Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng" được thực hiện bởi sinh viên Trương Kỳ Hòa (lớp XDL901, ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của TS. Đoàn Văn Duẩn và KS. Nguyễn Danh Thế vào năm 2017. Địa điểm thực tập tốt nghiệp của tác giả tại Công ty Cổ phần Hoàng Huy.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ nhu cầu mở rộng không gian đô thị của thành phố Hải Phòng. Dự án Chung cư A2 là một hạng mục công trình do Ban quản lý dự án thuộc Sở Xây dựng đầu tư nhằm phục vụ công tác di dân giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển giao thông đô thị trên địa bàn quận Hải An. Công trình hướng tới việc giải quyết quỹ nhà ở tái định cư, đảm bảo các điều kiện sinh hoạt tiện nghi và góp phần hoàn thiện cảnh quan khu đô thị mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tính toán thiết kế của đồ án được phân chia theo 3 phần chính với tỷ trọng quy định:

  1. Phần Kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án):

    • Giới thiệu giải pháp tổng mặt bằng, kiến trúc công trình, quy chuẩn kỹ thuật và tiện ích phục vụ di dân.
    • Hiệu chỉnh và thể hiện hệ thống bản vẽ kiến trúc gồm mặt bằng các tầng (KT01), mặt bằng tầng mái và mặt cắt B-B (KT02), mặt đứng trục 1-17 và 17-1 (KT03), mặt cắt A-A và mặt đứng trục A-D (KT04).
  2. Phần Kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án):

    • Lựa chọn sơ đồ kết cấu chịu lực không gian và phẳng phù hợp với công trình.
    • Thiết kế kết cấu sàn tầng 3 (bản sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối, thống kê cốt thép).
    • Thiết kế khung chịu lực chính trục 4 (sơ bộ tiết diện dầm - cột, dồn tải trọng tĩnh tải - hoạt tải, tính toán nội lực và cốt thép khung).
    • Thiết kế móng khung trục 4 (đánh giá địa chất, lựa chọn phương án móng cọc bê tông cốt thép, xác định sức chịu tải và tính toán bố trí cọc).
  3. Phần Thi công (chiếm 45% khối lượng đồ án):

    • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm: thi công ép cọc, thi công đào đất hố móng, thi công bê tông móng.
    • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân: lắp dựng cốp pha, cốt thép, đổ bê tông cột, dầm, sàn.
    • Thiết kế tổ chức thi công: lập tiến độ thi công tổng thể, thiết kế tổng mặt bằng thi công, đề xuất các biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình nhà ở chung cư cao tầng kết cấu bê tông cốt thép toàn khối.
  • Phạm vi không gian: Khu đô thị mới quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Quy mô công trình gồm 9 tầng nổi, chiều cao tầng điển hình 3,5 m, chiều cao nền tầng 1 so với sân là 0,5 m; tổng chiều cao công trình 36,2 m; tổng chiều dài mặt bằng 80,6 m; tổng chiều rộng 19,0 m; diện tích xây dựng một sàn là 1.531,4 m². Lưới cột cơ bản gồm bước cột 5,0 m và các nhịp khung 8,0 m – 3,0 m – 8,0 m.
  • Phạm vi thời gian: Nhiệm vụ đồ án được giao ngày 11/08/2017 và hoàn thành vào tháng 12/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế

1. Khung tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật áp dụng

  • Tiêu chuẩn tải trọng: TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Tiêu chuẩn kết cấu: TCVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
  • Tài liệu tham khảo chuyên môn: Giáo trình Kết cấu Bê tông cốt thép (GS. Ngô Thế Phong, GS. Nguyễn Đình Cống, PGS. TS. Phan Quang Minh); Sách hướng dẫn Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối (Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, 2008).

2. Thông số cường độ tính toán của vật liệu

Vật liệu sử dụng trong tính toán kết cấu công trình bao gồm:

Loại vật liệu Cấp độ bền / Nhóm thép Cường độ tính toán chịu nén ($R_b$, $R_{sc}$) Cường độ tính toán chịu kéo ($R_{bt}$, $R_s$) Cường độ tính toán cốt đai ($R_{sw}$)
Bê tông Cấp độ bền B25 $R_b = 14,5\text{ MPa}$ ($145\text{ kG/cm}^2$) $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$ ($10,5\text{ kG/cm}^2$) —
Cốt thép dọc ($\Phi < 10\text{ mm}$) Nhóm AI $R_{sc} = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$) $R_s = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$) $R_{sw} = 175\text{ MPa}$ ($1750\text{ kG/cm}^2$)
Cốt thép dọc ($\Phi \ge 10\text{ mm}$) Nhóm AII $R_{sc} = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$) $R_s = 280\text{ MPa}$ ($2800\text{ kG/cm}^2$) $R_{sw} = 225\text{ MPa}$ ($2250\text{ kG/cm}^2$)

3. Phương pháp nghiên cứu và mô hình tính toán

  • Phương pháp tính toán bản sàn: Bản sàn sườn đổ toàn khối dày 10 cm. Các ô bản sàn phòng ở thông thường ($l_2/l_1 \le 2$) được tính theo sơ đồ khớp dẻo để tận dụng khả năng chịu lực của cốt thép; các ô bản sàn khu vực vệ sinh (chịu ẩm, yêu cầu hạn chế nứt) được tính theo sơ đồ đàn hồi.
  • Phương pháp tính toán khung chịu lực: Sử dụng mô hình khung giằng bê tông cốt thép phẳng liên kết cứng tại các nút, chân cột ngàm cứng tại móng. Sự tham gia chịu tải trọng ngang của vách cứng và lõi thang máy được kết hợp để giảm mômen do tải trọng gió tác dụng lên khung.
  • Phương pháp quy đổi tải trọng: Quy đổi tải trọng diện tích hình thang và tam giác từ các ô bản sàn truyền về dầm khung thành tải trọng phân bố đều tương đương dựa trên các hệ số quy đổi hình học $k$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu kiến trúc công trình

Chương 1 trình bày chi tiết về quy mô, bố cục không gian chức năng và giải pháp kỹ thuật hoàn thiện của tòa nhà Chung cư A2:

  • Mặt bằng chức năng: Tầng 1 bố trí sảnh đón, khu nhà để xe máy - xe đạp, phòng sinh hoạt cộng đồng phục vụ họp dân cư, khu dịch vụ thiết yếu, cùng các phòng kỹ thuật (máy bơm, máy phát điện dự phòng, phòng điều khiển điện, buồng thu rác). Từ tầng 2 đến tầng 9 bố trí các căn hộ khép kín phục vụ di dân giải phóng mặt bằng; diện tích mỗi căn hộ khoảng 85 m², gồm 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng bếp kết hợp phòng ăn, và 1 phòng vệ sinh.
  • Giải pháp mặt đứng và thông tầng: Khối nhà có mặt đứng đối xứng, phát triển đều theo phương đứng, không giật cấp đột ngột nhằm hạn chế dao động tập trung. Cửa sổ dùng khung nhôm kính dày 5 mm kết hợp hoa sắt bảo vệ.
  • Vật liệu hoàn thiện: Sàn phòng ở lát gạch Ceramic liên doanh $400 \times 400\text{ mm}$; phòng vệ sinh lát gạch Ceramic chống trơn $200 \times 200\text{ mm}$, tường ốp gạch men $200 \times 250\text{ mm}$ cao 2,1 m; cầu thang bậc xây gạch đặc mác 75 ốp đá xẻ mài, tay vịn inox, lan can hoa sắt $14 \times 14\text{ mm}$.
  • Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Giao thông đứng gồm 1 thang bộ, 2 thang máy chở người và 2 cầu thang thoát hiểm. Hệ thống cấp thoát nước, thông gió điều hòa và đường điện - thông tin liên lạc được gom trong các hộp kỹ thuật đặt cạnh lõi thang máy và góc khu vệ sinh.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            SƠ BỘ MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH                          |
|  Trục 1 ............................................................ Trục 17 |
|  |<-------------------------- 80,6 m (16 bước cột x 5,0 m) ------------------>|
|  +-------------------------------------------------------------------------+  |
|  | Trục A: Căn hộ biên (Nhịp 8,0 m)                                        |  |
|  | - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - |  |
|  | Trục B: Hành lang chung / Kỹ thuật / Lõi thang (Nhịp 3,0 m)             |  |
|  | - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - |  |
|  | Trục C: Căn hộ biên (Nhịp 8,0 m)                                        |  |
|  +-------------------------------------------------------------------------+  |
|  |<----------------------------- 19,0 m ---------------------------------->|  |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Chương 2: Thiết kế sàn tầng 3

Nội dung chương 2 tập trung vào việc tính toán kích thước hình học, tải trọng tác dụng và bố trí thép cho các ô sàn tầng 3:

  • Phân loại ô sàn:
    • Ô sàn S1 (phòng khách): $4,0\text{ m} \times 5,0\text{ m}$, tỷ số $l_2/l_1 = 1,25$ (bản kê 4 cạnh).
    • Ô sàn S2 (khu vệ sinh): $1,8\text{ m} \times 2,8\text{ m}$, tỷ số $l_2/l_1 = 1,55$ (bản kê 4 cạnh).
    • Ô sàn S3 (phòng ngủ): $3,0\text{ m} \times 5,0\text{ m}$, tỷ số $l_2/l_1 = 1,67$ (bản kê 4 cạnh).
    • Ô sàn S4: $3,2\text{ m} \times 4,0\text{ m}$, tỷ số $l_2/l_1 = 1,25$ (bản kê 4 cạnh).
  • Kích thước bản sàn và dầm sàn: Chiều dày bản sàn chọn $h_b = 10\text{ cm}$ ($0,10\text{ m}$) cho toàn bộ các ô sàn; dầm chính trục A-B và C-D (nhịp 8,0 m) chọn tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$; dầm chính trục B-C (nhịp 3,0 m) chọn $220 \times 400\text{ mm}$; dầm phụ dọc nhà trục 1-17 (nhịp 5,0 m) chọn $220 \times 400\text{ mm}$.
  • Tải trọng tác dụng lên sàn:
    • Sàn phòng điển hình: Tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 3,789\text{ kN/m}^2$; Hoạt tải tính toán $p^{tt} = 2,40\text{ kN/m}^2$; Tổng tải trọng $q_s = 6,189\text{ kN/m}^2$.
    • Sàn khu vệ sinh: Tĩnh tải tính toán $g^{tt} = 4,496\text{ kN/m}^2$; Hoạt tải tính toán $p^{tt} = 2,40\text{ kN/m}^2$; Tổng tải trọng $q_s = 6,90\text{ kN/m}^2$.
    • Tải trọng tường xây: Tường dày 220 mm có $g^{tt} = 4,98\text{ kN/m}^2$; tường dày 110 mm có $g^{tt} = 2,802\text{ kN/m}^2$.
  • Kết quả tính cốt thép:
    • Bản sàn S1 (tính theo khớp dẻo): Mômen nhịp cạnh ngắn $M_1 = 2,756\text{ kNm}$, cạnh dài $M_3 = 1,95\text{ kNm}$; chọn cốt thép chịu lực $\Phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,52\text{ cm}^2$).
    • Bản sàn S2 (tính theo đàn hồi): Mômen gối $M_1 = 7,91\text{ kNm}$, nhịp $M_2 = 2,25\text{ kNm}$; cốt thép tính toán nhỏ hơn cấu tạo, chọn đặt lưới thép $\Phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,52\text{ cm}^2$).
    • Các ô S3, S4: Bố trí thép $\Phi 8\text{ a}200$.

Chương 3: Tính toán khung trục 4

Tác giả phân tích và tính toán khung ngang phẳng trục 4 chịu lực điển hình của công trình:

  • Lựa chọn giải pháp kết cấu: Hệ khung bê tông cốt thép kết hợp vách và lõi thang máy (hệ khung giằng).
  • Kích thước tiết diện cột khung trục 4:
Nhóm tầng Cột biên A-4 và D-4 (Diện chịu tải $S_1 = 20,0\text{ m}^2$, $N = 1800\text{ kN}$) Cột giữa B-4 và C-4 (Diện chịu tải $S_2 = 27,5\text{ m}^2$, $N = 2475\text{ kN}$)
Tầng 1, 2, 3 $300 \times 600\text{ mm}$ $300 \times 700\text{ mm}$
Tầng 4, 5, 6 $300 \times 500\text{ mm}$ $300 \times 600\text{ mm}$
Tầng 7, 8, 9 $300 \times 400\text{ mm}$ $300 \times 500\text{ mm}$
  • Xác định tải trọng tác dụng vào khung:
    • Hệ số quy đổi tải trọng hình thang sang tải trọng phân bố đều: Ô bản $5,0 \times 4,0\text{ m}$ có hệ số $k = 0,76$; ô bản $5,0 \times 3,0\text{ m}$ có hệ số $k = 0,83$.
    • Tĩnh tải phân bố tầng 2-9 trên dầm khung: $g_1 = g_2 = g_4 = g_5 = 16,538\text{ kN/m}$; dầm giữa $g_3 = 3,14\text{ kN/m}$.
    • Tĩnh tải tập trung tầng 2-9: $G_1 = G_6 = 95,084\text{ kN}$ (tại nút biên A và D); $G_2 = G_5 = 84,77\text{ kN}$; $G_3 = G_4$ (tại nút giữa B và C).
    • Tải trọng tầng mái: Tĩnh tải phân bố $g_1 = g_2 = g_4 = g_5 = 11,\dots\text{ kN/m}$, $g_3 = 10,11\text{ kN/m}$; Tĩnh tải tập trung $G_1 = G_6 = 60,1\text{ kN}$, $G_2 = G_5 = 37,7\text{ kN}$.
    • Hoạt tải sử dụng: Hoạt tải phân bố trường hợp 1 (tầng 2-8) là $p_1 = p_2 = p_4 = p_5 = 2,28\text{ kN/m}$, hoạt tải tập trung $P_1 = P_3 = P_4 = P_6 = 18,9\text{ kN}$; Hoạt tải trường hợp 2 (tầng 3, 5, 7, 9) có tải phân bố $p_3 = 2,98\text{ kN/m}$, tập trung $P_3 = P_4 = 24,86\text{ kN}$.

Chương 4: Thiết kế móng khung trục 4

  • Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình tại khu vực Hải An, xác định phương án móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn ép trước.
  • Lựa chọn kích thước cọc, tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu cọc.
  • Xác định số lượng cọc trong đài móng dưới chân các cột trục A-4, B-4, C-4, D-4; kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc và tính toán cốt thép đài móng, cốt thép thân cọc chịu ứng lực khi cẩu lắp và ép cọc.

Chương 5: Giới thiệu công trình và công tác chuẩn bị thi công

  • Đánh giá mặt bằng xây dựng, nguồn cung cấp điện, nước, đường giao thông nội bộ và các điều kiện khí hậu, thủy văn ảnh hưởng đến quá trình thi công.
  • Lập kế hoạch chuẩn bị mặt bằng: dọn dẹp, định vị tim mốc trắc đạc, dựng lán trại tạm, kho bãi tập kết cấu kiện, thép và xi măng.

Chương 6: Lập biện pháp kỹ thuật thi công

  • Thi công phần ngầm: Biện pháp ép cọc bê tông cốt thép bằng máy ép thủy lực; quy trình đào đất hố móng bằng máy đào kết hợp sửa thủ công; biện pháp đổ bê tông lót, lắp dựng ván khuôn, cốt thép và đổ bê tông đài móng, giằng móng.
  • Thi công phần thân: Lắp dựng hệ giàn giáo, ván khuôn cột, dầm, sàn tầng điển hình; công tác gia công lắp dựng cốt thép; quy trình đổ và đầm bê tông dầm sàn toàn khối bằng bơm bê tông chuyên dụng; công tác bảo dưỡng bê tông và tháo dỡ ván khuôn theo quy trình.

Chương 7: Thiết kế tổ chức thi công

  • Xác định khối lượng công tác xây lắp, phân chia phân đoạn thi công hợp lý cho từng tầng nhà.
  • Lập bảng tiến độ thi công công trình và biểu đồ nhân lực, máy móc thi công.
  • Thiết kế tổng mặt bằng thi công công trình: bố trí vị trí đặt cần trục tháp, máy vận thăng, đường vận chuyển nội bộ, bãi cát đá, trạm biến áp tạm và hệ thống cấp thoát nước thi công.

Chương 8: An toàn lao động và vệ sinh môi trường

  • Đề xuất các biện pháp kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao, an toàn điện công trường, an toàn vận hành thiết bị nâng chuyển (cần trục, vận thăng).
  • Biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường: che chắn bụi bẩn, thu gom phế thải xây dựng, xử lý nước thải thi công và chống tiếng ồn trong khu vực đô thị.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả tính toán thiết kế chính

Hạng mục cấu kiện Thông số hình học đã chọn Tải trọng tính toán cơ bản Quy cách cốt thép bố trí
Bản sàn tầng 3 Dày $h_b = 10\text{ cm}$ toàn bộ $q_s = 6,189\text{ kN/m}^2$ (phòng ở); $q_s = 6,90\text{ kN/m}^2$ (WC) Thép lưới $\Phi 8\text{ a}200$ ($A_s = 2,52\text{ cm}^2$) cho cả 2 phương
Dầm chính nhịp 8,0 m Tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$ Tải trọng phân bố $16,538\text{ kN/m}$ Thép nhóm AII ($\Phi \ge 10\text{ mm}$), $R_s = 280\text{ MPa}$
Dầm chính nhịp 3,0 m Tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$ Tải trọng phân bố $3,14\text{ kN/m}$ Thép nhóm AII
Dầm phụ nhịp 5,0 m Tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$ Tĩnh tải bản thân dầm $12,584\text{ kN}$ Thép nhóm AII
Cột tầng 1-3 (Trục A, D) Tiết diện $300 \times 600\text{ mm}$ Lực nén sơ bộ $N = 1800\text{ kN}$ Bê tông B25, cốt thép chịu nén lệch tâm
Cột tầng 1-3 (Trục B, C) Tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$ Lực nén sơ bộ $N = 2475\text{ kN}$ Bê tông B25, cốt thép chịu nén lệch tâm

2. Giải pháp và kiến nghị kỹ thuật

  • Về giải pháp kết cấu: Tác giả đã chứng minh tính hợp lý của hệ kết cấu khung giằng bê tông cốt thép kết hợp lõi thang máy thay vì hệ tường chịu lực thuần túy hay khung thuần túy. Giải pháp này hạn chế tối đa chuyển vị ngang của công trình cao 36,2 m trước tải trọng gió ven biển Hải Phòng, đồng thời đảm bảo không gian linh hoạt cho việc phân chia các căn hộ diện tích 85 m².
  • Về giải pháp tổ chức thi công: Việc lựa chọn kết cấu sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối phù hợp với năng lực thi công thực tế của các nhà thầu xây dựng tại địa phương; quy trình thi công ép cọc và thi công cốp pha dầm sàn được phân kỳ rõ ràng, đảm bảo tính liên tục của dây chuyền thi công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi tính toán chi tiết: Do khối lượng đồ án tốt nghiệp đại học, tác giả chỉ tập trung tính toán kết cấu chi tiết cho sàn tầng 3, một khung phẳng đại diện (khung trục 4) và hệ móng dưới trục 4; các tầng và khung còn lại chưa được xuất bảng nội lực và thống kê cốt thép toàn bộ.
  • Mô hình tính toán: Đồ án áp dụng phương pháp tính toán khung phẳng ngàm cứng tại chân cột và phương pháp dồn tải giải tích. Hướng mở rộng cho các nghiên cứu và thiết kế tiếp theo là xây dựng mô hình không gian 3D tổng thể trên các phần mềm chuyên dụng để phân tích chính xác sự làm việc đồng thời của hệ khung - vách - lõi dưới tác động của tải trọng động đất và gió động theo tiêu chuẩn cập nhật.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc đồ án môn học Bê tông cốt thép, Thi công xây dựng:

  • Phần tính toán sàn và dồn tải khung: Cung cấp đầy đủ các bước lập bảng tra tĩnh tải các lớp hoàn thiện sàn, hoạt tải theo TCVN 2737-1995, công thức quy đổi tải trọng diện tích hình thang sang phân bố đều chữ nhật ($k=0,76$ và $k=0,83$), cùng quy trình tính cốt thép theo sơ đồ khớp dẻo và đàn hồi.
  • Phần sơ bộ kích thước cấu kiện: Đưa ra phương pháp xác định nhanh tiết diện cột dựa trên diện chịu tải $S$ và lực nén $N$, giúp người đọc nắm vững phương pháp kiểm tra kích thước cấu kiện chịu nén lệch tâm.
  • Hệ thống hồ sơ bản vẽ: Cung cấp danh mục bản vẽ kiến trúc (KT01 - KT04) và kết cấu (KC01 - KC03) làm mẫu chuẩn cho việc hoàn thiện hồ sơ đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô hình học và diện tích xây dựng của công trình Chung cư A2 là bao nhiêu?
Công trình có quy mô 9 tầng nổi với tổng chiều cao 36,2 m (chiều cao tầng 1 và các tầng trung gian đều là 3,5 m; cao độ nền tầng 1 là +0,5 m so với sân). Mặt bằng công trình có tổng chiều dài 80,6 m (gồm 16 bước cột 5,0 m), tổng chiều rộng 19,0 m (gồm hai nhịp biên 8,0 m và nhịp giữa 3,0 m), diện tích xây dựng một sàn đạt 1.531,4 m².

2. Chiều dày bản sàn tầng 3 và tiết diện các loại dầm được lựa chọn trong đồ án là bao nhiêu?
Bản sàn tầng 3 được chọn dày $h_b = 10\text{ cm}$ cho tất cả các ô sàn. Dầm chính nhịp 8,0 m (trục A-B và C-D) có tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$; dầm chính nhịp 3,0 m (trục B-C) có tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$; dầm phụ nhịp 5,0 m (dọc trục 1-17) có tiết diện $220 \times 400\text{ mm}$.

3. Tại sao ô bản sàn S1 và ô bản sàn S2 lại áp dụng hai sơ đồ tính toán khác nhau?
Ô sàn S1 ($5,0 \times 4,0\text{ m}$) là sàn phòng khách của nhà dân dụng nên tác giả áp dụng sơ đồ khớp dẻo để tận dụng tối đa khả năng làm việc của cốt thép sau khi chảy dẻo. Ngược lại, ô sàn S2 ($2,8 \times 1,8\text{ m}$) thuộc khu vực vệ sinh chịu ẩm ướt thường xuyên nên được tính theo sơ đồ đàn hồi nhằm hạn chế sự mở rộng khe nứt của bê tông.

4. Kích thước tiết diện cột khung trục 4 thay đổi như thế nào theo chiều cao nhà?
Tiết diện cột được giảm dần theo chiều cao tầng:

  • Cột biên (trục A-4, D-4): Tầng 1–3 chọn $300 \times 600\text{ mm}$; Tầng 4–6 giảm còn $300 \times 500\text{ mm}$; Tầng 7–9 giảm còn $300 \times 400\text{ mm}$.
  • Cột giữa (trục B-4, C-4): Tầng 1–3 chọn $300 \times 700\text{ mm}$; Tầng 4–6 giảm còn $300 \times 600\text{ mm}$; Tầng 7–9 giảm còn $300 \times 500\text{ mm}$.

5. Vật liệu bê tông và cốt thép được quy định với các chỉ tiêu cường độ tính toán nào?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B25 có $R_b = 14,5\text{ MPa}$ ($145\text{ kG/cm}^2$) và $R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$ ($10,5\text{ kG/cm}^2$). Cốt thép có đường kính $\Phi < 10\text{ mm}$ dùng thép nhóm AI có cường độ tính toán $R_s = 225\text{ MPa}$; cốt thép $\Phi \ge 10\text{ mm}$ dùng thép nhóm AII có $R_s = 280\text{ MPa}$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng" của sinh viên Trương Kỳ Hòa đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ thiết kế một công trình nhà ở chung cư tái định cư 9 tầng theo đúng quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Nội dung thuyết minh thể hiện rõ ràng các giải pháp kiến trúc tiện ích, tính toán chi tiết kết cấu sàn sườn bê tông cốt thép, khung giằng trục 4 và đề xuất biện pháp tổ chức thi công công trình hợp lý. Đây là tài liệu tổng hợp mang tính quy chuẩn cao, phản ánh đúng trình tự tính toán thiết kế kết cấu và kỹ thuật thi công công trình dân dụng nhiều tầng.