ UseCase tổng quát.4 Phân rã biểu đồ Use case 2.1 Phân ra biểu đồ Use case Đăng nhập Hình 2.2: Biểu đồ phân rã Use Case Đăng nhập. Include: Để có thể truy cập vào hệ thống, người dùng bắt buộc phải đăng nhập. Sau khi gửi đi thông tin tài khoản và mật khẩu, hệ thống sẽ kiểm tra 6 tính chính xác của thông tin, nếu tài khoản và mật khẩu đúng người dùng sẽ có thể truy cập vào hệ thống, ngược lại hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu người dùng nhập lại tài khoản và mật khẩu.2 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý người dùng Use case Quản lý người dùng được phân rã thành các use case nhỏ hơn là: Hình 2.3: Biểu đồ Use case Quản lý người dùng.3 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý sinh viên Use case Quản lý sinh viên được phân rã thành xem thông tin sinh viên, thêm thông tin sinh viên, sửa thông tin sinh viên, xóa thông tin sinh viên và tìm kiếm thông tin sinh viên.4: Biểu đồ Use case Quản lý sinh viên.
Include: Để có thể sử dụng các chức năng Quản lý sinh viên, người quản trị phải truy cập vào chức năng Quản lý sinh viên.4 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý giảng viên Use case Quản lý giảng viên được phân rã thành xem thông tin giảng viên, thêm thông tin giảng viên, sửa thông tin giảng viên, xóa thông tin giảng viên và tìm kiếm thông tin giảng viên.5: Biểu đồ Use case Quản lý giảng viên. Include: Để có thể sử dụng các chức năng Quản lý giảng viên, người quản trị phải truy cập vào chức năng Quản lý giảng viên.5 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý khoa Use case Quản lý khoa được phân rã thành các Use case nhỏ là: Hình 2.6: Biểu đồ Use case Quản khoa. 9 Include: Để có thể sử dụng các chức năng Quản lý khoa, người quản trị phải truy cập vào chức năng Quản lý khoa.6 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý lớp Hình 2.7: Biểu đồ Use case quản lý lớp học. Include: Để có thể sử dụng các chức năng Quản lý lớp, người quản trị phải truy cập vào chức năng Quản lý lớp.7 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý đề tài tốt nghiệp Use case Quản lý đề tài tốt nghiệp được phân rã thành các Use case nhỏ là: Hình 2.8: Biểu đồ Use case quản lý đề tài tốt nghiệp.8 Phân rã biểu đồ Use case Quản lý đồ án Use case Quản lý đồ án được phân rã thành các use case nhỏ là: Hình 2.9: Biểu đồ Use case quản lý đồ án tốt nghiệp.
Include: Để có thể sử dụng các chức năng Quản lý đồ án, giảng viên/sinh viên phải truy cập vào chức năng Quản lý đồ án.5 Mô tả Usecase 2.1 Mô tả Usecase chức năng Đăng nhập Bảng 2.4: Mô tả usecase chức năng đăng nhập. Mô tả ngắn gọn Là người dùng, tôi cần phải đăng nhập để có thể sử dụng hệ thống. Điều kiện ban đầu Người dùng nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu đã được cung cấp. Điều kiện sau Người dùng truy cập thành công vào hệ thống.
Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã được cung cấp. Hệ thống so sánh dữ liệu người dùng nhập vào với dữ liệu đã có trên CSDL, nếu đúng hệ thống sẽ thông báo đăng nhập thành công và trả về Access token cho người dùng. Người dùng sử dụng Access token để sử dụng những chức năng khác của hệ thống. Hệ thống chuyển người dùng đến trang Tổng quan.
Luồng thay thế 1. Người dùng nhập sai tài khoản và mật khẩu. Chuỗi thực hiện từ bước 1 của kịch bản chính. Hệ thống báo lỗi và yêu cầu nhập lại tài khoản và mật khẩu.
Yêu cầu đặc biệt Mở rộng Tài khoản được cấp là mã sinh viên hoặc mã giảng viên của người dùng.2 Quản lý người dùng Bảng 2.5: Mô tả usecase quản lý người dùng.