CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế * Khái niệm về thuế: Định nghĩa tương đối cổ điển (Gaston Jeze-Tài chính công) về thuế: “Thuế là khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”. Trên góc độ phân phối thu nhập: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”. Theo từ điển Tiếng Việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định”.
Ta có định nghĩa về thuế: “Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế”. * Đặc điểm của thuế - Duy trì quyền lực chính trị, thực hiện chức năng của Nhà nước. - Dựa vào thực trạng nền Kinh tế: GDP, chỉ số tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi suất…. - Thực hiện theo nguyên tắc không đối giá và hoàn trả trực tiếp.
* Vai trò của thuế Thuế có vai trò quan trọng và đặc biệt như sau: - Nguồn thu của NSNN. - Công cụ điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô. SVTH: Trần Thị Lụa Lớp: K50A-Kiểm toán 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện 1. Nội dung cơ bản về thuế Giá trị gia tăng 1.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT - Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. - Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT- BTC,111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC,08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT- BTC,39/2014/TT-BTCvà 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. - Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng BTC ban hành. - Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành.
- Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế. - Thông tư 173/2016/TT-BTC (HL: 15/12/2016) sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành về thuế GTGT (đã được sửa đổi theo thông tư 119/2014, Thông tư 151/2014 và thông tư 26/2015 của BTC). - Thông tư số 93/2017/TT-BTC sửa đổi bổ sung Nghị định 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của BTC bãi bỏ mẫu 06/GTGT từ 05/11/2017. - Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP về thuế GTGT, thuế TNDN.
Hiệu lực ngày 01/02/2018. - Thông tư 25/2018/TT-BTC sửa đổi bổ sung khoản 23 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (ban hành ngày 16/03/2018, HL: 01/05/2018). => Tất cả hướng dẫn quy định về thuế GTGT trên đều được ban hành hợp nhất tại văn bản hợp nhất tại VĂN BẢN HỢP NHẤT 14/VBHN-BTC NĂM 2018 HƯỚNG SVTH: Trần Thị Lụa Lớp: K50A-Kiểm toán 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện DẪN THI HÀNH THUẾ GTGT VÀ NGHỊ ĐỊNH 209/2013/NĐ-CP HƯỚNG DẪN LUẬT THUẾ GTGT DO BTC BAN HÀNH (BH:09/05/2018, HL: 09/05/2018). Khái niệm “Thuế GTGT tên Tiếng anh là Value Added Tax, viết tắt VAT.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (điều 2 Theo luật 13/2018 thuế GTGT của Bộ Tài Chính). Đối tượng nộp thuế - Người nộp thuế (NNT) GTGT là tổ chức cá nhân SXKD chịu thuế GTGT ở Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu HHDV từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu). - Tổ chức cá nhân SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính thuế nộp thuế GTGT quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 2 NĐ 209/2013. - Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: + Tổ chức cá nhân nhận các khoản thu bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng, quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác; + Tổ chức cá nhân SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ của các tổ chức nước ngoài không có CSTT tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam gồm sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc thiết bị (bao gồm cả vật tư phụ tùng thay thế), quảng cáo tiếp thị, xúc tiến đầu tư thương mại, môi giới HHDV, đào tạo, chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài (các dịch vụ này thực hiện ở ngoài Việt Nam); + Tổ chức các cá nhân không kinh doanh, không phải là NNT GTGT bán tài sản; + Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để SXKD HHDV chịu thuế GTGT cho DN, HTX; SVTH: Trần Thị Lụa Lớp: K50A-Kiểm toán 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện + DN, HTX nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại; + TSCĐ đang sử dụng trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa CSKD và các đơn vị thành viên do một CSKD sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một CSKD sở hữu 100% vốn để phục vụ SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì không phải lập hóa đơn kê khai nộp thuế GTGT; + Các trường hợp khác: • Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp; • Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong DN, điều chuyển tài sản khi phân chia, tách hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN; • Thu đòi người thứ 3 của hoạt động bảo hiểm; • Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán HHDV; • Doanh thu HHDV nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lí hưởng hoa hồng của dịch vụ: Bưu chính, viễn thông, bán vé xổ số, vé máy bay, ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, đại lý vận tải quốc tế, đại lý của các dịch vụ ngành hàng không, hàng hải mà được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đại lí bán bảo hiểm; • Doanh thu HHDV và doanh thu hoa hồng đại lí được hưởng từ hoạt động đại lý bán HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT; • Người nộp thuế là đại lý bán HHDV hoặc đại lý mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế GTGT đối với HHDV bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý; • CSKD không phải nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại.
Khi CSKD bán hàng hóa bị trả lại này trong nội địa thì phải kê khai nộp thuế GTGT. SVTH: Trần Thị Lụa Lớp: K50A-Kiểm toán 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện 1. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Đối tượng không chịu thuế: Gồm 26 nhóm Hàng hóa, dịch vụ.
Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế: a) Mang tính chất thiết yếu. b) Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo. c) Của một số ngành cần khuyến khích. d) Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam.
e) Khó xác định giá trị tăng thêm. Cụ thể: - Sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm và dịch vụ phục vụ nông nghiệp; - HHDV mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng không mang tính chất kinh doanh; - HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển khuyến khích SXHH, mở rộng sản xuất trong nước; - Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán, dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ; - Hàng hóa mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của nhà nước hoặc cần bảo mật vũ khí, khí tài nguyên dùng phục vụ ANQP, dự trữ quốc gia; - HHDV thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo. Nhập khẩu để viện trợ nhân đạo tổ chức cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao hàng hóa tiêu chuẩn miễn thuế; - Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam. Hàng chuyển khẩu, quá cảnh mượn đường, hàng tạm nhập khẩu tái xuất khẩu, hàng hóa xuất tái nhập khẩu; - HHDV khác thuộc diện không chịu thuế khác HHDV cá nhân có doanh thu dưới 100 triệu / năm.
SVTH: Trần Thị Lụa Lớp: K50A-Kiểm toán 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Tôn Thất Lê Hoàng Thiện Ví dụ: a) Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản…chưa chế biến thành các sản phẩm khác. b) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống…ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại; tưới, tiêu nước, bùn đất; nạo vét…phục vụ sản xuất Nông nghiệp. c) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt được chế biến từ NaCl ….