Bối cảnh và nhiệm vụ thiết kế
Trong tiến trình đô thị hóa tại Việt Nam, phát triển nhà ở cao tầng và các khu đô thị mới là giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết nhu cầu tái tạo sức lao động, nâng cao chất lượng môi trường sống và tối ưu hóa quỹ đất đô thị. Đề tài đồ án tốt nghiệp "Chung cư Văn Khê - Hà Đông - Hà Nội" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Lý (Lớp XD1301D, Khoa Xây dựng, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Dũng, ThS. Trần Văn Sơn và ThS. Trần Anh Tuấn, hoàn thành vào tháng 01/2014.
Bối cảnh thực tiễn của công trình là tòa nhà chung cư thuộc dự án Khu đô thị mới Văn Khê (quận Hà Đông, thành phố Hà Nội) do Tổng công ty Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị Hà Nội làm chủ đầu tư. Công trình được quy hoạch đồng bộ trong tổng thể không gian kiến trúc cảnh quan cây xanh, mặt nước và hệ thống giao thông tiểu khu.
Nhiệm vụ thiết kế của đồ án được xác lập theo các yêu cầu kỹ thuật cụ thể:
- Điều chỉnh kích thước bước gian mặt bằng từ $3900\text{ mm}$ thành $4200\text{ mm}$ và tăng chiều cao tầng từ $3300\text{ mm}$ thành $3600\text{ mm}$.
- Thiết kế phương án kiến trúc và giải pháp kỹ thuật công trình (thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, chống sét).
- Thiết kế kết cấu chịu lực bê tông cốt thép (chiếm $45%$ khối lượng đồ án), bao gồm: tính toán sàn tầng điển hình, tính toán cầu thang bộ, tính toán cốt thép khung phẳng trục C và thiết kế kết cấu móng dưới khung trục C.
- Lập biện pháp kỹ thuật thi công và tổ chức thi công (thi công phần ngầm, thi công bê tông toàn khối khung sàn, thiết kế ván khuôn, chọn máy thi công, lập tiến độ thi công và thiết kế tổng mặt bằng thi công, an toàn lao động).
Đối tượng nghiên cứu và thiết kế là khối nhà chung cư 9 tầng nổi với công năng tầng 1 phục vụ sinh hoạt chung/dịch vụ và từ tầng 2 đến tầng 9 là các tầng căn hộ ở khép kín. Phạm vi không gian đặt tại Khu đô thị Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán
Hệ thống tính toán và thiết kế kết cấu trong đồ án tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành:
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu: TCVN 356:2005 "Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế".
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 "Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế".
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành:
- Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2008).
- Khung bê tông cốt thép toàn khối (Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2009).
- Sổ tay thực hành kết cấu.
Phương pháp tính toán thực tế được áp dụng trong đồ án bao gồm:
- Mô hình kết cấu khung: Đồ án đề xuất quan điểm tính toán khung phẳng cho khung trục C, kết hợp xem xét sự làm việc của hệ lõi thang máy chịu tải trọng ngang (gió, động đất).
- Phương pháp tính toán bản sàn: Phân loại ô bản sàn thành bản kê 4 cạnh (khi tỷ số các cạnh $l_2/l_1 < 2$) và bản loại dầm (khi $l_2/l_1 \ge 2$). Sử dụng phương pháp tra bảng theo sơ đồ đàn hồi đối với bản liên tục ngàm 4 cạnh (ô bản sơ đồ 9 cho sàn vệ sinh) và sơ đồ khớp dẻo đặt thép đều để xác định mô men uốn nhịp và gối.
- Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi tải trọng diện tích truyền từ sàn vào dầm khung từ dạng hình tam giác và hình thang sang dạng tải trọng phân bố đều tương đương thông qua các hệ số chuyển đổi $k$:
- Ô bản kích thước $4{,}2\text{ m} \times 5{,}1\text{ m}$ (dạng hình thang): $k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3 = 0{,}733$ (với $\beta = 0{,}41$).
- Ô bản kích thước $3{,}0\text{ m} \times 4{,}2\text{ m}$ (dạng hình thang): $k = 0{,}787$ (với $\beta = 0{,}36$).
- Ô bản truyền tải dạng hình tam giác: $k = 5/8 = 0{,}625$.
- Vật liệu sử dụng:
- Bê tông: Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$) cho phần thân/móng và B25 ($R_b = 14{,}5\text{ MPa} = 1450\text{ T/m}^2$, $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$) cho cột và sàn.
- Cốt thép: Cốt thép đường kính $< 12\text{ mm}$ dùng nhóm CI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2{,}1 \times 10^5\text{ MPa}$); cốt thép đường kính $\ge 12\text{ mm}$ dùng nhóm CII ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 2{,}1 \times 10^5\text{ MPa}$).
Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình
Đồ án triển khai toàn diện các giải pháp thiết kế từ kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật đến kết cấu và công nghệ thi công:
1. Giải pháp kiến trúc và tổ chức không gian
- Quy mô và hình khối: Công trình gồm 9 tầng nổi với tổng chiều cao $34{,}7\text{ m}$. Chiều cao tầng 1 là $3{,}6\text{ m}$, các tầng 2 đến 9 có chiều cao đồng đều $3{,}6\text{ m}$. Mặt cắt dọc công trình gồm 8 nhịp, mặt cắt ngang gồm 4 nhịp. Mặt đứng chính sử dụng các ô cửa lớn tạo nhịp điệu, ban công và lô gia tạo chiều sâu không gian, mái lợp tôn VIT màu đỏ tăng thẩm mỹ và che chắn bức xạ mặt trời.
- Bố trí công năng: Tầng 1 bố trí không gian sinh hoạt chung và tiện ích đô thị. Tầng 2 đến 9 là các tầng căn hộ ở, mỗi tầng gồm 6 căn hộ khép kín liên hệ qua hành lang giữa. Mỗi căn hộ được phân chia đầy đủ các phòng chức năng: tiền phòng, phòng khách kết hợp sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng làm việc/học tập, bếp và phòng ăn, khối vệ sinh, kho, ban công và lô gia.
- Giao thông công trình: Giao thông theo phương ngang qua hành lang giữa. Giao thông trục đứng sử dụng 1 thang máy (kích thước lồng thang: cao $2{,}4\text{ m}$, rộng $1{,}0\text{ m}$, dài $2{,}2\text{ m}$) kết hợp buồng thang bộ và giếng trời kích thước $4\text{ m}$.
2. Giải pháp kỹ thuật công trình (M&E và Vật lý kiến trúc)
- Thông gió và chiếu sáng: Hướng nhà chính quay về hướng Nam và Đông Nam đón gió mát mùa hè, giảm bức xạ mặt trời trực tiếp và tránh gió lùa lạnh mùa đông. Tường bao che sử dụng kết cấu gạch rỗng nhẹ. Cửa sổ thiết kế 3 lớp (chớp - song - kính) với chiều cao cửa bằng 0,5 chiều cao phòng và đặt cách mặt sàn xấp xỉ $1\text{ m}$. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo kết hợp đèn tường, đèn ốp trần tại nút hành lang, ban công và lô gia.
- Hệ thống cấp thoát nước: Nguồn nước cấp lấy từ mạng lưới nước sạch của khu đô thị. Mạng lưới thoát nước phân lưu độc lập: nước xí tiểu dẫn theo trục đứng xuống bể phốt xử lý sinh học trước khi xả ra cống chung; nước rửa và giặt dẫn qua ống nhựa Tiền Phong ra rãnh thoát quanh nhà; ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm. Thoát nước mái dốc thu về sê nô có lưới chắn rác và tấm đan bê tông đậy kín dẫn xuống rãnh tiêu thoát.
- Hệ thống điện và chống sét: Điện sinh hoạt hạ thế đấu nối từ tủ điện tổng qua trục đứng đến từng căn hộ. Hệ thống chống sét gồm kim thu lôi $\phi 16$ dài $1{,}5\text{ m}$ bố trí tại chòi thang và các góc mái; dây dẫn sét $\phi 12$ nối khép kín đi ngầm trong cột bê tông dẫn xuống 2 cụm cọc tiếp đất bằng đồng ($\phi 16$, dài $2{,}5\text{ m}$, mỗi cụm 5 cọc cách nhau $3\text{ m}$, đặt cách mép công trình tối thiểu $2\text{ m}$ và chôn sâu $-0{,}7\text{ m}$).
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Bố trí các họng cứu hỏa nối ống cấp nước áp lực $\phi 50$ tại các vị trí thuận lợi, kết hợp trang bị thùng cát và bình cứu hỏa.
3. Giải pháp kết cấu và thi công
- Hệ kết cấu chịu lực: Khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp vách lõi thang máy chịu tải trọng ngang; hệ móng cọc ép bê tông cốt thép phù hợp điều kiện địa chất công trình.
- Kỹ thuật thi công: Biện pháp đào đất móng, ép cọc, thi công ván khuôn định hình cho cột, dầm, sàn, lõi thang máy; tổ chức đổ bê tông phân đoạn, phân đợt liên tục và lập tiến độ thi công toàn diện.
Nội dung chính theo từng chương
Phần Mở đầu và Giới thiệu công trình
Trình bày tổng quan về nhu cầu phát triển nhà ở đô thị, vị trí xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của công trình chung cư Văn Khê (Hà Đông). Phân tích sự phù hợp của khu đất về kết nối hạ tầng giao thông, cảnh quan cây xanh và hiệu quả sử dụng đất.
Các giải pháp kiến trúc và kỹ thuật của công trình
Tập trung làm rõ giải pháp quy hoạch mặt bằng phân chia 6 căn hộ/tầng; dây chuyền công năng khép kín; giải pháp hình khối mặt đứng; các nguyên lý vật lý kiến trúc (thông gió tự nhiên xuyên phòng, che nắng bằng ô văng, ban công, mái tôn cách nhiệt); cấu tạo mạng lưới điện sinh hoạt, chống sét tiếp địa, cấp nước sinh hoạt, thoát nước phân lưu và phòng cháy chữa cháy.
Phần I: Kết cấu (45%)
Chương I: Chuẩn bị số liệu tính toán và chọn sơ bộ kích thước cấu kiện
- Chiều dày bản sàn: Toàn bộ công trình chọn chiều dày sàn đồng nhất $h_b = 12\text{ cm}$, tính toán dựa trên ô bản lớn nhất kích thước $4{,}2\text{ m} \times 5{,}1\text{ m}$ với hệ số tải trọng $D = 1{,}2$ và $m = 42$ ($h_b = \frac{D}{m} l_n = \frac{1{,}2}{42} \times 4{,}2 = 0{,}12\text{ m}$).
- Tiết diện hệ dầm:
- Dầm D1 (nhịp $6{,}0\text{ m}$): Kích thước $h_d \times b_d = 600 \times 300\text{ mm}$.
- Dầm D2 (nhịp $5{,}1\text{ m}$): Kích thước $h_d \times b_d = 500 \times 300\text{ mm}$.
- Dầm D3 (dầm dọc nhà nhịp $4{,}2\text{ m}$): Kích thước $h_d \times b_d = 400 \times 220\text{ mm}$.
- Dầm D4 (nhịp $3{,}8 \times 4{,}2\text{ m}$): Kích thước $h_d \times b_d = 400 \times 220\text{ mm}$.
- Dầm ban công Dbc (nhịp $1{,}31\text{ m}$): Kích thước $h_d \times b_d = 400 \times 220\text{ mm}$.
- Tiết diện hệ cột: Xác định sơ bộ theo diện tích truyền tải $F_c = k \frac{N}{R_b}$ và giảm dần theo chiều cao nhà:
- Tầng 1 đến tầng 3: Cột biên $350 \times 600\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 800\text{ mm}$.
- Tầng 4 đến tầng 6: Cột biên $350 \times 500\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 700\text{ mm}$.
- Tầng 7 đến tầng 9: Cột biên $350 \times 400\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 600\text{ mm}$.
Bảng tổng hợp kích thước tiết diện cấu kiện dầm và cột:
+--------------+-------------------+--------------------+
| Cấu kiện | Vị trí / Nhịp | Tiết diện (b x h) |
+--------------+-------------------+--------------------+
| Sàn | Toàn công trình | hb = 120 mm |
| Dầm D1 | Nhịp 6,0 m | 300 x 600 mm |
| Dầm D2 | Nhịp 5,1 m | 300 x 500 mm |
| Dầm D3, D4 | Nhịp 4,2 m; 3,8 m | 220 x 400 mm |
| Dầm Dbc | Nhịp 1,31 m | 220 x 400 mm |
| Cột Tầng 1-3 | Cột biên | 350 x 600 mm |
| | Cột giữa | 400 x 800 mm |
| Cột Tầng 4-6 | Cột biên | 350 x 500 mm |
| | Cột giữa | 400 x 700 mm |
| Cột Tầng 7-9 | Cột biên | 350 x 400 mm |
| | Cột giữa | 400 x 600 mm |
+--------------+-------------------+--------------------+
Chương II: Tính cốt thép sàn, thiết kế sàn tầng điển hình
- Xác định tải trọng tác dụng lên sàn:
- Tĩnh tải sàn phòng ở điển hình: $g_s = 0{,}6156\text{ T/m}^2$ (gồm gạch lát ceramic dày $10\text{ mm}$, vữa lót, bản BTCT dày $120\text{ mm}$, vữa trát trần, trần treo thạch cao và tường gạch quy đổi $1{,}122\text{ T/m}^2$).
- Tĩnh tải sàn hành lang: $g_{hl} = 0{,}4936\text{ T/m}^2$.
- Tĩnh tải sàn mái: $g_{m1} = 0{,}5002\text{ T/m}^2$ (gồm 2 lớp gạch lá nem, gạch chống nóng, vữa trát, trần thạch cao, bản BTCT).
- Hoạt tải tính toán theo TCVN 2737:1995: Phòng ngủ $p^{tt} = 0{,}24\text{ T/m}^2$ ($p^{tc} = 0{,}2\text{ T/m}^2$, hệ số $n = 1{,}2$); Vệ sinh $0{,}18\text{ T/m}^2$; Cửa hàng $0{,}48\text{ T/m}^2$; Hành lang $0{,}36\text{ T/m}^2$; Mái $0{,}0975\text{ T/m}^2$; Mái tôn $0{,}039\text{ T/m}^2$.
- Tính toán nội lực và bố trí thép sàn:
- Ô bản S1 ($4{,}2\text{ m} \times 5{,}1\text{ m}$, bản kê 4 cạnh): Mô men nhịp $M_1 = 3{,}48\text{ kN.m}$, $M_2 = 2{,}44\text{ kN.m}$; Mô men gối $M_{A1} = M_{B1} = 5{,}22\text{ kN.m}$, $M_{A2} = M_{B2} = 4{,}88\text{ kN.m}$. Cốt thép tính toán và cấu tạo chọn bố trí $\phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2{,}51\text{ cm}^2/\text{m}$).
- Ô bản vệ sinh ($3{,}0\text{ m} \times 2{,}1\text{ m}$, sơ đồ 9 bản liên tục đàn hồi): Tổng tải trọng $795{,}6\text{ kg/m}^2$, chọn thép $\phi 8\text{ a}200$.
- Quy cách bố trí chung toàn mặt bằng sàn: Thép $\phi 8\text{ a}200$.
Chương III: Thiết kế khung trục C
- Thiết lập sơ đồ hình học khung phẳng trục C gồm 4 nhịp qua các tầng.
- Phân tích và chất các trường hợp tải trọng: Tĩnh tải dầm tường và sàn truyền vào; Hoạt tải chất cách tầng, cách nhịp (hoạt tải 1 tác dụng tầng 1, 3, 5, 7; hoạt tải tác dụng tầng 2, 4, 6, 8; hoạt tải tầng mái).
- Tổ hợp nội lực ($M, N, Q$), xác định cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính toán cốt thép dầm khung và cốt thép cột chịu nén lệch tâm.
- Tính toán thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình (tính bản thang đợt 1, bản thang đợt 2 gãy khúc, dầm chiếu tới, dầm chiếu nghỉ).
- Thiết kế kết cấu móng khung trục C dựa trên tải trọng chân cột và tài liệu địa chất.
Phần II: Kỹ thuật và Tổ chức thi công (55%)
- Biện pháp thi công phần ngầm: Tính toán khối lượng đào đắp đất móng, biện pháp ép cọc bê tông cốt thép, kiểm tra an toàn lao động trong công tác cọc và đào hố móng.
- Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông toàn khối khung sàn: Lựa chọn phương án ván khuôn gỗ định hình cho hệ cột, dầm, sàn và vách thang máy; kỹ thuật lắp dựng cốt thép, đổ và đầm bê tông.
- Tổ chức thi công: Thống kê khối lượng công tác xây lắp; phân đoạn và phân đợt thi công hợp lý; tính toán lựa chọn máy móc thiết bị thi công (cần trục tháp, máy bơm bê tông).
- Tiến độ và Tổng mặt bằng thi công: Lập tiến độ thi công chi tiết (bảng tính khối lượng và hao phí nhân công); bố trí tổng mặt bằng công trường (kho bãi vật liệu, đường tạm, cấp điện nước thi công, lán trại).
- An toàn lao động: Quy định các biện pháp an toàn khi ép cọc, an toàn đào đất, an toàn thi công bê tông trên cao và vệ sinh môi trường.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
1. Kết quả tính toán thiết kế chính
Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các thông số kỹ thuật cho công trình chung cư 9 tầng Văn Khê:
| Hạng mục cấu kiện |
Thông số thiết kế & Tiết diện |
Cấp độ bền vật liệu / Cốt thép |
| Bản sàn điển hình |
Chiều dày $h_b = 120\text{ mm}$ đồng nhất |
Bê tông B25; Thép $\phi 8\text{ a}200$ (CI) |
| Dầm D1 |
Nhịp $6{,}0\text{ m}$; Tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ |
Bê tông B20; Thép dọc CII, cốt đai CI |
| Dầm D2 |
Nhịp $5{,}1\text{ m}$; Tiết diện $300 \times 500\text{ mm}$ |
Bê tông B20; Thép dọc CII, cốt đai CI |
| Dầm D3, D4, Dbc |
Nhịp $4{,}2\text{ m}; 3{,}8\text{ m}; 1{,}31\text{ m}$; Tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$ |
Bê tông B20; Thép dọc CII, cốt đai CI |
| Cột tầng 1 - 3 |
Cột biên $350 \times 600\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 800\text{ mm}$ |
Bê tông B25; Thép dọc CII |
| Cột tầng 4 - 6 |
Cột biên $350 \times 500\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 700\text{ mm}$ |
Bê tông B25; Thép dọc CII |
| Cột tầng 7 - 9 |
Cột biên $350 \times 400\text{ mm}$; Cột giữa $400 \times 600\text{ mm}$ |
Bê tông B25; Thép dọc CII |
| Hệ thống chống sét |
Kim $\phi 16$ dài $1{,}5\text{ m}$, dây $\phi 12$, 2 cụm cọc đồng $\phi 16$ $L=2{,}5\text{ m}$ |
Thép tròn mạ kẽm / Đồng nguyên chất |
2. Giải pháp kỹ thuật và đóng góp
- Tối ưu hóa kiến trúc công năng: Thiết kế mặt bằng 6 căn hộ/tầng đảm bảo $100%$ các phòng chính được thông gió và chiếu sáng tự nhiên, tận dụng tối đa hướng gió Đông Nam và giải quyết triệt để vấn đề chống nóng mái bằng hệ mái tôn kết hợp trần thạch cao.
- Tính toán kết cấu hợp lý: Áp dụng phương pháp sơ đồ dẻo và sơ đồ đàn hồi phân tích sàn sườn toàn khối, chuyển đổi tải trọng chính xác từ sàn vào hệ khung phẳng trục C; giảm dần tiết diện cột theo từng cụm tầng (3 tầng thay đổi 1 lần) giúp tiết kiệm vật liệu bê tông và giảm tải trọng bản thân công trình xuống móng.
- Giải pháp công nghệ thi công đồng bộ: Đề xuất quy trình công nghệ thi công bê tông toàn khối liên tục, phân chia phân đoạn hợp lý kết hợp giải pháp ván khuôn định hình và lựa chọn máy móc cơ giới, đảm bảo tiến độ và an toàn lao động.
Hạn chế và phạm vi mở rộng
- Mô hình tính toán: Việc phân tích khung chịu lực được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng 2D (khung trục C) để đơn giản hóa quá trình tính toán đồ án. Trong thực tế các công trình nhà cao tầng chịu tải trọng ngang phức tạp (gió động, động đất), việc sử dụng mô hình không gian 3D tương tác giữa hệ khung và vách lõi thang máy sẽ phản ánh chính xác hơn sự làm việc đồng thời của toàn khối công trình.
- Phạm vi tính toán chi tiết: Đồ án tập trung tính toán chuyên sâu cho một khung phẳng đại diện (khung trục C) và hệ móng dưới trục C; các khung ngang và khung dọc khác được bố trí tương tự theo cấu tạo và phân phối nội lực.
- Kinh nghiệm thực tế: Tác giả tự nhận định do phạm vi kiến thức và kinh nghiệm thực tế tại hiện trường còn hạn chế, các biện pháp tổ chức mặt bằng và tiến độ thi công chủ yếu dựa trên các định mức lý thuyết và tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình (Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp): Cung cấp tài liệu mẫu hoàn chỉnh về phương pháp tính toán kết cấu nhà nhiều tầng (sàn sườn toàn khối, khung phẳng, cầu thang bộ, móng) và các bước triển khai hồ sơ thi công, tiến độ, tổng mặt bằng theo đúng chuẩn đồ án tốt nghiệp đại học.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình trích xuất tải trọng sàn (quy đổi tam giác, hình thang), phương pháp sơ bộ tiết diện cấu kiện dầm, cột, sàn và bảng tra cứu các trường hợp hoạt tải theo TCVN 2737:1995 và TCVN 356:2005.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý thi công: Tham khảo các giải pháp bố trí mạng lưới kỹ thuật cơ điện (M&E cơ bản), hệ thống tiếp địa chống sét và các biện pháp an toàn lao động trong thi công phần ngầm và kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
Câu hỏi thường gặp
1. Chiều dày sàn tầng điển hình của công trình được chọn là bao nhiêu và căn cứ vào đâu?
Chiều dày sàn toàn bộ công trình được chọn thống nhất là $h_b = 12\text{ cm}$ ($120\text{ mm}$). Giá trị này được xác định dựa theo công thức $h_b = \frac{D}{m} l_n$ với ô bản lớn nhất trên mặt bằng có kích thước $4{,}2\text{ m} \times 5{,}1\text{ m}$ (nhịp ngắn $l_n = 4{,}2\text{ m}$, chọn hệ số tải trọng $D = 1{,}2$ và $m = 42$).
2. Cấp độ bền bê tông và chủng loại cốt thép được sử dụng cho các cấu kiện là gì?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11{,}5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0{,}9\text{ MPa}$) cho dầm, phần thân và móng; bê tông B25 ($R_b = 14{,}5\text{ MPa}$) cho cột và sàn. Cốt thép đường kính $< 12\text{ mm}$ dùng thép CI ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$); cốt thép đường kính $\ge 12\text{ mm}$ dùng thép CII ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$).
3. Tiết diện cột khung thay đổi như thế nào qua các tầng của tòa nhà?
Tiết diện cột được giảm dần theo chiều cao nhà (3 tầng giảm 1 lần):
- Tầng 1 đến tầng 3: Cột biên $350 \times 600\text{ mm}$, cột giữa $400 \times 800\text{ mm}$.
- Tầng 4 đến tầng 6: Cột biên $350 \times 500\text{ mm}$, cột giữa $400 \times 700\text{ mm}$.
- Tầng 7 đến tầng 9: Cột biên $350 \times 400\text{ mm}$, cột giữa $400 \times 600\text{ mm}$.
4. Hệ thống chống sét và tiếp địa của công trình có cấu tạo như thế nào?
Hệ thống chống sét gồm kim thu lôi $\phi 16$ dài $1{,}5\text{ m}$ đặt tại chòi thang và các góc mái; dây thoát sét $\phi 12$ đi ngầm trong cột nối xuống 2 cụm cọc tiếp đất bằng đồng $\phi 16$ dài $2{,}5\text{ m}$. Mỗi cụm gồm 5 cọc đóng cách nhau $3\text{ m}$, cách mép nhà tối thiểu $2\text{ m}$ và chôn sâu $-0{,}7\text{ m}$ dưới mặt đất.
5. Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán của sàn phòng ngủ và sàn hành lang được lấy bằng bao nhiêu?
Theo TCVN 2737:1995, hoạt tải tiêu chuẩn sàn phòng ngủ là $0{,}2\text{ T/m}^2$, với hệ số vượt tải $n = 1{,}2$, hoạt tải tính toán là $0{,}24\text{ T/m}^2$. Hoạt tải tiêu chuẩn sàn hành lang là $0{,}3\text{ T/m}^2$, hoạt tải tính toán tương ứng là $0{,}36\text{ T/m}^2$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Lý là một công trình thiết kế kỹ thuật xây dựng hoàn chỉnh cho tòa nhà chung cư 9 tầng tại Khu đô thị Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội. Tác giả đã hoàn thành khối lượng công việc lớn từ thiết kế kiến trúc, bố trí kỹ thuật công trình đến tính toán chi tiết kết cấu bê tông cốt thép khung - sàn - móng và lập biện pháp thi công. Các kết quả tính toán tuân thủ đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 356:2005, TCVN 2737:1995), phản ánh quy trình thiết kế kỹ thuật thực tế cho một công trình nhà ở nhiều tầng đô thị.