CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Giới thiệu đơn vị thực tập 1. Sự hình thành và phát triển. Công ty Cổ phần Hệ thống Công nghệ ETC (ETC) là một trong những doanh nghiệp uy tín trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, tiên phong trong việc cung cấp thiết bị và giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho các khách hàng khối Chính phủ, Ngân hàng và Doanh nghiệp lớn.
ETC luôn chủ động tiếp cận với những công nghệ tiên tiến nhất với mong muốn mang đến những giải pháp CNTT phù hợp với hoàn cảnh sử dụng, bắt kịp xu thế và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho khách hàng. ✓ Năm 2004: Công ty ETC được thành lập với 05 thành viên. ✓ Năm 2005 - 2006: Phát triển sản phẩm giám sát hình ảnh: lắp mạng cáp quang đầu tiên cho một số ngân hàng TMCP, xây dựng hệ thống quản lý giám sát IP Camera đầu tiên. ✓ Năm 2007 - 2009: Tập trung mở rộng và phát triển sản phẩm thanh toán: Triển khai thành công Hệ thống thanh toán thẻ phi tiếp xúc trên toàn quốc, tại gần 2000 điểm mua bán xăng dầu và hệ thống POS không dây cho 2000 xe taxi (2008).
✓ Năm 2010 - 2011: Phát triển cung cấp các giải pháp tích hợp hệ thống: Cung cấp giải pháp bảo mật khóa công khai PKI cho ngân hàng tại Việt Nam, đồng thời cung cấp các giải pháp lớn như: Giải pháp quản lý sự kiện tập trung, giải pháp giám sát, tự động phát hiện và ngăn chặn xâm nhập IPS. ✓ Năm 2012 - 2014: Mở rộng cung cấp, triển khai hàng loạt các giải pháp, quan trọng và phức tạp trong lĩnh vực ngân hàng như: Giải pháp Hệ thống khởi tạo khoản vay LOS với đối tác Integro; Giải pháp Hệ thống hội nghị truyền hình được triển khai trên quy mô toàn quốc; Giải pháp Kho dữ liệu doanh nghiệp EDW phát triển trên nền tảng giải pháp SAP quy mô lớn và phức tạp nhất từ trước đến nay từng được triển khai ở Việt Nam. ✓ Năm 2015 - 2016: Bằng năng lực và thế mạnh của mình, ETC ngoài các khách hàng lâu năm là các ngân hàng lớn đã tiếp tục mở rộng thị trường và khách hàng, hướng đến các cơ quan, đơn vị trong khối tài chính công như Bộ tài chính, Tổng cục Hải Quan, Tổng cục Thuế, … Chu Hương Giang – K19HTTTA Trang 3 Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng báo cáo cho phân hệ xử lý nợ của ngân hàng VietinBank ✓ Năm 2017: Lần đầu tiên chính thức cung cấp Giải pháp Core Chứng khoán tổng thể cho một Công ty Chứng khoán. Bộ máy tổ chức.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty ETC 1.
Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị thực tập. Thuận lợi: - Môi trường làm việc năng động, giúp thực tập sinh dễ dàng phát triển định hướng nghề nghiệp và phát huy những thế mạnh của bản thân. - Được sự giúp đỡ tận tình từ các anh chị đi trước để hoàn thành bài toán một cách tốt nhất. - Được đào tạo kiến thức từ đồng nghiệp nhiều kinh nghiệm, chuyên gia nước ngoài.
Các chuyến công tác trong và ngoài nước. Có nhiều cơ hội thăng tiến trong công việc. - Tham gia trực tiếp vào các dự án của công ty, được nghiên cứu và cung cấp tài liệu liên quan trực tiếp đến bài toán. Khó khăn: - Các dự án của công ty đang thực hiện khá lớn nên trong phạm vi bài chuyên đề thực tập chỉ thể hiện một phần nhỏ trong dự án.
- Một số dữ liệu của công ty là dữ liệu cần bảo mật, vì vậy nên sinh viên chỉ tiếp cận được một phần của bài toán. Chu Hương Giang – K19HTTTA Trang 4 Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng báo cáo cho phân hệ xử lý nợ của ngân hàng VietinBank 1. Giới thiệu bài toán 1. Mô tả bài toán Từ lâu, nợ xấu được coi là một vấn đề lớn đối với các ngân hàng Việt Nam “Nợ xấu là khoản nợ mà quá thời hạn thanh toán một số ngày nhất định mà người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng cho vay” (Nguồn: https://vi.
Nợ xấu vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả đầy đủ. Tuy việc phát sinh nợ xấu là điều không thể tránh khỏi, là vấn đề mà tất cả các NHTM trên thế giới phải đối mặt, nhưng nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao, hoạt động ngân hàng sẽ bị tê liệt vì các ngân hàng không có vốn để thanh toán cho người gửi tiền khi đến hạn. Chính vì vậy, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng, ngăn ngừa, hạn chế và thu hồi nợ xấu là một công tác hết sức quan trọng tại các NHTM. Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank - VTB) là một trong những ngân hàng thành lập sớm và phát triển ổn định của Việt Nam.
Trong giao đoạn vừa qua Vietinbank không ngừng mở rộng hoạt động tín dụng và nhiều sản phẩm khác. Song song với sự phát triển đó, rủi ro từ các hoạt động tín dụng đã không ngừng tăng lên, được thể hiện qua tỉ lệ nợ xấu hàng năm của ngân hàng. Để giảm thiếu tối đa tỉ lệ nợ xấu, Vietinbank đã hợp tác với ETC triển khai dự án xây dựng hệ thống DCRS (Hệ thống quản lý thu hồi nợ và xử lí nợ) để hỗ trợ trong việc quản lý tín dụng, phát hiện tài khoản nào có khả năng quá hạn, theo dõi các tài khoản nợ xấu, theo dõi năng suất, hiệu quả nhắc nợ của cán bộ thu hồi, theo dõi các tài khoản hứa trả hoặc không trả nợ, tỉ lệ các tài khoản thu hồi thành công,… Đưa ra các báo cáo đánh giá, giúp ngân hàng dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin chính xác, rõ ràng. Phần mềm DCRS sẽ góp phần nâng cao hiệu quả thu hồi và xử lý nợ, đồng thời giảm thiểu rủi ro tín dụng và hoạt động được phát sinh, được VietinBank đánh giá là rất cấp thiết.
Chính vì vậy, mục tiêu của khóa luận là giúp ngân hàng có căn cứ để đưa ra các quyết định để xử lý các vấn đề nợ xấu một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Ngoài ra phải tạo được một báo cáo đạt tiêu chuẩn theo đúng theo quy chuẩn của ngân hàng, chính xác về mặt dữ liệu và có bố cục dễ nhìn, dễ tra cứu được thông tin và giúp ích cho người đọc báo cáo, cụ thể là các cán bộ tín dụng, các cán bộ quản lý và các cán bộ cấp cao của ngân hàng. Lý do lựa chon bài toán Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Hệ thống Công nghệ ETC, em Chu Hương Giang – K19HTTTA Trang 5 Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng báo cáo cho phân hệ xử lý nợ của ngân hàng VietinBank may mắn khi được trực tiếp tham gia vào dự án xây dựng hệ thống “Thu hồi và xử lý nợ (DCRS)” cho ngân hàng VietinBank với vị trí xây dựng và thiết kế báo cáo cho ngân hàng. Đây là một cơ hội tốt giúp em có thể tiếp cận gần hơn với các nghiệp vụ ngân hàng, được trau dồi các kiến thức đã được học trong trường đại học, hiểu sâu hơn khi áp dụng những kiến thức đó vào thực tế.
Ý nghĩa thực tế của bài toán Trong thực tế, không phải ngân hàng nào cũng có một hệ thống thu hồi và xử lý nợ đám ứng đúng và đủ nhu cầu của doanh nghiệp, dẫn tới tình trạng nợ xấu còn tồn đọng, làm giảm đi khả năng tái đầu tư và tăng thêm rủi ro không đòi được nợ của ngân hàng. Vì vậy việc xây dựng một hệ thống giúp thu hồi và xử lý nợ hiện đại như DCRS là một giải pháp quan trọng, giúp doanh nghiệp giảm thiểu được tối đa rủi ro đã nêu trên. Tổng quan về dự án xây dựng hệ thống DCRS của ngân hàng Vietinbank 1. Quy trình xử lý, phân loại nợ của hệ thống DCRS.
Tổng quan về quy trình hoạt động của hệ thống thu hồi và xử lý nợ tại ngân hàng: Hình 1.2: Sơ đồ tổng quan về hệ thống thu hồi và xử lý nợ (DCRS) - Sau khi kết thúc ngày làm việc, cụ thể là vào buổi đêm thì hệ thống Core Banking của ngân hàng sẽ xuất ra một file gốc bao gồm các dữ liệu cần thiết sử Chu Hương Giang – K19HTTTA Trang 6 Khóa luận tốt nghiệp Xây dựng báo cáo cho phân hệ xử lý nợ của ngân hàng VietinBank dụng cho hệ thống DCRS, ví dụ như các thông tin về tài khoản quá hạn, số CIF, tài sản thế chấp, … và tải tự động vào hệ thống DCRS. - Vào buổi sáng sớm hôm sau, dữ liệu được lấy từ máy chủ được thực hiện đánh giá để phân chia thành các trường hợp nợ khác nhau, những ma trận để phân chia cụ thể là do ngân hàng yêu cầu theo đúng quy trình nghiệp vụ của từng ngân hàng, dữ liệu sau khi phân chia được chỉ định vào các hàng đợi khác nhau, cụ thể như hàng đợi: bình thường, bất thường, kiểm tra, tài chính hoặc thu hồi, từ các hàng đợi lại phân chia thành các trường hợp khác nhau cấp thấp hơn. - Vào buổi sáng khi bắt đầu giờ làm việc của mình, các cán bộ tín dụng của ngân hàng đăng nhập vào hệ thống với thông tin đăng nhập của mình (tài khoản đã được cấp quyền truy cập theo từng chức năng nhiệm vụ) từ đó các cán bộ nắm được các thông tin, tài khoản nợ cần xử lý được thu hồi theo đúng chuyên môn của mình. Nhiệm vụ của các thành viên tham gia vào hệ thống: Các Stakeholder tham gia vào hệ thống bao gồm: - Trưởng nhóm/Trưởng bộ phận (Team Lead/ Unit Head): Quản lý danh sách khách hàng (thường là lọc và sắp xếp) và các nhóm nợ (cấu hình phân bổ, phân loại và tái cân bằng nợ).
Quy định mức thời gian của khoản nợ và thực hiện phê duyệt, cài đặt các trường hợp thu hồi và xử lý nợ. - Quản lý/Giám sát (Management): Theo dõi hệ thống thông tin quản lý và báo cáo hiệu quả và quản trị. - Nhân viên thu hồi và xử lý nợ (Colector): Trực tiếp tham gia quản lý khách hàng có nợ xấu như một khoản vay bình thường bao gồm các nội dung: Kiểm tra định kỳ, gia hạn nợ, đánh giá phân loại nợ, điều chỉnh lại các điều khoản trong hợp đồng, xử lý thu hồi nợ. Chịu trách nhiệm trước Trưởng/ Phó phòng, Lãnh đạo Khối, cấp có thẩm quyền và pháp luật về kết quả công việc được giao.