Khóa luận: Thực trạng công tác Marketing tại Công ty TNHH TM&DV Trang Trang

Khóa luận phân tích thực trạng công tác marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG

1.1. Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ

1.1.1. Khái niệm và nội dung, vai trò, chức năng của Marketing

1.1.2. Khái niệm về Marketing dịch vụ

1.1.3. Nội dung của Marketing dịch vụ

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG VIỄN THÔNG CỦA CÔNG TY TNHH TM VÀ DV TRANG TRANG

2.1. Một số nét khái quát về Công ty TNHH TM và DV Trang Trang

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.4. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.5. Hoạt động Marketing của công ty

2.6. Hoạt động nghiên cứu thị trường

2.7. Đối thủ cạnh tranh của Công ty

2.8. Chính sách sản phẩm - Product

2.9. Chính sách giá - Price

2.10. Chính sách phân phối - Place

2.11. Chính sách xúc tiến hỗn hợp - Promotion

2.12. Chính sách con người - People

2.13. Chính sách quy trình cung ứng - Processes

2.14. Chính sách điều kiện vật chất – Physical evidence

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRANG TRANG

3.1. Thành tựu, phương hướng phát triển và cơ sở giải pháp Marketing của Công ty

3.2. Phương hướng phát triển

3.3. Căn cứ chung để đưa ra giải pháp

3.4. Một số giải pháp Marketing tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trang Trang

3.5. Phát triển dịch vụ trên nền tảng 4G, cố gắng cập nhật 5G nhanh nhất

3.6. Đa dạng hóa các mức giá

3.7. Khắc phục sự rời rạc và lập kế hoạch quảng bá mới trong công tác quảng bá thương hiệu

3.8. Đẩy mạnh công tác nhận và giải quyết khiếu nại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng công tác marketing tại công ty TNHH thương mại Trang Trang

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang đã hoạt động trong lĩnh vực viễn thông với nhiều thách thức và cơ hội. Thực trạng công tác marketing tại công ty này phản ánh sự phát triển của ngành viễn thông tại Việt Nam. Để hiểu rõ hơn về tình hình hiện tại, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của công ty.

1.1. Giới thiệu về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang được thành lập với mục tiêu cung cấp dịch vụ viễn thông chất lượng cao. Công ty đã xây dựng được một thương hiệu mạnh mẽ trong lòng khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của marketing trong ngành viễn thông

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu của khách hàng và phát triển các chiến lược phù hợp. Điều này giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường đầy biến động.

II. Những thách thức trong công tác marketing tại công ty TNHH thương mại Trang Trang

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác marketing. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ và sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự xuất hiện của nhiều công ty viễn thông mới đã tạo ra áp lực lớn cho Trang Trang. Công ty cần có những chiến lược marketing hiệu quả để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ và giá cả. Công ty cần nắm bắt kịp thời những xu hướng mới để điều chỉnh chiến lược marketing.

III. Phương pháp cải thiện công tác marketing tại công ty TNHH thương mại Trang Trang

Để nâng cao hiệu quả công tác marketing, công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động marketing và tăng cường sự hiện diện trên thị trường.

3.1. Tăng cường nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Điều này sẽ hỗ trợ trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ phù hợp.

3.2. Đổi mới chiến lược quảng cáo

Công ty cần áp dụng các hình thức quảng cáo hiện đại như quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Việc sử dụng mạng xã hội cũng là một cách tiếp cận tốt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công tác marketing tại công ty TNHH thương mại Trang Trang

Các ứng dụng thực tiễn của công tác marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những chiến lược marketing hiệu quả đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing

Các chiến dịch marketing đã giúp công ty tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Doanh thu từ các dịch vụ viễn thông cũng đã tăng đáng kể.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy sự hài lòng với dịch vụ và sản phẩm của công ty. Điều này khẳng định hiệu quả của các chiến lược marketing đã triển khai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác marketing tại công ty TNHH thương mại Trang Trang

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy công tác marketing tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Trang Trang cần được cải thiện và phát triển hơn nữa. Hướng đi tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác với các đối tác

Hợp tác với các đối tác chiến lược sẽ giúp công ty mở rộng mạng lưới phân phối và nâng cao hiệu quả marketing.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận thực trạng công tácmarketing tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ trang trang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING DỊCH VỤ VÀ TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1. Cơ sở lý luận về Marketing dịch vụ 1. Khái niệm và nội dung, vai trò, chức năng của Marketing • Khái niệm Marketing.

Cùng với sự phát triển chung thì theo dòng thời gian Marketing cũng có nhiều khái niệm khác nhau, trích dẫn khái niệm của Philip Kotler (2007,tr.33): “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Hay, Maketing là: “Nhu cầu, mong muốn, yêu cầu, hàng hóa , trao đổi, giao dịch và thị trường”. Trong khái niệm Marketing của Philip Kotler dựa vào những khái niệm cốt lõi như: Nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, Marketing và những người làm Marketing. • Mục tiêu của Marketing, Marketing hướng đến ba mục tiêu chủ yếu sau: (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.

Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ hài lòng, trung thành với doanh nghiệp, qua đó thu phục thêm khách hàng mới. Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp doanh nghiệp đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường. Lợi nhuận lâu dài: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp doanh nghiệp tích lũy và phát triển.

• Chức năng của Marketing. Chức năng cơ bản của Marketing là dựa trên sự phân tích môi trường để quản trị Marketing, cụ thể là: - Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing: Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại; Tập hợp các thông tin để quyết định các vấn đề về Marketing. 3 - Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới (Th.S Nguyễn công Dũng, 2005, tr. Phân tích người tiêu thụ: Xem xét và đánh giá những đặc tính, yêu cầu, tiến trình mua của người tiêu thụ; Lựa chọn nhóm người tiêu thụ để hướng các nỗ lực Marketing vào.

- Hoạch định sản phẩm: Phát triển và duy trì sản phẩm, dòng và tập hợp sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, loại bỏ sản phẩm yếu kém (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr. - Hoạch định phân phối: Xây dựng mối liên hệ với trung gian phân phối, quản lý dự trữ, tồn kho, vận chuyển và phân phối hàng hoá và dịch vụ, bán sỉ và bán lẻ (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr. - Hoạch định xúc tiến: Thông đạt với khách hàng, với công chúng và các nhóm khác thông qua các hình thức của quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mại. - Hoạch định giá: Xác định các mức giá, kỹ thuật định giá, các điều khoản bán hàng, điều chỉnh giá và sử dụng giá như một yếu tố tích cực hay thụ động (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr.

- Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm soát các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện (Th.S Nguyễn Công Dũng, 2005, tr. • Vai trò của Marketing. Trong hoạt động kinh doanh của một tổ chức, Marketing giữ một vai trò rất quan trọng. Marketing chính là cầu nối giữa người mua và người bán -giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất.

Dựa vào các mục tiêu đề ra của tổ chức mà các nhà quản lý sẽ xây dựng một chương trình hoạt động Marketing phù hợp bao gồm việc phân tích các cơ hội về Marketing, nghiên cứu và chọn lựa các thị trường có mục tiêu, thiết kế các chiến lược Marketing, hoạch định các chương trình về Marketing 4 và tổ chức thực thi và kiểm tra các cố gắng nỗ lực về Marketing (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2005, tr. Marketing tham gia vào giải quyết những vấn đề kinh tế cơ bản của hoạt động kinh doanh. - Thứ nhất, phải xác định được loại sản phẩm mà công ty cần cung cấp ra thị trường. - Thứ hai, tổ chức tốt quá trình cung ứng sản phẩm.

Quá trình cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp với sự tham gia đồng thời của ba yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ, đội ngũ nhân viên trực tiếp và khách hàng. - Thứ ba, giải quyết hài hoà các mối quan hệ lợi ích giữa khách hàng, nhân viên và Ban lãnh đạo. Giải quyết tốt các vấn đề trên không chỉ là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, mà còn là động lực thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động của doanh nghiệp, trở thành công cụ để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng. Marketing trở thành cầu nối gắn kết hoạt động của doanh nghiệp với thị trường.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Marketing là tạo vị thế cạnh tranh trên thị trường. Quá trình tạo lập vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra những sản phẩm ở thị trường mục tiêu. Cụ thể, Marketing cần phải: Thứ nhất, tạo được tính độc đáo của sản phẩm. Thứ hai, làm rõ tầm quan trọng của sự khác biệt đối với khách Thứ ba, tạo khả năng duy trì lợi thế về sự khác biệt của doanh Thông qua việc chỉ rõ và duy trì lợi thế của sự khác biệt, Marketing giúp doanh nghiệp phát triển và ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Khái niệm về Marketing dịch vụ 5 Marketing dịch vụ là tập hợp các tư tưởng marketing, cấu trúc cơ chế, quy trình và những hoạt động nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những giá trị và lợi ích cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung. Marketing được là hoạt động thị trường phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Khi kinh tế thị trường phát triển mạnh, quy luật giá trị và giá trị thặng dư phát huy tới cực điểm, trong kinh doanh cạnh tranh gay gắt, nhiều vấn đề kinh tế xã hội xuất hiện làm cho cạnh tranh tở nên tàn khốc hơn. Hơn nữa, nhiều yếu tố hướng ngoại phát sinh bên ngoài thị trường mang lại những nguy cơ cho toàn nhân loại.

Do đó vấn đề đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh được đặt ra đối với marketing và Marketing đã bao hàm các hoạt động thị trường và ngoài thị trường và phải giải quyết hàng loạt vấn đề mang tính hệ thống. Nó vừa có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp và ý nghĩa đối với xã hội. Marketing là phương pháp quản lý của các nhà doanh nghiệp. Phương pháp quản lý này ngày càng phát huy tác dụng và mang lại kết quả rất to lớn.

Người ta đã vận dung marketing sang các lĩnh vực khác ngoài kinh doanh như: Marketing môi trường, Marketing xã hội, Marketing chính trị, Marketing hàng hóa công cộng phi lợi nhuận….vì vậy, khái niệm marketing cần phải mở rộng cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay. Theo Philip Kotler: “Marketing dịch vụ đòi hỏi các giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất dịch vụ, tác động làm thay đổi cầu, vào việc định giá cũng như phân phối và cổ động”. Theo Krippendoir: “Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào 20 Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh, trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa DN, người tiêu dùng và xã hội ”. Những vấn đề cơ bản của marketing dịch vụ: - Nghiên cứu thị trường mục tiêu.

6 - Thỏa mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh - Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng. - Cân bằng ba lợi ích: lợi ích của xã hội, của người tiêu dùng và của người cung ứng dịch vụ. Nội dung của Marketing dịch vụ 1. Nội dung của Marketing mix đối với doanh nghiệp Marketing Mix 7P là mô hình tiếp thị được chuyển tiếp từ 4P.

Mô hình này được kế thừa 4 phạm vi tiếp thị từ mô hình 4P và kết hợp thêm 3 yếu tố đó là: People, Process và Physical. Marketing Mix 7P được ứng dụng phổ biến và mạnh mẽ với ngành thương mại dịch vụ. Chúng ta cùng tìm hiểu từng “P” trong 7PS: ❖ Marketing mix product Product (sản phẩm) là một thành tố rất quan trọng trong mô hình 4Ps. Sản phẩm được tạo ra để làm hài lòng nhu cầu của một nhóm đối tượng khách hàng cụ thể.

Sản phẩm có thể hữu hình, hoặc vô hình (thể hiện dưới dạng một dịch vụ). Vòng đời của một sản phẩm (product life – cycle) thì bao gồm giai đoạn: • Hình thành (introduction) • Phát triển (growth) • Trưởng thành (maturity) • Thoái trào (decline) Việc xác định nhu cầu của khách hàng là cực kỳ quan trọng, nó giúp bạn cân đối nguồn cung của sản phẩm ra thị trường, và có những điều chỉnh thích hợp với thị hiếu của khách hàng. Muốn vậy, bạn cần trả lời những “gạch đầu dòng” dưới đây: • Khách hàng muốn gì từ sản phẩm/dịch vụ bạn đang cung cấp? • Khách hàng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn như thế nào? • Họ sẽ sử dụng chúng ở đâu? • Tính năng gì trong sản phẩm có thể đáp ứng nhu cầu của họ? 7 • Có tính năng độc đáo nào mà bạn vô tình bỏ qua trong quá trình phát triển sản phẩm? • Bạn có vô tình tạo ra những tính năng thừa thãi, không cần thiết đối với khách hàng sử dụng sản phẩm? • Tên của sản phẩm/dịch vụ bạn muốn cung cấp là gì? Liệu cái tên ấy có “bắt tai” không? • Kiểu dáng mà bạn muốn cung cấp cho sản phẩm/dịch vụ của mình là gì (kích cỡ, màu sắc,…)? • Sản phẩm của bạn khác biệt như thế nào so với các đối thủ cạnh tranh? • Hình thù cuối cùng cho sản phẩm/dịch vụ mà bạn muốn cung cấp sẽ có dạng như thế nào? ❖ Marketing mix promotion Promotion (tạm dịch là quảng bá – truyền thông) là một yếu tố có thể giúp doanh nghiệp bạn thúc đẩy hoạt động brand positioning và sales. Promotion bao gồm những thành tố nhỏ cấu thành như: 1.

Tổ chức bán hàng (sales organization). Quan hệ công chúng (public relation).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ