Chương 1 Giới thiệu tổng quan 10 1.1 Giới thiệu đề tài Từ lâu, việc phát triển và áp dụng khoa học công nghệ vào cuộc sống đã trở thành một mục tiêu vô cùng quan trọng với con người. Việc áp dụng công nghệ vào cuộc sống giúp con người có thể dễ dàng hơn trong mọi công việc, đẩy nhanh phát triển kinh tế, đời sống xã hội. Văn phòng đào tạo quốc tế OISP trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM đã sử dụng hệ thống quản lý để quản lý tài sản và cơ sở vật chất giúp cho các cán bộ, nhân viên dễ dàng thực hiện nghiệp vụ của mình hơn. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển khoa học công nghệ một cách chóng mặt, số lượng tài sản và cơ sở vật chất ngày một nhiều.
Bên cạnh đó, việc hệ thống được xây dựng từ lâu dẫn đến các chức năng lỗi thời, không còn phù hợp với các yêu cầu nghiệp vụ hiện tại. Bên cạnh đó, nghiệp vụ của phòng cần bổ sung thêm các chức năng mới nhằm đảm bảo việc quản lý các tài sản và cơ sở vật chất của trong trường một cách hiệu quả nhất. Không những thế, dữ liệu văn phòng đào tạo quốc tế OISP sử dụng đang hoàn toàn độc lập với dữ liệu chung của toàn trường, không nhất quán về mặt dữ liệu. Chính vì vậy việc phát triển một hệ thống quản lý mới cho văn phòng đào tạo quốc tế OISP và liên kết với dữ liệu chung của toàn trường là cần thiết.
Dựa vào những phân tích trên, nhóm quyết định tích hợp hệ thống quản lý cơ sở vật chất – văn phòng đào tạo quốc tế OISP vào cổng thông tin chung dựa trên những yêu cầu của trưởng phòng. Hệ thống được xây dựng dựa trên các chức năng đã có trên hệ thống cũ, chỉnh sửa các chức năng chưa phù hợp, đồng thời tạo mới những chức năng cần thiết tại thời điểm hiện tại và được sử dụng lâu dài trong tương lai. Kết quả, hệ thống sẽ là một ứng dụng trực tuyến nhằm hỗ trợ cho cán bộ, công nhân viên văn phòng đào tạo quốc tế OISP trong việc quản lý tài sản và cơ sở vật chất. Cung cấp công cụ cho cán bộ nhân viên thực hiện công việc một cách đơn giản và hiệu quả hơn.2 Các vấn đề gặp phải của hệ thống quản lý cũ Phân tích những vấn đề gây khó khăn cho cán bộ, công nhân viên văn phòng đào tạo quốc tế OISP, ta có như sau: • Hiện tại các đề xuất mua sắm, bàn giao, quản lý, sửa chữa, kiểm kê phải sử dụng file excel, file word, bản giấy các báo cáo của đơn vị nên tốn nhiều thời gian.
• Không đồng bộ dữ liệu của trang web hiện tại với Cổng thông tin trực tuyến Bách Khoa. • Kiểm soát quyền, nhiệm vụ của cán bộ, công nhân viên còn nhiều hạn chế do khó quản lý, thống kê. • Lượng dữ liệu ngày một tăng về kích thước, độ phức tạp đòi hỏi phương pháp quản lý cần đầu tư cao hơn và hiệu quả hơn. 11 • Bảo mật dữ liệu chỉ cho những người có thẩm quyền tiến hành những thao tác trong thẩm quyền gặp nhiều khó khăn.
• Cán bộ, công nhân viên văn phòng đào tạo quốc tế OISP chưa có công cụ chuyên môn hóa cao về quản lý dữ liệu và hỗ trợ người dùng. Kết luận chung: tích hợp hệ thống quản lý cơ sở vật chất – văn phòng đào tạo quốc tế OISP vào cổng thông tin chung để giải quyết các khó khăn hiện tại, bổ sung các chức năng mới nhằm cải thiện công tác quản lý, vận hành của văn phòng đào tạo quốc tế OISP là thực sự cần thiết.3 Mục tiêu của đề tài Văn phòng đào tạo quốc tế chuyên trách quản lý và vận hành các chương trình đào tạo quốc tế ở bậc Đại học và Sau Đại học của nhà trường. Đi kèm với điều đó là lượng thông tin về tài sản và cơ sở vật chất rất lớn, được cập nhật liên lục theo từng năm. Việc quản lý và kiểm kê cần phải thực hiện đầy đủ, chính xác và dễ làm quen nhất.
Như vậy để thực hiện theo đúng mục tiêu của đề tài cần xác định một số công việc phải giải quyết như sau: • Quản lý việc đăng ký mua sắm cơ sở vật chất theo kế hoạch năm. • Quản lý việc đăng ký mua sắm cơ sở vật chất đột xuất không theo kế hoạch. • Quản lý quá trình phê duyệt theo từng cấp các đơn đăng ký mua sắm. • Quản lý quá trình tạo đơn mua hàng.
• Quản lý quá trình phê duyệt đơn mua hàng • Quản lý quá trình mua sắm và bàn giao cơ sở vật chất. • Quản lý việc báo cáo nâng cấp và sửa chữa cơ sở vật chất. • Quản lý các cơ sở vật chất hiện có. • Hỗ trợ kiểm kê tài sản và cơ sở vật chất.4 Phạm vi đề tài Phạm vi đối tượng mà đề tài nhắm đến gồm: • Cán bộ, công nhân viên đang thuộc biên chế văn phòng đào tạo quốc tế OISP trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.
• Cán bộ, công nhân viên đang thuộc biên chế trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM được cấp quyền truy cập thông tin thuộc văn phòng đào tạo quốc tế OISP.5 Khó khăn và thách thức Các phần mềm đang sử dụng hiện nay mang tính rời rạc, chưa được lưu trữ trong cùng một hệ thống cơ sở dữ liệu chung, đồng thời chưa được liên thông với cơ sở dữ liệu toàn trường. Do đó, có những khó khăn trong quá trình vận hành, bao gồm: • Độ ổn định của hệ thống. • Sự thay đổi liên tục về cấu trúc của dữ liệu được đưa vào hệ thống đòi hỏi lựa chọn và thiết kế cơ sở dữ liệu sao cho phù hợp. • Hệ thống hoạt động trong thời gian thực, phục vụ nhanh nhất cho nhu cầu người dùng.
• Đồng bộ dữ liệu của hệ thống với nhà trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. • Hỗ trợ trên nhiều nền tảng khác nhau. Các vấn đề trên là trở ngại nhóm cần giải quyết để tích hợp hệ thống quản lý cơ sở vật chất – văn phòng đào tạo quốc tế OISP vào cổng thông tin chung. 13 Chương 2 Cơ sở lý thuyết 14 2.1 Kiến trúc website Mô hình MVC (Model View Controller) là mô hình được sử dụng hầu hết trong các dự án web.
MVC được chia làm ba lớp xử lý là Models, Views, Controllers. Khi sử dụng khung mẫu lập trình này, yêu cầu (request) được chuyển cho Controller, Controller có trách nhiệm làm việc với Model để thực hiện yêu cầu của người dùng hoặc lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu. Controller lựa chọn View để hiển thị ra với người dùng, cung cấp cho View những dữ liệu lấy từ Model. Sự tương tác giữa các lớp xử lí của mô hình này được thể hiện ở hình 2.1 • Model: là nơi chứa những nghiệp vụ tương tác với dữ liệu hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu (mysql, mssql.
); nó sẽ bao gồm các class/function xử lý nhiều nghiệp vụ như kết nối database, truy vấn dữ liệu, thêm – xóa – sửa dữ liệu. Trong mô hình MVC, Model thể hiện trạng thái của ứng dụng. • View: Là nơi thể hiện nội dung thông qua giao diện người dùng như: nút nhấn, khung nhập, menu, hình ảnh,. Chức năng chính là hiển thị dữ liệu và giúp người dùng tương tác.
Có thể nhúng trực tiếp vào HTML. • Controller: Là nơi đóng vai trò trung gian, xử lí dữ liệu cũng như các yêu cầu thông qua việc tiếp nhận những yêu cầu đó từ người dùng, xử lí logic, lấy dữ liệu phù hợp từ Model sau đó hiển thị thông qua View.1: Mô hình MVC 15 1. Ưu điểm của mô hình MVC: • Trình tự xử lý rất rõ ràng • Mô hình MVC quy hoạch các class/function vào các thành phần riêng biệt Controller - Model - View, việc đó làm cho quá trình phát triển - quản lý - vận hành - bảo trì web diễn ra thuận lợi hơn, tạo ra được các chức năng chuyên biệt hoá đồng thời kiểm soát được luồng xử lý. • Tạo mô hình chuẩn cho dự án, khi người có chuyên môn ngoài dự án tiếp cận với dự án dễ dàng hơn.
• Mô hình đơn giản, dễ hiểu, xử lý những nghiệp vụ đơn giản, và dễ dàng triển khai với các dự án nhỏ. Nhược điểm: • Mô hình gặp phải nhiều hạn chế đối với dự án có độ phức tạp cao. Gặp khó khăn cho việc mở rộng hệ thống.2 Mô hình đa trang và mô hình đơn trang 2.1 Ứng dụng đa trang (Multiple-page application) Ứng dụng đa trang hoạt động theo cách "truyền thống". Mỗi thao tác như hiển thị dữ liệu, thay đổi dữ liệu hay gửi dữ liệu lên server thì đều cập nhật lại toàn bộ trang bằng dữ liệu mới trên trình duyệt web.
Những ứng dụng này thường có kích thước lớn và việc phải cập nhập lại trang sẽ gây ảnh hưởng tới trải nghiệm người dùng. Tuy nhiên, nhờ vào AJAX, chúng ta đã giảm thiểu mối lo về độ lớn, độ phức tạp trong việc truyền dữ liệu giữa server và trình duyệt. Với cách giải quyết này, chúng ta chỉ cần cập nhập lại một phần ứng dụng liên quan mà không cần cập nhập lại hoàn toàn một trang. Tuy vậy, các ứng dụng càng phức tạp thì việc sử dụng AJAX càng phức tạp hơn.
Ưu điểm: • Người dùng dễ dàng thao tác, sử dụng đối với những ứng dụng có menu, điều hướng ít, thuận tiện. • Thích hợp và thuận tiện cho việc quản lí SEO. Các ứng dụng đa trang dễ dàng phân cấp, sắp xếp các từ khóa cho từng trang, từng mục đích, từng sản phẩm. Nhược điểm: • Việc phát triển ứng dụng khá phức tạp.
Nhà phát triển cần phát triển đồng bộ cả back-end và front-end. 16 • Cần phải kết hợp chặt chẽ giữa back-end và front-end trong quá trình phát triển ứng dụng.2 Ứng dụng đơn trang (Single-page application) Ứng dụng đơn trang là ứng dụng làm việc trong một trình duyệt mà không yêu cầu phải cập nhập lại khi sử dụng. Ứng dụng đơn trang khá phổ biến, có thể kể tới những ứng dụng mà chúng ta sử dụng hằng ngày như: Google Map, Facebook, Gmail, Github,. Ứng dụng đơn trang cung cấp UX(User Experience), người dùng chỉ cần tải nội dung của trang trong lần đầu tiên bằng việc sử dụng Javascript.
Ưu điểm: • Quá trình phát triển ứng dụng đơn giản hơn, có trình tự được sắp xếp hợp lý. Nhà phát triển không cần viết code để tạo nhiều trang từ phía server. Việc bắt đầu học cũng đơn giản hơn khi chỉ cần quan tâm đến file liên quan đến một trang duy nhất.