Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và phát triển, nhu cầu sử dụng thông tin tài chính trung thực, hợp lý ngày càng trở nên cấp thiết nhằm giúp các nhà đầu tư, ngân hàng, cơ quan quản lý và các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế với rủi ro thấp nhất. Báo cáo tài chính (BCTC) chỉ thực sự có giá trị khi mức độ tin cậy được bảo đảm thông qua hoạt động kiểm toán độc lập. Trong hệ thống tài sản của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tài sản cố định (TSCĐ) thường chiếm tỷ trọng lớn về mặt giá trị và là tư liệu lao động cốt lõi tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động. Việc ghi nhận, đánh giá và trích khấu hao TSCĐ có mối quan hệ trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Do đó, đây là một trong những khoản mục chứa đựng nhiều rủi ro, dễ phát sinh gian lận và sai sót nghiệp vụ.

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong những đơn vị kiểm toán độc lập ra đời sớm nhất tại Việt Nam, có thị phần lớn tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Hiện nay, AAC áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, tiếp cận cuộc kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB). Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AAC vẫn còn một số vấn đề tồn tại:

  • Kiểm toán viên (KTV) đa số không trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến kiểm kê TSCĐ tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán mà chủ yếu chấp nhận biên bản kiểm kê do khách hàng cung cấp. Điều này làm giảm tính xác thực về cơ sở dẫn liệu hiện hữu nếu số liệu của khách hàng có sai lệch.
  • Đối với các tài sản mang tính đặc thù kỹ thuật cao, KTV rất ít khi trưng cầu ý kiến chuyên gia thẩm định độc lập mà chủ yếu phỏng vấn, thu thập giải trình trực tiếp từ nhân viên kế toán của đơn vị được kiểm toán.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán BCTC và quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện trong thực tế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (trực tiếp tại Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính 4), thông qua khảo sát hồ sơ kiểm toán tại một khách hàng cụ thể được mã hóa tên là Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu Báo cáo tài chính niên độ 2018 và Giấy làm việc (GLV) của nhóm kiểm toán AAC thực hiện tại Công ty Cổ phần ABC trong đợt kiểm toán từ ngày 20/02/2019 đến ngày 22/02/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận và cơ sở pháp lý dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản quy phạm pháp luật kế toán, kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định hữu hình), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 04 (VAS 04 - Tài sản cố định vô hình).
  • Văn bản pháp lý về quản lý và khấu hao TSCĐ: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 sửa đổi, bổ sung Thông tư 45/2013/TT-BTC (quy định về hạch toán nhà hỗn hợp); Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; các quy định liên quan trong Luật Đất đai năm 2003 và Luật Sở hữu trí tuệ.
  • Khung lý thuyết kiểm toán: Giáo trình Kiểm toán tập 1 và tập 2 (2014) của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh; tài liệu Kế toán tài chính của Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2010); Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  • Khái niệm và nguyên tắc trọng tâm: Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình, thuê tài chính theo từng nguồn hình thành (mua sắm, tự xây dựng, trao đổi, cấp phát, nhận vốn góp); nguyên tắc và 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng); hệ thống tài khoản kế toán phản ánh (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214, TK 217).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp các bước thao tác của KTV trong đoàn kiểm toán tại phòng Kiểm toán BCTC 4; phỏng vấn KTV chính và trợ lý kiểm toán về quy trình thu thập bằng chứng, trao đổi với khách hàng và lập hồ sơ.
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Trích xuất số liệu từ hồ sơ kiểm toán mẫu, hệ thống giấy làm việc (GLV A110, A120, chương trình kiểm toán TSCĐ) và các chứng từ gốc tại Công ty Cổ phần ABC (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01-TSCĐ, Biên bản thanh lý mẫu 02-TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao, Sổ cái và Sổ chi tiết TK 211, TK 214).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, phân tích tỷ trọng từng nhóm TSCĐ, đánh giá các tỷ số tài chính liên quan đến hiệu quả sử dụng TSCĐ.
    • Phương pháp kiểm tra đối chiếu: Đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng giảm và số dư cuối kỳ giữa sổ chi tiết, sổ cái và BCTC; kiểm tra đối ứng tài khoản; tính toán lại (re-calculation) chi phí khấu hao theo khung quy định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cốt lõi về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC:

  • Lý luận kế toán TSCĐ: Định nghĩa, đặc điểm, tiêu chuẩn ghi nhận và phân loại TSCĐ. Khóa luận trình bày chi tiết công thức xác định nguyên giá đối với từng trường hợp cụ thể theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 28/2017/TT-BTC; nguyên tắc trích khấu hao từ ngày phát sinh tăng/giảm và 3 phương pháp trích khấu hao cơ bản; kết cấu hệ thống tài khoản phản ánh (TK 211, TK 212, TK 213, TK 214, TK 217).
  • Lý luận kiểm toán BCTC: Trình bày mục tiêu, đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán và quy trình kiểm toán 3 giai đoạn (chuẩn bị, thực hiện, hoàn thành) gắn với 4 loại ý kiến kiểm toán trên Báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, ngoại trừ, trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến).
  • Kiểm toán khoản mục TSCĐ:
    • Mục tiêu kiểm toán theo cơ sở dẫn liệu: Thể hiện qua Bảng 1.1 gồm Tính hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Tính chính xác, Trình bày và công bố.
    • Nhận diện gian lận và sai sót thường gặp: Gian lận nâng khống giá trị mua, lập hóa đơn giả để biển thủ, cố tình không ghi giảm TSCĐ thanh lý, tiếp tục trích khấu hao tài sản đã hết giá trị, vốn hóa sai chi phí sửa chữa thường xuyên; sai sót do quên kết chuyển nguồn vốn, định khoản sai giữa chi phí kinh doanh và nguyên giá, nhầm lẫn khi ghi sổ và chuyển sổ.
    • Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ: Thủ tục đánh giá rủi ro và KSNB (thực hiện kỹ thuật Walk-through); Thử nghiệm kiểm soát (Bảng 1.2 mô tả chi tiết 12 thủ tục kiểm tra KSNB về phê duyệt mua sắm, phân công trách nhiệm, chứng từ điều chuyển, đối chiếu bảng giá); Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích cơ bản (Bảng 1.3: tỷ trọng từng loại tài sản, tỷ số doanh thu thuần/TSCĐ, TSCĐ/Vốn chủ sở hữu, tỷ số hoàn vốn) và kiểm tra chi tiết (Bảng 1.4 phân tích biến động nguyên giá, Bảng 1.5 phân tích biến động hao mòn lũy kế, kiểm tra chứng từ gốc, chứng kiến kiểm kê, kiểm tra quyền sở hữu và kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao).
Nhóm thử nghiệm Thủ tục kiểm toán cơ bản Mục tiêu cơ sở dẫn liệu đáp ứng
Thủ tục phân tích - Đánh giá tỷ trọng từng loại TSCĐ trên tổng tài sản
- Phân tích tỷ số DTT/TSCĐ, TSCĐ/VCSH
- So sánh chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa qua các kỳ
Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ
Kiểm tra chi tiết - Lập bảng phân tích biến động nguyên giá và hao mòn
- Kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ tăng/giảm
- Chứng kiến kiểm kê TSCĐ tăng trong kỳ
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sở hữu
- Tính toán lại mức khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC
- Soát xét việc phân loại và thuyết minh BCTC
Ghi chép chính xác, Hiện hữu, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Trình bày và thuyết minh

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 2 tập trung giới thiệu mô hình tổ chức của AAC và phân tích thực tế việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ thông qua hồ sơ kiểm toán khách hàng Công ty Cổ phần ABC:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:
    • Thành lập từ năm 1993, tái cơ cấu năm 1995 (tiền thân trực thuộc Bộ Tài chính), hiện là thành viên hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal (Hoa Kỳ) với mạng lưới hơn 300 thành viên tại 90 quốc gia. Trụ sở chính tại 78 - 80 Đường 30/4, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; có 2 chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
    • Cơ cấu tổ chức gồm Ban Tổng Giám đốc, Khối Kiểm toán BCTC (chia thành 5 phòng nghiệp vụ), Khối Kiểm toán XDCB, Phòng Tư vấn Đào tạo, Phòng Kế toán Hành chính. Các cấp bậc nhân sự kiểm toán gồm: Trưởng phòng (Chủ nhiệm cuộc kiểm toán), Phó phòng, Kiểm toán viên chính (Trưởng đoàn kiểm toán) và Trợ lý kiểm toán (phân thành 3 cấp: Cấp 1, Cấp 2, Cấp 3).
  • Quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần ABC:
    • Giai đoạn tiền kế hoạch: Sử dụng Mẫu giấy làm việc A120 (Chấp nhận duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng) do Công ty ABC là khách hàng kiểm toán thường niên. KTV đánh giá các yếu tố đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập (Bảng 2.1), tính liêm chính của Ban Giám đốc và đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng ở mức "Trung bình". Hai bên ký kết Hợp đồng kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2018 với thời gian kiểm toán thực địa là 3 ngày (từ 20/02/2019 đến 22/02/2019).
    • Lập kế hoạch và đánh giá rủi ro: KTV thu thập thông tin hoạt động kinh doanh, lập bảng phân tích biến động TSCĐ (Bảng 2.2), tính toán các hệ số tài chính (Bảng 2.3), phỏng vấn Ban Giám đốc về khả năng gian lận (Bảng 2.4). Xác định mức trọng yếu tổng thể (Bảng 2.5) và mức trọng yếu thực hiện (Bảng 2.6) áp dụng cho cuộc kiểm toán. Thực hiện bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ (Bảng 2.7).
    • Thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ: KTV kiểm tra khung thời gian trích khấu hao thực tế tại Công ty ABC so với khung quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC (Bảng 2.8); thực hiện thủ tục phân tích và tính toán lại chi phí khấu hao trong kỳ theo từng loại tài sản (Bảng 2.9) và theo từng tài khoản chi phí sử dụng (Bảng 2.10: TK 627, 641, 642); kiểm tra chọn mẫu chứng từ tăng, giảm nguyên giá trong năm 2018; đối chiếu biên bản kiểm kê và hồ sơ pháp lý chứng minh quyền sở hữu.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại AAC và hồ sơ khách hàng ABC, tác giả đưa ra các nhận xét và giải pháp cụ thể:

  • Nhận xét ưu điểm: AAC đã vận dụng bài bản Chương trình kiểm toán mẫu của VACPA; tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và đánh giá tính độc lập trước khi nhận hợp đồng; việc phân công nhân sự rõ ràng theo từng cấp bậc (từ Trợ lý cấp 1 đến KTV chính và Trưởng phòng soát xét); hệ thống giấy làm việc được chuẩn hóa khoa học.
  • Hạn chế còn tồn tại:
    • KTV không tham gia trực tiếp chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào ngày kết thúc niên độ kế toán mà chỉ thu thập biên bản kiểm kê do khách hàng lập.
    • Việc đánh giá các TSCĐ mang tính kỹ thuật, chuyên ngành đặc thù chưa có sự hỗ trợ của chuyên gia độc lập, còn phụ thuộc nhiều vào giải trình của kế toán đơn vị.
    • Thủ tục phân tích cơ bản đối với chi phí sửa chữa, nâng cấp TSCĐ và phân tích hiệu suất sử dụng tài sản còn mang tính hình thức, chưa đi sâu đánh giá bản chất vốn hóa hay ghi nhận chi phí.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tăng cường thủ tục chứng kiến kiểm kê: Lập kế hoạch phân công KTV tham gia chứng kiến kiểm kê đối với các tài sản có giá trị lớn hoặc các đơn vị có KSNB yếu kém vào thời điểm cuối năm; thiết lập bảng đối chiếu chênh lệch giữa sổ kế toán và thực tế kiểm kê.
    • Quy định cụ thể về việc sử dụng chuyên gia: Xây dựng hướng dẫn nội bộ về các trường hợp bắt buộc phải thuê hoặc tham vấn chuyên gia kỹ thuật/định giá độc lập khi kiểm toán các TSCĐ chuyên dụng, tránh phụ thuộc vào ý kiến giải trình chủ quan của khách hàng.
    • Hoàn thiện hệ thống giấy làm việc và kỹ thuật phân tích: Bổ sung các mẫu biểu phân tích chi tiết chi phí sửa chữa lớn, phân loại rõ ràng ranh giới vốn hóa nguyên giá và chi phí SXKD; chuẩn hóa bảng tính kiểm tra độc lập khấu hao theo từng tháng đối với tài sản biến động trong năm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết việc triển khai Chương trình kiểm toán mẫu VACPA trong kiểm toán khoản mục TSCĐ tại một công ty kiểm toán độc lập hàng đầu tại khu vực miền Trung (AAC). Thông qua nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần ABC, đề tài đã làm rõ phương thức xác lập mức trọng yếu, đánh giá KSNB, thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản (Bảng 2.1 đến Bảng 2.10), đặc biệt là kỹ thuật tính toán lại khấu hao và đối chiếu khung khấu hao theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả đã chỉ ra 2 khoảng trống nghiệp vụ điển hình trong thực tế kiểm toán tại đơn vị (bỏ qua thủ tục trực tiếp chứng kiến kiểm kê và thiếu cơ chế sử dụng chuyên gia đánh giá kỹ thuật), từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho AAC nhằm nâng cao chất lượng bằng chứng kiểm toán và kiểm soát rủi ro kiểm toán khoản mục TSCĐ.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài kết nối giữa khung lý thuyết chuẩn mực (VAS 03, VAS 04, VACPA) với thực tiễn hồ sơ kiểm toán thực tế, cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình lập hồ sơ, phân công nhóm kiểm toán và xử lý số liệu kiểm toán tài sản cố định tại doanh nghiệp khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực trạng chỉ được khảo sát tại một phòng nghiệp vụ (Phòng Kiểm toán BCTC 4) thuộc Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và minh họa trên một khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần ABC trong niên độ tài chính 2018 (với thời gian kiểm toán thực địa ngắn trong 3 ngày). Do tính bảo mật thông tin, một số dữ liệu tài chính chi tiết của khách hàng đã được mã hóa hoặc lược bớt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán TSCĐ tại nhiều khách hàng thuộc các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp xây lắp, sản xuất công nghiệp nặng, dịch vụ khách sạn) để kiểm chứng tính tương thích của chương trình kiểm toán mẫu; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán bất động sản đầu tư và các hợp đồng thuê tài chính phức tạp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp lập giấy làm việc, kỹ thuật kiểm tra chi tiết số dư và phát sinh TSCĐ, cách tính toán lại khấu hao và vận dụng chương trình kiểm toán mẫu của VACPA.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người nghiên cứu quy trình kiểm toán: Tham khảo các bảng biểu kiểm toán thực tế (mẫu A120, bảng câu hỏi KSNB, bảng kiểm tra khung khấu hao, bảng đối chiếu chi phí khấu hao) để áp dụng trong các cuộc kiểm toán BCTC thực tế tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài lại lựa chọn Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC làm đơn vị nghiên cứu thực tế?

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong những công ty kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam (thành lập từ năm 1993), là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal và thuộc nhóm đơn vị kiểm toán hàng đầu tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên. AAC áp dụng đầy đủ chương trình kiểm toán mẫu của VACPA theo định hướng tiếp cận rủi ro, cung cấp môi trường thực tiễn điển hình để đánh giá quy trình kiểm toán BCTC.

2. Mẫu giấy làm việc A120 trong hồ sơ kiểm toán của AAC được sử dụng nhằm mục đích gì?

Mẫu giấy làm việc A120 được sử dụng trong giai đoạn tiền kế hoạch cho khách hàng cũ (khách hàng kiểm toán thường niên như Công ty CP ABC) nhằm thực hiện thủ tục: "Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng". Giấy làm việc này giúp KTV soát xét các sự kiện phát sinh trong năm, mức phí, quan hệ khách hàng, mâu thuẫn lợi ích, tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp trước khi quyết định ký hợp đồng kiểm toán.

3. Hai hạn chế lớn nhất trong thủ tục kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AAC được tác giả chỉ ra là gì?

Hai hạn chế chính gồm: (1) KTV đa số không trực tiếp tham gia chứng kiến kiểm kê TSCĐ vào thời điểm kết thúc năm tài chính mà chấp nhận biên bản kiểm kê do khách hàng tự lập; (2) KTV hầu như không mời chuyên gia độc lập để đánh giá các TSCĐ mang tính kỹ thuật, chuyên ngành đặc thù mà chỉ trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán đơn vị.

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý chính nào để làm căn cứ đánh giá kế toán và kiểm toán TSCĐ?

Các văn bản pháp lý chính gồm: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 03 (VAS 03) và số 04 (VAS 04); Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư số 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp; cùng Chương trình kiểm toán mẫu BCTC của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lam đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán, kiểm toán khoản mục tài sản cố định và phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán theo chuẩn mực VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC. Bằng việc phân tích sâu hồ sơ kiểm toán thực tế tại khách hàng Công ty Cổ phần ABC trong niên độ 2018, đề tài làm rõ các kỹ thuật kiểm tra cơ sở dẫn liệu từ khâu tiền kế hoạch, đánh giá KSNB đến thực hiện các thử nghiệm cơ bản. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung khắc phục trực tiếp những tồn tại về kiểm kê thực tế và sử dụng chuyên gia, góp phần nâng cao chất lượng và độ tin cậy của quy trình kiểm toán BCTC tại đơn vị.