Khóa Luận Tốt Nghiệp Về Chẩn Đoán Ung Thư Thanh Quản Bằng Hình Ảnh Nội Soi và Sinh Thiết

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp chẩn đoán ung thư thanh quản bằng hình ảnh nội soi ống cứng gián tiếp và sinh thiết ống, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Y Đa Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lịch sử nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Tại Việt Nam

1.2. Đặc điểm dịch tễ và các yếu tố nguy cơ của ung thư thanh quản

1.2.1. Dịch tễ học

1.2.2. Các yếu tố nguy cơ

1.3. Giải phẫu và sinh lý thanh quản

1.3.1. Giải phẫu thanh quản

1.3.1.1. Thượng thanh môn
1.3.1.2. Thanh môn
1.3.1.3. Hạ thanh môn
1.3.1.4. Các màng và dây chằng của thanh quản
1.3.1.5. Các khoang của thanh quản

1.3.2. Mạch máu của thanh quản

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Thiết kế nghiên cứu

2.6. Các biến số nghiên cứu

2.7. Quy trình nghiên cứu

2.8. Phương tiện nghiên cứu

2.9. Thu thập và xử lý số liệu

2.10. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học

3.1.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.2. Triệu chứng cơ năng và thời gian diễn biến của

3.1.3. Hình ảnh ung thư thanh quản qua nội soi

3.1.4. Kết quả mô bệnh học ung thư thanh quản

3.1.5. Mối liên quan giữa hình ảnh nội soi và phân độ mô học

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi ống cứng

4.2. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

4.3. Đặc điểm lâm sàng của nhóm nghiên cứu

4.4. Hình ảnh ung thư thanh quản qua nội soi

4.5. Kết quả mô bệnh học

4.6. Phân loại mô bệnh học

4.7. Phân độ mô học

4.8. Mối liên quan giữa hình ảnh nội soi và kết quả phân độ mô học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

2. DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Tóm tắt

I. Chẩn đoán ung thư thanh quản

Chẩn đoán ung thư thanh quản là quá trình phức tạp, đòi hỏi sự kết hợp giữa khám lâm sàng và các phương tiện cận lâm sàng. Ung thư thanh quản thường khởi phát âm thầm, dễ bị bỏ sót ở giai đoạn sớm. Các triệu chứng như khàn tiếng, khó thở thường xuất hiện khi bệnh đã tiến triển. Hình ảnh nội soi đóng vai trò quan trọng trong việc quan sát trực tiếp tổn thương, đánh giá vị trí, kích thước và hình thái khối u. Sinh thiết ống mềm là phương pháp chính xác để xác định mô bệnh học, là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán.

1.1. Phương pháp chẩn đoán

Các phương pháp chẩn đoán bao gồm khám lâm sàng, nội soi, và các kỹ thuật hình ảnh như CT, MRI. Nội soi ống cứng gián tiếp cho phép quan sát rõ ràng tổn thương, đặc biệt ở vùng thanh quản. Sinh thiết ống mềm được thực hiện để lấy mẫu mô, phân tích mô bệnh học. Kết quả sinh thiết giúp xác định loại ung thư và giai đoạn bệnh, từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.

1.2. Giá trị của hình ảnh nội soi

Hình ảnh nội soi không chỉ giúp phát hiện sớm tổn thương mà còn hỗ trợ đánh giá mức độ xâm lấn của khối u. Ống cứng gián tiếpống mềm là hai công cụ chính trong nội soi thanh quản. Chúng cho phép bác sĩ quan sát chi tiết cấu trúc thanh quản, phát hiện các bất thường nhỏ nhất. Kết hợp với kỹ thuật sinh thiết, nội soi trở thành phương pháp không thể thiếu trong chẩn đoán và điều trị ung thư thanh quản.

II. Đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ

Ung thư thanh quản chiếm khoảng 1,1% tổng số các loại ung thư, phổ biến ở nam giới. Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm hút thuốc lá, uống rượu, tiếp xúc với hóa chất độc hại và nhiễm HPV. Tỷ lệ mắc bệnh cao ở nhóm tuổi 40-60, đặc biệt ở những người có tiền sử hút thuốc lâu năm. Dịch tễ học cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa các vùng địa lý, với tỷ lệ cao hơn ở các nước phát triển.

2.1. Hút thuốc và uống rượu

Hút thuốc láuống rượu là hai yếu tố nguy cơ chính của ung thư thanh quản. Các nghiên cứu chỉ ra rằng người hút thuốc có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 9,38 lần so với người không hút. Rượu làm tăng nguy cơ ung thư vùng thượng thanh môn, đặc biệt khi kết hợp với hút thuốc. Việc ngừng hút thuốc và hạn chế rượu bia có thể giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh.

2.2. Các yếu tố nguy cơ khác

Ngoài thuốc lá và rượu, các yếu tố như tiếp xúc với amidan, hóa chất độc hại, và nhiễm HPV cũng làm tăng nguy cơ ung thư thanh quản. Chế độ ăn uống thiếu rau quả, thói quen ăn nhiều thịt muối cũng được xem là yếu tố nguy cơ. Trào ngược dạ dày thực quản và yếu tố di truyền cũng có liên quan đến sự phát triển của bệnh.

III. Giải phẫu và sinh lý thanh quản

Thanh quản là cơ quan quan trọng trong hệ hô hấp và phát âm, bao gồm ba tầng: thượng thanh môn, thanh môn và hạ thanh môn. Giải phẫu thanh quản phức tạp với nhiều sụn, dây chằng và cơ, tạo thành cấu trúc vững chắc. Sinh lý thanh quản liên quan đến chức năng phát âm, thở và bảo vệ đường hô hấp. Hiểu rõ cấu trúc và chức năng của thanh quản giúp trong việc chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan.

3.1. Cấu trúc giải phẫu

Thanh quản được cấu tạo từ các sụn như sụn giáp, sụn nhẫn và sụn thanh thiệt, kết nối bởi các dây chằng và cơ. Thượng thanh môn bao gồm nắp thanh thiệt và sụn phễu, trong khi thanh môn chứa dây thanh âm. Hạ thanh môn là phần dưới cùng, nối với khí quản. Các khoang như khoang giáp móng thanh thiệt và khoang cạnh thanh môn đóng vai trò quan trọng trong việc lan tràn của ung thư.

3.2. Chức năng sinh lý

Thanh quản có bốn chức năng chính: phát âm, thở, bảo vệ và nuốt. Phát âm được thực hiện nhờ sự rung động của dây thanh âm. Chức năng bảo vệ giúp ngăn chặn thức ăn và dị vật rơi vào đường hô hấp. Nuốt là quá trình phối hợp giữa thanh quản và họng. Hiểu rõ các chức năng này giúp đánh giá tác động của ung thư thanh quản đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư thanh quản (UTTQ) là bệnh lý khối u ác tính xuất phát từ các tế bào thuộc cấu trúc thanh quản. Bệnh chiếm khoảng 1,1% tổng số các ung thư nói chung, là loại ung thư thường gặp ở vùng đầu mặt cổ [1]. Theo Globocan thống kê năm 2020, toàn thế giới có 184.615 người mới mắc và 99.840 người tử vong vì UTTQ. Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2020, UTTQ đứng thứ 19 với số người mới mắc 2021 và số người tử vong là 1109 [2].

Tại Việt Nam, bệnh đứng thứ hai trong các ung thư vùng đầu cổ, xếp sau ung thư vòm. Theo Nguyễn Tuấn Hưng, tỷ lệ mắc ung thư thanh quản ở nam giới là 2,3/100.000/năm, nữ giới là 0,4/100. Do vị trí và cấu trúc giải phẫu của vùng thanh quản – hạ họng hết sức phức tạp, hơn nữa các triệu chứng khởi đầu thường âm thầm và ít được người bệnh quan tâm. Việc thăm khám ban đầu thường khó phát hiện các tổn thương sớm và khi phát hiện bệnh thường ở giai đoạn muộn vì vậy việc điều trị gặp nhiều khó khăn [4].

Ung thư thanh quản ít được chẩn đoán ở giai đoạn sớm do các triệu chứng khởi đầu thường âm thầm, bệnh nhân chủ quan. Phát hiện tổn thương nhỏ dễ bị bỏ sót hoặc nhầm với các tổn thương lành tính, viêm nhiễm thông thường. Do đó, phần lớn bệnh nhân đến viện khi bệnh đã ở giai đoạn muộn. Khi đó u lớn, lan rộng, đã di căn hạch, xâm lấn mạch máu lớn hoặc di căn xa nên điều trị ít hiệu quả, tiên lượng xấu.

Để chẩn đoán ung thư thanh quản, ngoài khai thác tiền sử, các triệu chứng và khám lâm sàng kĩ càng, người bác sĩ cũng cần sự hỗ trợ của các phương tiện cận lâm sàng để đánh giá chính xác tổn thương vùng thanh quản. Hiện nay, có nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại giúp chẩn đoán ung thư thanh quản như: Chụp CT, chụp MRI, chụp PET/CT,… Song hình ảnh nội soi thanh quản vẫn rất có giá trị, bước đầu giúp người thầy thuốc có thể quan sát, đánh giá trực tiếp khối u về: vị trí, kích thước, hình thái đại thể (sùi, loét, thâm nhiễm, hỗn hợp.), mức độ xâm lấn của u. Qua nội soi có thể tiến hành sinh thiết khối u làm chẩn đoán mô bệnh học. Kết quả giải phẫu bệnh chính là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư thanh quản.

1 Nhằm góp phần bổ sung kiến thức về chẩn đoán ung thư thanh quản, chúng tôi tiến hành đề tài: “Chẩn đoán ung thư thanh quản bằng hình ảnh nội soi ống cứng gián tiếp và sinh thiết ống mềm” với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và tổn thương thanh quản qua hình ảnh nội soi ống cứng. Đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh với hình ảnh nội soi. Lịch sử nghiên cứu 1.

Trên thế giới Bệnh lý thanh quản đã được biết đến từ lâu trên thế giới. Tuy nhiên vào buổi ban đầu, thăm khám thanh quản không phải là việc dễ thực hiện. Cho đến giữa thế kỷ 19 (1854), Manuel Garcia là người đầu tiên đã dùng gương sử dụng trong nha khoa để có hình ảnh gián tiếp về thanh quản [5]. Năm 1895, Alfred Kirstein mới tiến hành soi thanh quản trực tiếp [6].

Năm 1989, Charlin và cộng sự thực hiện nghiên cứu đối chiếu hình ảnh tổn thương ung thư thanh quản giữa nội soi và chụp cắt lớp vi tính [7]. Năm 2012, Musaid và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu trong 2 năm (2009, 2010) về vai trò của thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá giai đoạn của ung thư thanh quản [8]. Năm 2017, Ciolofan và cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô học và hóa mô miễn dịch của ung thư thanh quản trên 490 bệnh nhân [9]. Cho tới nay có rất nhiều phương pháp đánh giá tổn thương tại chỗ của thanh quản: Lâm sàng, soi thanh quản trực tiếp, soi thanh quản gián tiếp bằng ống cứng, ống mềm,… Tuy nhiên, để chẩn đoán xác định UTTQ thì tiêu chuẩn vàng là sinh thiết u làm chẩn đoán mô bệnh học [10].

Tại Việt Nam Ở Việt Nam, năm 1962 Giáo sư Trần Hữu Tước đã thực hiện ca cắt thanh quản đầu tiên. Từ đó về sau phẫu thuật được áp dụng chủ yếu để điều trị UTTQ tại viện Tai Mũi Họng Trung Ương [11]. Năm 1999, Nguyễn Đình Phúc và cộng sự đã nghiên cứu đặc điểm lâm sàng của ung thư thanh quản và ung thư hạ họng qua 132 bệnh nhân tại khoa Ung bướu Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương tổng kết từ năm 1995 đến năm 1998 [12]. 3 Năm 2003, Lê Anh Tuấn nghiên cứu về hình thái lâm sàng và mô bệnh học của hạch cổ trong ung thư thanh quản và ung thư hạ họng [13].

Năm 2005, Bùi thế Anh đã thực hiện đề tài “ Đối chiếu biểu hiện của Galectin-3 với đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của ung thư thanh quản – hạ họng” [14]. Cùng trong năm đó, Nguyễn Hoàng Huy đã nghiên cứu về lâm sàng và biến đổi thanh điệu ở bệnh nhân ung thư thanh quản [15]. Năm 2009, Phạm Văn Hữu nghiên cứu hình thái lâm sàng, nội soi và đối chiếu với kết quả phẫu thuật của ung thư thanh quản giai đoạn sớm [16]. Năm 2012, Nguyễn Lê Hoa nghiên cứu tổn thương tại chỗ khối u trong ung thư thanh quản qua lâm sàng, nội soi, chụp cắt lớp vi tính và phẫu thuật [17].

Đặc điểm dịch tễ và các yếu tố nguy cơ của ung thư thanh quản 1. Dịch tễ học UTTQ trên thế giới ước tính khoảng 0,96% tổng số mới mắc [2]. Tỷ lệ mắc có sự khác biệt ở các vùng địa lý, đa số mắc ở nam giới, đặc biệt phổ biến ở những người có tiền sử hút thuốc [18]. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng thanh quản là cơ quan dễ bị ảnh hưởng tác hại nhất của việc hít phải chất gây ung thư mạn tính [19].

Tại Hoa Kỳ, ước tính có khoảng 12.000 trường hợp mới mắc năm 2013, dẫn đến hơn 3.600 người chết [20]. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới giảm từ năm 1980 đến 2005 và tăng lên ở phụ nữ trong cùng một thời gian, rất có thể do thay đổi mô hình sử dụng thuốc lá [18]. Ung thư biểu mô tế bào vảy là loại ung thư phổ biến nhất liên quan đến thanh quản, chiếm trên 95% trong số các bệnh ung thư này [18]. Tại Việt Nam, báo cáo của dự án quốc gia về phòng chống ung thư giai đoạn 2008-2010: tỷ lệ mắc của các ung thư ở Việt Nam năm 2010 là 181,3/100.

Trong đó ung thư vòm, ung thư khoang miệng và ung thư thanh quản là 3 loại ung thư hay gặp ở nam giới. Theo Nguyễn Tuấn Hưng tỷ lệ mắc UTTQ của Hà Nội giai đoạn 2001-2005 như sau: Nam: 2,3/100 000/năm, Nữ: 0,4/100 000/năm [3]. Nhóm tuổi hay gặp nhất là khoảng 40 – 60 tuổi, hiếm gặp ở người trẻ dưới 40 tuổi [21]. Ở nữ giới thường gặp ở nhóm tuổi trẻ [22].

Ung thư thanh 4 quản phổ biến hơn ở nam giới, nhìn chung tỷ lệ nam/nữ là 20/1 [23].Tuy nhiên, tỷ lệ này đang có xu hướng giảm trong các năm gần đây, nguyên nhân được cho là do tỷ lệ hút thuốc lá ở phụ nữ tăng lên trong hai thập kỷ qua [24]. Các yếu tố nguy cơ ❖ Hút thuốc lá và uống rượu: Hút thuốc lá và uống rượu là những yếu tố nguy cơ gây ra UTTQ đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu [25]. Các nghiên cứu tại một số quốc gia đã chỉ ra mối liên quan trực tiếp giữa hút thuốc với ung thư thanh quản và những lợi ích của việc ngừng hút thuốc. Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản của thói quen hút thuốc bao gồm: hút thuốc khi còn trẻ, hút thuốc lá nhiều năm, hút nhiều thuốc mỗi ngày và hít phải khói thuốc thụ động [26].

Rượu có ảnh hưởng nhiều đến nguy cơ ung thư vùng trên thanh môn, mức độ tác động của rượu phụ thuộc vào liều lượng [27]. Không có bằng chứng về tác động độc lập giữa các loại đồ uống có cồn đến UTTQ (IARC 1988) [28]. Hầu hết nghiên cứu kết luận rằng có sự tác động kết hợp của rượu và thuốc lá và là cấp số nhân [24]. Kết quả nghiên cứu có đối chứng từ Italia và Thụy Sĩ cho thấy, những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao gấp 9,38 lần những người không hút.

Còn đối với những người lạm dụng rượu nguy cơ mắc ung thư thanh quản cao gấp 2,46 lần người không uống rượu [29]. ❖ Yếu tố nguy cơ khác: - Nghề nghiệp tiếp xúc với amiang và hóa chất khác: Có nhiều tranh cãi liên quan đến nguy cơ mắc ung thư thanh quản ở nhóm người có nghề nghiệp phơi nhiễm với amiang [30]. Tuy nhiên, đã có bằng chứng ủng hộ việc phơi nhiễm với hóa chất khác làm tăng nguy cơ mắc ung thư thanh quản, chẳng hạn như Hydrocacbon thơm đa vòng, khói diesel, acid sulfuric, bụi kim loại, bụi xi măng, véc-ni, sơn mài,… [31]. - Human papillomavirus (HPV): Các khối u liên quan đến HPV có biểu hiện mô học đặc trưng, đáp ứng tốt với hóa trị, xạ trị, đặc biệt là có tiên lượng tương đối thuận lợi.

Theo nghiên cứu của Chen WC. và cộng sự trên 106 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy 5 thanh quản cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV là 13,2%, phần lớn trong số đó là do HPV-16 [32]. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng HPV không đóng vai trò chính trong gây bệnh ung thư thanh quản, DNA của HPV đã được phát hiện ở 12-25% số người có thanh quản bình thường về mặt lâm sàng và mô học [33], cho thấy rằng việc biểu hiện không thường xuyên của HPV trong UTTQ có thể là ngẫu nhiên. - Chế độ ăn uống và các yếu tố dinh dưỡng: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả góp phần bảo vệ, làm giảm nguy cơ UTTQ [29].

Trong khi đó thiếu dinh dưỡng và ăn nhiều thịt muối, cá muối làm tăng nguy cơ UTTQ. - Trào ngược dạ dày thực quản: Trào ngược dạ dày thực quản đã được chỉ ra là có làm tăng nguy cơ UTTQ, đặc biệt là ở những bệnh nhân UTTQ không có tiền sử sử dụng thuốc lá và rượu [34]. - Yếu tố di truyền: Hội chứng Bloom là được ghi nhận một hội chứng di truyền có khuynh hướng đối với ung thư thanh quản và hầu họng. Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều bằng chứng thuyết phục về di truyền trong các yếu tố nguy cơ gây UTTQ [35].

Giải phẫu và sinh lý thanh quản 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chẩn Đoán Ung Thư Thanh Quản Qua Hình Ảnh Nội Soi và Sinh Thiết" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình chẩn đoán ung thư thanh quản thông qua phương pháp nội soi và sinh thiết. Nội dung nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và chính xác, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và tăng cơ hội sống sót cho bệnh nhân. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên gia y tế, sinh viên ngành y, và những ai quan tâm đến lĩnh vực ung thư.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan đến tối ưu hóa và quản lý website, bạn có thể tham khảo Tiểu luận thảo luận nhóm TMU tối ưu hóa website httphonglinhsoft com trên công cụ tìm kiếm Google, Luận văn tối ưu hóa website khacdauankhanh com vn trên các công cụ tìm kiếm, và Báo cáo tốt nghiệp đề tài xây dựng website quản lý bán quần áo cho cửa hàng FM Closet. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cách tối ưu hóa và quản lý hiệu quả các nền tảng trực tuyến.