CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Vị trí xây dựng, quy mô công trình. Vị trí xây dựng. Công trình với quy mô 9 tầng, vị trí xây dựng tại khu đô thị mới quận Hải An thành phố Hải Phòng. Khu đô thị nằm trong kế hoạch mở rộng không gian đô thị của thành phố.
Việc triển khai xây dựng khu đô thị này sẽ tạo ra một diện mạo đô thị đẹp và hiện đại cho thành phố. Đây là một trong những hạng mục do ban quản lí dự án thuộc sở Xây dựng đầu tư xây dựng nhằm mục đích phục vụ các dự án di dân giải phóng mặt bằng. Như vậy công trình ra đời sẽ đóng góp một phần đáng kể về nhu cầu nhà ở của người dân thuộc diện di dời để giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án giao thông đô thị của thành phố Hải Phòng.2 Quy mô công trình. Cao độ nền tầng 1: 0.5m so với nền sân.
Chiều cao tầng 1: 3.5m Chiều cao tầng trung gian: 3.5m Tổng chiều dài nhà: 80.6m Tổng chiều rộng nhà: 19.0m Tổng chiều cao nhà: 36.2m Diện tích nhà: 1531.4𝑚2 SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 10 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng. Giải pháp kiến trúc của công trình 1.1 Giải pháp mặt bằng: Tầng 1: Lối vào của người ở phía trên đều vào từ các đường nội bộ phía trong để tạo an toàn cho những người sống tại đây và tránh ùn tắc giao thông tại các trục đường lớn. Toàn bộ các công trình phục vụ ngôi nhà như: -Ga ra để xe máy, xe đạp cho các hộ gia đình và cho khách tới thăm. -Phòng sinh hoạt công cộng sử dụng để họp tổ dân phố, sinh hoạt công cộng của cư dân trong khu nhà.
-Khu dịch vụ cung cấp một phần các mặt hàng thiết yếu cho người dân trong khu nhà. - Các phòng kỹ thuật phụ trợ: Phòng điều khiển điện, máy phát điện dự phòng, phòng máy bơm, phòng lấy rác. Tầng 2-9: -Bao gồm các căn hộ phục vụ di dân giải phóng mặt bằng. Các căn hộ được bố trí không gian khép kín, độc lập và tiện nghi cho sinh hoạt gia đình.
Mỗi căn hộ rộng khoảng 85 m2, bao gồm 1 phòng khách, 2 phòng ngủ, 1 phòng ăn và bếp, 1 vệ sinh và tắm 1. Giải pháp mặt đứng: SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 11 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng. 4700 3500 3500 3500 3500 36200 3500 3500 3500 3500 3500 500 5000 5000 5000 5000 5000 300 5000 5000 5000 5000 5000 5000 300 5000 5000 5000 5000 5000 80600 Mặt đứng trục 1-17 Về mặt đứng, công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đơn điệu: Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung ở đó, tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được một sự cân đối cần thiết. Mặt đứng công trình được bố trí nhiều vách kính bao xung quanh, vừa làm tăng thẩm mỹ, vừa có chức năng chiếu sáng tự nhiên rất tốt.
Các phòng đều có 2 đến 3 cửa sổ đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết (diện tích cửa sổ được lấy theo các hệ số chiếu sáng trong từng phòng mà tiêu chuẩn thiết kế đã quy định). Vật liệu hoàn thiện trong nhà: 1. Các phòng ở, phòng họp, phòng sinh hoạt công cộng. Sàn: lát gạch Ceramic liên doanh đồng màu 400x400.
Chân tường: ốp gạch Ceramic cao 150. Tường: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước theo chỉ định. Trần: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 n-ớc màu trắng 1. Các phòng vệ sinh.
Sàn: lát gạch Ceramic liên doanh chống trơn 200x200 Ốp: gạch men 200x250, cao 2.1m, phần còn lại trát vữa xi măng quét vôi. Trần giả: Tấm đan BTCT trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng. Các khu nhà để xe, phòng kỹ thuật, hố đổ rác. Sàn: láng vữa xi măng mác 75 SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 12 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng.
Tường : Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu theo chỉ định. Trần : Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng. Cầu thang chính. Xây bậc gạch: đặc mác 75 trên bản BTCT, ốp đá xẻ màu vàng điểm trắng.
Tường xây gạch: trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu theo chỉ định. Trần: trát vữa xi măng , quét vôi 3 nước màu trắng. Tay vịn thang: bằng inox. Lan can hoa sắt: bằng thép 14x14 , sơn dầu 3 nước theo chỉ định.
Hành lang chung. Sàn: lát gạch ceramic đồng màu 400x400. Chân tường : ốp gạch ceramic cao 150. Tường : Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu theo chỉ định.
Trần : Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng. Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà: Mái: Mái bằng bê tông cốt thép Austnam chống nóng, chống thấm. Cửa sổ: khung nhôm kính trong, dầy 5 mm có lớp hoa sắt bảo vệ. Cửa đi: cửa vào căn hộ và cửa trong nhà dùng cửa panô gỗ, khuôn đơn, cửa vệ sinh dùng loại cửa nhựa có khuôn.
Tường: trát vữa ximăng, lăn sơn 3 nước màu theo chỉ định Ống thoát nước mái: ống nhựa PVC 110 trong các hộp kỹ thuật 1. Giải pháp về tổng mặt bằng: Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hoà, chúng không đơn thuần là một khối bê tông cốt thép, xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh vừa tạo dáng vẻ kiến trúc, vừa tạo ra môi trường trong xanh xung quanh công trình. Cạnh công trình bố trí một sân chơi, và có nhiều cây xanh đem lại lợi ích cho toàn bộ khu nhà ở. Giải pháp về giao thông: Bao gồm giải pháp về giao thông theo phương đứng và theo phương ngang trong mỗi tầng.
Theo phương đứng: Công trình được bố trí 1 cầu thang bộ và 2 thang máy, 2 cầu thang thoát hiểm, đảm bảo nhu cầu đi lại cho một khu chung cư cao tầng, đáp ứng nhu cầu thoát người khi có sự cố. SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 13 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng. Theo phương ngang: Bao gồm các hành lang dẫn tới các phòng. Việc bố trí cầu thang ở dọc công trình đảm bảo cho việc đi lại theo phương ngang là nhỏ nhất, đồng thời đảm bảo được khả năng thoát hiểm cao nhất khi có sự cố xảy ra.
Giải pháp thông gió, chiếu sạc, điện nước: Do đặc điểm khí hậu thay đổi thường xuyên do đó công trình sử dụng hệ thống điều hoà không khí nhân tạo. Tuy nhiên, cũng có sự kết hợp với việc thông gió tự nhiên bằng hệ thống cửa sổ ở mỗi tầng. Sử dụng hệ thống điều hoà trung tâm đặt ở tầng một có các đường ống kỹ thuật nằm dẫn đi các tầng. Từ vị trí cạnh thang máy có các đường ống dẫn đi tới các phòng, hệ thống này nằm trong các lớp trần giả bằng xốp nhẹ dẫn qua các phòng.
Hệ thống chiếu sáng cho công trình cũng được kết hợp từ chiếu sáng nhân tạo với chiếu sáng tự nhiên. Hệ thống điện dẫn qua các tầng cũng được bố trí trong cùng một hộp kỹ thuật với hệ thống thông gió ,nằm cạnh các lồng thang máy. Để đảm bảo cho công trình có điện liên tục 24/ 24 thì ở tầng một trong phần tầng hầm kỹ thuật có bố trí máy phát điện với công suất vừa phải phục vụ cho toàn công trình cũng như đảm bảo cho cầu thang máy hoạt động được liên tục. Hệ thống cấp thoát nước mỗi tầng được bố trí trong ống kĩ thuật nằm ở cột trong góc khu vệ sinh.
Giải pháp về thông tin liên lạc: Trong công trình bố trí hệ thống điện thoại với dây dẫn được bố trí trong các hộp kỹ thuật, dẫn tới các phòng theo các đường ống chứa đây điện nằm dưới các lớp trần giả. Ngoài ra còn có thể bố trí các loại ăng ten thu phát sóng kĩ thuật ( truyền hình cáp ) phục vụ cho hộ gia đình nào có nhu cầu 1. Giải pháp phòng cháy, chữa cháy: Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành. Hệ thống phòng cháyư chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau: - Hộp đựng ống mềm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng.
- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật. ư Bể chứa nước chữa cháy. - Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất. Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động.
SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 14 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng. PHẦN II:KẾT CẤU (45% ) Giáo viên hướng dẫn : TS. Đoàn Văn Duẩn Sinh viên thực hiện : Trương Kỳ Hòa Mã sinh viên : 1513104030 Nhiệm vụ: Cơ sở lựa chọn sơ đồ kết cấu Thiết kế sàn tầng 3 Thiết kế khung trục 4 Thiết kế móng trục 4 Các bản vẽ kèm theo: KC01: Kết cấu sàn tầng 3. KC02: Kết cấu khung trục 4.
KC03: Kết cấu móng trục 4. SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 15 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng. CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 2. Cường độ tính toán của vật liệu.
Cường độ tính toán của vật liệu: - Bê tông cấp độ bền B25 có: Rb =14,5 MPa = 145 KG/cm2; Rbt = 1,05 MPa = 10,5 KG/cm2. - Thép có Φ <10 dùng thép nhóm AI có :Rs= 225 MPa = 2250 KG/cm2 Rsw = 175 MPa = 1750 KG/cm2 - Rsc= 225 MPa = 2250 KG/cm2 - Thép có Φ≥ 10 dùng thép nhóm AII có :Rs= 280 MPa = 2800 KG/cm2 Rsw = 225 MPa = 2250 KG/cm2 - Rsc= 280 MPa = 2800 KG/cm2 2. Giải pháp kết cấu sàn. + Ta lựa chọn phương án dùng sàn sườn.
Do độ cứng ngang của công trình lớn nên khối lượng bê tông khá nhỏ => Khối lượng dao động giảm => Nội lực giảm =>Tiết kiệm được bê tông và thép. Cũng do độ cứng công trình khá lớn nên chuyển vị ngang sẽ giảm tạo tâm lí thoải mái cho người sử dụng. Nhược điểm của sàn sườn là chiều cao tầng lớn và thi công phức tạp hơn phương án sàn nấm tuy nhiên đây cũng là phương án khá phổ biến do phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của các công ty xây dựng. SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 16 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng.
SVTH: TRƯƠNG KỲ HÒA 17 Đồ án tốt nghiệp: Chung cư A2 – Hải An – Hải Phòng.