Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và giao thương mở rộng, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp diễn ra phổ biến, khiến các khoản nợ phải thu khách hàng ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất phức tạp. Khoản mục nợ phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản ngắn hạn, có mối liên hệ mật thiết với doanh thu và phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động cũng như tình hình thanh khoản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây cũng là khoản mục tiềm ẩn rủi ro sai sót và gian lận cao, đặc biệt là xu hướng khai khống doanh thu, trì hoãn ghi nhận hàng bán bị trả lại, hoặc ước tính chủ quan trong việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Trong điều kiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính thường diễn ra trong thời gian ngắn với khối lượng nghiệp vụ lớn, kiểm toán viên buộc phải ưu tiên các khoản mục trọng yếu nhằm đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin cung cấp cho người sử dụng báo cáo tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quy trình kiểm toán thực tế khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện tại khách hàng kiểm toán cụ thể.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty kiểm toán.
    4. Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Phạm vi không gian: Quy trình kiểm toán do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện tại Công ty TNHH Kum Young Vina (Khu công nghiệp Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu căn cứ trên Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina. Thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận từ ngày 15/03/2017 đến ngày 30/06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và khung lý thuyết kiểm soát nội bộ hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán:
    • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận, chu trình hạch toán qua Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá giao dịch thực tế, cũng như nguyên tắc trình bày chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Mã số 131, 211, 137, 219) và Thuyết minh BCTC.
    • Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ: Vận dụng khung lý thuyết của Báo cáo COSO (1992) về ba mục tiêu kiểm soát nội bộ (Sự hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, Độ tin cậy của Báo cáo tài chính, Tuân thủ pháp luật và các quy định), kết hợp các nguyên tắc phân chia trách nhiệm, kiểm soát xử lý thông tin, kiểm soát chứng từ sổ sách, ủy quyền xét duyệt và kiểm tra độc lập trong chu trình bán hàng – thu tiền.
  • Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA 300: Quy định về lập kế hoạch kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán.
    • VSA 505: Quy định về thủ tục xác nhận từ bên ngoài (thư xác nhận dạng đóng/phủ định và mở/khẳng định).
    • Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21): Quy định về việc lập và trình bày BCTC dựa trên giả định hoạt động liên tục.
    • Chương trình kiểm toán mẫu VACPA: Ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán và hồ sơ kiểm toán mẫu của công ty.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu: Thu thập, phân loại và tính toán biến động các chỉ tiêu tài chính giữa các năm nhằm đánh giá rủi ro và xác định phạm vi kiểm toán.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Tiếp xúc trực tiếp, phỏng vấn các kiểm toán viên tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel và quan sát thực tế quy trình kiểm toán tại khách hàng.
  • Phương pháp xử lý hồ sơ kiểm toán: Thu thập và phân tích các giấy tờ làm việc (working papers) như mẫu A120, A240, A310, A510 và các bảng kiểm tra chi tiết phần hành nợ phải thu.

Nguồn dữ liệu: Hồ sơ kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel, số liệu báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, sổ chi tiết công nợ và các chứng từ bán hàng năm 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày tổng quan về lý do lựa chọn đề tài kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng, nhấn mạnh tính chất trọng yếu và rủi ro tiềm ẩn của phần hành này đối với độ tin cậy của báo cáo tài chính. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phạm vi nghiên cứu về không gian (tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel và Công ty TNHH Kum Young Vina) và thời gian (niên độ tài chính 2016), phương pháp nghiên cứu định tính và bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng:

  • Khái quát kế toán nợ phải thu: Định nghĩa các khoản phải thu khách hàng, người mua ứng trước tiền hàng, dự phòng nợ phải thu khó đòi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi nợ; nguyên tắc đánh giá lại công nợ gốc ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định thanh toán.
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và chu trình hạch toán: Mô tả luồng luân chuyển chứng từ (hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, chứng từ thanh toán) và sơ đồ hạch toán tổng hợp Tài khoản 131 đối ứng với TK 511, 515, 33311, 111, 112, 2293, 642, 711, 413.
  • Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục: Phân tích mục tiêu KSNB theo COSO (1992) và các thủ tục kiểm soát thiết yếu: tách biệt chức năng giữa bộ phận bán hàng, xét duyệt bán chịu, giao hàng, lập hóa đơn, thủ kho và kế toán công nợ; kiểm soát ứng dụng và phân quyền nhập liệu hệ thống.
  • Quy trình kiểm toán nợ phải thu khách hàng: Xác lập 6 mục tiêu kiểm toán (tính hiện hữu, tính đầy đủ, quyền và sở hữu, ghi chép chính xác, tính đánh giá, trình bày và công bố); chỉ ra các sai phạm thường gặp (khai khống doanh thu, lập khách hàng giả, không trích lập dự phòng, giấu doanh thu); quy định chi tiết 3 giai đoạn của quy trình kiểm toán:
    • Chuẩn bị kiểm toán: Tiếp nhận khách hàng, phân công nhân sự, ký hợp đồng kiểm toán, tìm hiểu khách hàng, xác định mức trọng yếu (PM), mức trọng yếu thực hiện (TE = 50% - 75% PM), ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (SUD = 4% TE), đánh giá rủi ro và thiết kế chương trình kiểm toán (VSA 300).
    • Thực hiện kiểm toán: Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra mẫu hóa đơn, xét duyệt bán chịu, hàng bán trả lại); Thử nghiệm cơ bản gồm thủ tục phân tích (tỷ lệ lãi gộp/doanh thu, số vòng quay nợ phải thu, tỷ số chi phí dự phòng/phải thu) và thủ tục kiểm tra chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với bảng phân tích tuổi nợ, gửi thư xác nhận VSA 505, kiểm tra tính đúng kỳ - cut-off, kiểm tra đánh giá tỷ giá ngoại tệ, kiểm tra nợ cầm cố thế chấp).
    • Kết thúc kiểm toán: Đánh giá nợ tiềm tàng, soát xét sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ, đánh giá giả định hoạt động liên tục (VAS 21), thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và phát hành báo cáo kiểm toán (chấp nhận toàn phần, chấp nhận từng phần, từ chối, hoặc không chấp nhận).

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phương pháp luận kiểm toán tại công ty thực tập:

  • Lịch sử và pháp lý: Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel (IMMA) thành lập ngày 23/06/2008 theo GPKD số 0102035945 do Sở KH&ĐT TP. Hà Nội cấp; Chi nhánh TP.HCM thành lập ngày 27/04/2009 (GPKD số 4112038933, cấp lại ngày 07/04/2011 với MST 0102914299-001); Chi nhánh Bình Dương tại thị xã Thủ Dầu Một. Vốn điều lệ đạt 24.000 USD; Chủ sở hữu là ông Chang Chan Soo (quốc tịch Hàn Quốc).
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc), các CPA/CA, Bộ phận Hành chính - Phiên dịch (tiếng Anh, tiếng Hàn), Bộ phận Book Keeping - Kế toán - Kiểm toán (Senior, Junior) và Bộ phận Tư vấn Luật.
  • Đặc điểm hoạt động và kết quả kinh doanh: Công ty có khoảng 150 khách hàng cố định mỗi năm, trong đó 90% là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đặc biệt là doanh nghiệp Hàn Quốc. Doanh thu năm 2016 đạt khoảng 4,5 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt khoảng 2,25 tỷ đồng (mức cao nhất từ khi thành lập).
  • Chính sách và quy trình kiểm toán áp dụng: Công ty tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC và áp dụng Chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (áp dụng mã hóa giấy tờ làm việc từ phần A đến H).

Chương 4: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện tại Công ty TNHH Kum Young Vina

Chương 4 mô tả chi tiết việc áp dụng quy trình kiểm toán vào một cuộc kiểm toán cụ thể:

  • Khái quát khách hàng kiểm toán: Công ty TNHH Kum Young Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, thành lập theo Giấy phép đầu tư số 472023001054 cấp ngày 06/01/2005 (chứng nhận thay đổi ngày 22/01/2015) tại KCN Long Thành, Đồng Nai; Đại diện pháp luật là ông Kim Jin Young; Vốn đầu tư 10.000.000 USD (tương đương 210 tỷ VNĐ); Vốn điều lệ 1.500.000 USD (tương đương 26 tỷ VNĐ); Vốn góp thực hiện đến 31/12/2016 là 1.500.000 USD. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, dệt, nhuộm các loại vải, se sợi và xuất nhập khẩu sợi bông, vải dệt thoi. Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ Nhật ký chung, đơn vị tiền tệ VND.
  • Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:
    • Tiếp nhận khách hàng cũ (sử dụng Giấy tờ làm việc Mẫu A120).
    • Phân công nhóm kiểm toán thực hiện từ 24/03/2017 đến 27/03/2017: Đỗ Vi Toàn (Tổng Giám đốc phụ trách soát xét), Lê Nhã Uyên (Trưởng nhóm), Nguyễn Cao Minh Lý, Nguyễn Thị Tuyết Trâm, Trần Thị Huỳnh Như (Trợ lý kiểm toán).
    • Thỏa thuận sơ bộ và thu thập tài liệu (Mẫu A240): Danh mục BCTC 2016, bảng phân tích tuổi nợ, hợp đồng mua bán, thư xác nhận công nợ.
    • Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (Mẫu A310): Cơ cấu tổ chức tập trung, phòng kế toán gồm 3 người (1 Kế toán trưởng, 2 kế toán tổng hợp).
    • Phân tích sơ bộ BCTC (Mẫu A510): Đánh giá biến động tài sản và công nợ.
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát thông qua bảng câu hỏi KSNB (Bảng 4.2) và đánh giá hệ thống kế toán (Bảng 4.3).
    • Xác lập mức trọng yếu (Bảng 4.4): Xác định PM, TE và SUD dựa trên quy mô tài sản và doanh thu.
    • Thực hiện thử nghiệm kiểm soát: Chọn mẫu nghiệp vụ bán hàng trong năm (Bảng 4.5), đối chiếu đơn đặt hàng, hóa đơn, phiếu xuất kho, chữ ký xét duyệt bán chịu.
    • Thực hiện thủ tục phân tích (Bảng 4.6): Phân tích biến động nợ phải thu giữa các năm và các chỉ số hoạt động.
    • Thực hiện kiểm tra chi tiết: Rà soát tổng hợp số dư (Bảng 4.7, 4.8); Gửi và tổng hợp thư xác nhận nợ phải thu (Bảng 4.9); Kiểm tra tính đúng kỳ - cut-off các nghiệp vụ phát sinh trước và sau ngày 31/12/2016 (Bảng 4.10); Kiểm tra việc đánh giá và ghi nhận chênh lệch tỷ giá công nợ có gốc ngoại tệ (Bảng 4.11); Tổng hợp số liệu kiểm toán (Bảng 4.12).
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót phát hiện, đánh giá sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, thu thập thư giải trình Ban Giám đốc và lập dự thảo Báo cáo kiểm toán.

Chương 5: Nhận xét và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel

Chương 5 phân tích tổng thể những ưu điểm (tuân thủ quy trình VACPA, đội ngũ nhân sự am hiểu khách hàng FDI Hàn Quốc) và chỉ ra các hạn chế trong thực tế kiểm toán tại Công ty Immanuel (như việc khảo sát KSNB đôi khi còn mang tính hình thức, thời gian gửi thư xác nhận gấp, kỹ thuật chọn mẫu chưa đa dạng). Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích thực trạng tài chính và kiểm toán tại Công ty TNHH Kum Young Vina

Qua phân tích sơ bộ biến động số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2016 của Công ty TNHH Kum Young Vina (Mẫu A510), kết quả thu được như sau:

Chỉ tiêu tài chính 31/12/2015 (Sau KT - VNĐ) Tỷ trọng 2015 (%) 31/12/2016 (Trước KT - VNĐ) Tỷ trọng 2016 (%) Biến động giá trị (VNĐ) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản 82.251.236.518 100,00 137.517.074.119 100,00 +55.265.837.601 +67,19
Tài sản ngắn hạn 29.170.297.722 35,46 44.426.991.972 32,31 +15.256.694.250 +52,30
Các khoản phải thu ngắn hạn 4.676.270.559 5,69 6.944.648.554 5,05 +2.268.377.995 +48,51
Phải thu khách hàng (TK 131) 4.676.270.559 5,69 6.243.778.736 4,54 +1.567.508.177 +33,52
Tổng nguồn vốn 82.251.236.518 100,00 137.517.074.119 100,00 +55.265.837.601 +67,19
Nợ phải trả - - 108.074.023.368 78,59 - -
Nợ ngắn hạn - - 86.549.784.675 62,94 - -
Người mua trả tiền trước 20.325.500 0,02 667.086.571 0,49 +646.761.071 +3.182,02

Phát hiện kiểm toán chính:

  • Khoản mục Phải thu khách hàng năm 2016 tăng 1.567.508.177 VNĐ (+33,52%) so với năm 2015, chiếm 4,54% tổng tài sản. Sự gia tăng này cho thấy dấu hiệu công tác thu hồi nợ chậm hơn hoặc chính sách tín dụng thương mại mở rộng, tiềm ẩn rủi ro nợ khó đòi.
  • Khoản mục Người mua trả tiền trước tăng đột biến từ 20.325.500 VNĐ lên 667.086.571 VNĐ (tăng 3.182,02%), phản ánh sự gia tăng các hợp đồng đặt hàng mới trong kỳ.
  • Khoản mục nợ phải thu khách hàng tuy chiếm tỷ trọng dưới 10% tổng tài sản nhưng có mối quan hệ trực tiếp với doanh thu bán hàng, do đó được kiểm toán viên xác định là khoản mục trọng yếu và kết hợp kiểm tra chi tiết cùng chu trình bán hàng.

Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất

  • Về mặt phương pháp luận: Khóa luận hệ thống hóa quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo chuẩn mực VACPA áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất gia công có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Về giải pháp thực tiễn cho Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel:
    • Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền, phân loại chi tiết theo đặc thù từng nhóm khách hàng FDI.
    • Tối ưu hóa thủ tục gửi thư xác nhận: lập kế hoạch gửi thư sớm hơn, theo dõi chặt chẽ tỷ lệ thư hồi âm và áp dụng thủ tục kiểm toán thay thế kịp thời đối với các thư không nhận được phản hồi.
    • Tăng cường áp dụng các tỷ số phân tích tài chính sâu hơn về tuổi nợ và hệ số quay vòng nợ phải thu để phát hiện các dấu hiệu chậm thanh toán kéo dài.
    • Cải thiện công tác đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ (tiếng Hàn) cho đội ngũ trợ lý kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả giao tiếp với ban lãnh đạo doanh nghiệp FDI.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Nghiên cứu thực tế chỉ tập trung vào một khách hàng duy nhất là Công ty TNHH Kum Young Vina (doanh nghiệp sản xuất dệt sợi có vốn FDI Hàn Quốc), do đó một số đặc thù kiểm toán chưa bao quát hết các ngành nghề kinh doanh khác như xây dựng, thương mại dịch vụ hay bất động sản.
    • Dữ liệu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi niên độ tài chính năm 2016 và phụ thuộc vào các hồ sơ kiểm toán do công ty cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán phần hành nợ phải thu sang các loại hình doanh nghiệp có chu trình kinh doanh phức tạp hơn (doanh nghiệp xây lắp có nghiệm thu theo giai đoạn, doanh nghiệp thương mại điện tử).
    • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kiểm toán chuyên dụng và công cụ phân tích dữ liệu tự động (Computer-Assisted Audit Techniques - CAATs) trong việc chọn mẫu và phân tích số dư nợ phải thu khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về cách lập và xử lý hồ sơ kiểm toán mẫu theo chương trình VACPA (các giấy tờ làm việc Mẫu A120, A240, A310, A510 và các bảng kiểm tra phần hành D).
  • Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán: Tham khảo quy trình chi tiết về việc kết hợp thử nghiệm kiểm soát với các thủ tục kiểm tra cơ bản (đặc biệt là thủ tục gửi thư xác nhận theo VSA 505, thủ tục kiểm tra khóa sổ cut-off và đánh giá chênh lệch tỷ giá công nợ ngoại tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích biến động, phương pháp xác định mức trọng yếu (PM, TE, SUD) và thiết kế bảng làm việc kiểm tra chi tiết tại Chương 2 và Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Kum Young Vina hoạt động trong ngành nghề nào và có quy mô vốn ra sao? Công ty TNHH Kum Young Vina là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đặt tại KCN Long Thành, Đồng Nai, chuyên sản xuất, dệt, nhuộm các loại vải, se sợi và xuất nhập khẩu sợi bông, vải dệt thoi. Tính đến ngày 31/12/2016, vốn đầu tư của công ty là 10.000.000 USD (tương đương 210 tỷ VNĐ) và vốn điều lệ đã thực góp là 1.500.000 USD (tương đương 26 tỷ VNĐ).

2. Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng chương trình kiểm toán nào trong hoạt động thực tế? Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel áp dụng chặt chẽ Chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 368/QĐ-VACPA ngày 23/12/2013 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014), có điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của từng khách hàng.

3. Mức trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán được xác định theo những công thức nào? Mức trọng yếu tổng thể (PM) được xác định là giá trị nhỏ nhất trong các tiêu chí: 5% - 10% Lợi nhuận trước thuế, 0.5% - 3% Doanh thu hoặc 0.5% - 3% Tổng tài sản. Mức trọng yếu thực hiện (TE) được tính bằng 50% - 75% PM. Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (SUD) được xác định bằng 4% của TE.

4. Trong năm 2016, số dư phải thu khách hàng của Công ty TNHH Kum Young Vina biến động như thế nào? Số dư phải thu khách hàng tại ngày 31/12/2016 là 6.243.778.736 VNĐ (chiếm 4,54% tổng tài sản), tăng 1.567.508.177 VNĐ so với số dư cuối năm 2015 là 4.676.270.559 VNĐ (tương ứng mức tăng 33,52%).

5. Nhóm kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán BCTC năm 2016 tại Công ty TNHH Kum Young Vina gồm những ai và diễn ra trong thời gian nào? Cuộc kiểm toán diễn ra từ ngày 24/03/2017 đến ngày 27/03/2017 với nhóm kiểm toán gồm 5 thành viên: ông Đỗ Vi Toàn (Tổng Giám đốc phụ trách soát xét), bà Lê Nhã Uyên (Trưởng nhóm kiểm toán) cùng ba trợ lý kiểm toán là Nguyễn Cao Minh Lý, Nguyễn Thị Tuyết Trâm và Trần Thị Huỳnh Như.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Huỳnh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA. Thông qua nghiên cứu trường hợp thực tế tại Công ty TNHH Kum Young Vina do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện cho niên độ tài chính 2016, công trình đã phản ánh chi tiết các bước công việc từ lập kế hoạch, đánh giá rủi ro, phân tích biến động, kiểm tra kiểm soát nội bộ đến các thử nghiệm chi tiết số dư. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với thực tiễn hoạt động của công ty kiểm toán, mang lại giá trị ứng dụng rõ ràng cho công tác kiểm toán báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.