Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam giữ vai trò trung tâm đối với sự tăng trưởng kinh tế. Nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh thông thoáng và thu hút tối đa các nguồn lực đầu tư xã hội, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách cải cách thủ tục hành chính. Trong đó, đăng ký kinh doanh được xác định là thủ tục pháp lý mang tính chất “khai sinh và thừa nhận” sự ra đời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Việc thống nhất quy trình đăng ký kinh doanh với đăng ký thuế và áp dụng một mã số doanh nghiệp duy nhất đã đánh dấu bước chuyển biến căn bản trong quản lý nhà nước từ cơ chế “xin – cho” sang cơ chế đăng ký và công nhận quyền tự do kinh doanh.

Tuy nhiên, từ quy định của pháp luật đến thực tiễn thi hành vẫn tồn tại những bất cập, mâu thuẫn. Các vướng mắc liên quan đến quy định về sáp nhập, tạm ngừng, chuyển đổi, hợp nhất doanh nghiệp, hiện tượng thương nhân hoạt động không đăng ký kinh doanh, hậu quả pháp lý của các thành viên sáng lập, cũng như vấn đề đặt tên và bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp đòi hỏi phải được nghiên cứu và giải quyết thấu đáo. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Văn Cương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài: “Pháp luật về đăng ký kinh doanh và thực tiễn tại Hải Phòng” (năm 2022).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đăng ký kinh doanh và pháp luật về đăng ký kinh doanh.
  2. Phân tích, đánh giá các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể và hợp tác xã.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong bối cảnh phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19; chỉ ra những kết quả đạt được, thuận lợi và khó khăn.
  4. Đề xuất các nhóm kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ đăng ký kinh doanh và thực tiễn áp dụng các quy định này.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hải Phòng trong mối tương quan với bối cảnh kinh tế – xã hội của cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm là hệ thống văn bản pháp luật hiện hành (đặc biệt là Luật Doanh nghiệp năm 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP) và số liệu thực tiễn giai đoạn 5 năm nhiệm kỳ 2015–2020 cùng dữ liệu tháng 01/2022.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực pháp lý quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Bản Tuyên ngôn quốc tế nhân quyền (Điều 7 về quyền bình đẳng trước pháp luật); Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 16, 19, 74, 83); Luật Doanh nghiệp năm 2020 (Luật số 59/2020/QH14) cùng các đạo luật tiền nhiệm (Luật Công ty 1990, Luật Doanh nghiệp tư nhân 1990, Luật Doanh nghiệp 1999, 2005, 2014); Luật Đầu tư năm 2020 (Điều 3, 6, 7); Luật Hợp tác xã năm 2012 (Điều 3); Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ; Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng; Nghị quyết của Quốc hội khóa XV về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội (ngày 11/01/2022).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích – tổng hợp quy phạm pháp luật để làm rõ các điều kiện, thủ tục đăng ký kinh doanh; phương pháp so sánh luật học nhằm đối chiếu quy định giữa các thời kỳ lập pháp (đặc biệt là điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2005, 2014) và so sánh giữa hình thức đăng ký trực tiếp với trực tuyến; phương pháp thống kê xã hội học nhằm xử lý, phân loại các dữ liệu thực tế về tình hình đăng ký doanh nghiệp mới, tạm ngừng kinh doanh và giải thể.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu chính thức từ Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, số liệu báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng (Phòng Đăng ký kinh doanh), các văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng và các số liệu công bố từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ PHÁP LUẬT VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận về bản chất, đặc trưng và các nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động đăng ký kinh doanh:

  • Khái niệm và đặc điểm đăng ký kinh doanh: Khóa luận xác định đăng ký kinh doanh là hoạt động pháp lý mà theo đó chủ thể kinh doanh khai báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ghi nhận sự ra đời của mô hình kinh doanh và xác định địa vị pháp lý trên thị trường. Bốn đặc điểm cốt lõi gồm: (1) Là thủ tục gia nhập thị trường; (2) Chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở hậu kiểm và quản lý thuế; (3) Là phương thức thực hiện quyền tự do kinh doanh; (4) Là phương thức đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh trước Nhà nước và cộng đồng.
  • Ý nghĩa của đăng ký kinh doanh: Đối với Nhà nước, đây là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô, tập hợp dữ liệu để hoạch định chính sách; đối với chủ thể kinh doanh, đăng ký kinh doanh giúp xác lập tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, mã số thuế, bảo vệ tên thương mại và tạo dựng niềm tin giao dịch; đối với xã hội, việc công khai thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia giúp minh bạch hóa thị trường và phát huy các nguồn lực xã hội.
  • Các yếu tố chi phối: Hoạt động đăng ký kinh doanh chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc bảo đảm quyền tự do kinh doanh, sự ổn định chính trị, định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chuẩn mực văn hóa – xã hội và môi trường thông tin (đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin).
  • Đặc điểm và nguyên tắc của pháp luật về đăng ký kinh doanh: Pháp luật đăng ký kinh doanh là chế định pháp luật về gia nhập thị trường, mang tính thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và có tính công bố thông tin xã hội. Ba nguyên tắc cơ bản chi phối chế định này là: (1) Nguyên tắc đảm bảo quyền tự do kinh doanh; (2) Nguyên tắc đảm bảo quyền bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh; (3) Nguyên tắc công khai, minh bạch.

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Chương này đi sâu phân tích hệ thống quy định thực định điều chỉnh các mô hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam:

1. Đăng ký doanh nghiệp:

  • Điều kiện về chủ thể: Cá nhân phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015. Tổ chức phải có tư cách pháp nhân theo Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015. Đồng thời, văn bản phân tích chi tiết các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 (cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; người chưa thành niên; người đang chấp hành hình phạt tù...).
  • Điều kiện về vốn: Phân biệt vốn điều lệ (tổng giá trị tài sản do các thành viên/cổ đông đã góp hoặc cam kết góp theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020) và vốn pháp định (mức vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên ngành, ví dụ: tổ chức tín dụng, bất động sản).
  • Điều kiện về ngành nghề kinh doanh: Gồm 3 nhóm: (1) 08 ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo Điều 6 Luật Đầu tư 2020; (2) Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo Điều 7 Luật Đầu tư 2020; (3) Ngành, nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề (phân thành 3 nhóm chức danh bắt buộc: Giám đốc, cả Giám đốc và cán bộ chuyên môn, hoặc người giữ chức danh quản lý).
  • Điều kiện về tên gọi, trụ sở và cơ cấu tổ chức: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn theo Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP; trụ sở phải có địa chỉ rõ ràng theo Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020.
  • Thẩm quyền và hình thức: Thẩm quyền thuộc về Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp có thể lựa chọn đăng ký trực tiếp hoặc đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin điện tử (dangkykinhdoanh.vn).
  • Trình tự, thủ tục: Nộp hồ sơ $\rightarrow$ Cơ quan ĐKKD tiếp nhận và xử lý trong thời hạn 03 ngày làm việc $\rightarrow$ Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp $\rightarrow$ Doanh nghiệp công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày và làm con dấu. Tác giả nhấn mạnh cải cách nổi bật của Luật Doanh nghiệp 2020 là bỏ ghi ngành nghề kinh doanh và bỏ yêu cầu xác định vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tiêu chí Đăng ký kinh doanh trực tiếp Đăng ký kinh doanh trực tuyến
Địa điểm thực hiện Bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh Cổng thông tin quốc gia (https://dangkykinhdoanh.vn)
Thời gian nộp hồ sơ Trong giờ hành chính Linh hoạt 24/7 qua mạng Internet
Ưu điểm Được cán bộ hướng dẫn trực tiếp, giải đáp thiếu sót Tiết kiệm chi phí đi lại, minh bạch, giảm tiêu cực
Hạn chế Mất thời gian di chuyển, phải xếp hàng chờ đợi Đòi hỏi am hiểu công nghệ, khó khăn khi sửa đổi hồ sơ

2. Đăng ký hộ kinh doanh cá thể: Căn cứ Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ; không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Thủ tục thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (thời hạn giải quyết 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).

3. Đăng ký hợp tác xã: Theo Luật Hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập. Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, do Phòng Tài chính – Kế hoạch thụ lý và giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc.

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN ĐĂNG KÝ KINH DOANH TẠI HẢI PHÒNG – MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Chương 3 phân tích bức tranh thực tế về tình hình đăng ký kinh doanh và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Bối cảnh kinh tế chung và toàn quốc: Sau 2 năm ứng phó với đại dịch COVID-19, Quốc hội đã thông qua gói hỗ trợ phục hồi kinh tế gần 350.000 tỷ đồng (trong đó dành 110 nghìn tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh). Trong tháng 01/2022, cả nước ghi nhận 13.004 doanh nghiệp thành lập mới (+28,9% so với cùng kỳ 2021) với tổng vốn 192.365 tỷ đồng; 19.121 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (+194,0%). Cả nước có hơn 5 triệu hộ kinh doanh với 9 triệu lao động, đóng góp gần 30% GDP.
  • Thực tiễn tại thành phố Hải Phòng:
    • Trong 5 năm (giai đoạn nhiệm kỳ theo Đại hội XV Đảng bộ thành phố), tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của Hải Phòng đạt 564.295 tỷ đồng (gấp 3 lần nhiệm kỳ 2010–2015), trong đó vốn khu vực ngoài nhà nước và FDI đạt 532.150 tỷ đồng (FDI đạt 9,41 tỷ USD).
    • Tổng số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh tích lũy trên địa bàn thành phố đạt 44.792 doanh nghiệp.
    • Cải cách hành chính: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng) đã rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp trung bình xuống còn 1,5 ngày làm việc (nhanh hơn mức luật định 03 ngày làm việc).
    • Số liệu tháng 01/2022 tại Hải Phòng: Toàn thành phố có 2.788 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn 27.060 tỷ đồng (+4,46% về số doanh nghiệp và +10,76% về vốn so với tháng 01/2021); 1.494 chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh lập mới. Đồng thời, có 1.902 doanh nghiệp và 300 đơn vị phụ thuộc tạm ngừng kinh doanh (+16,4%).
Loại hình đăng ký mới (Tháng 01/2022 tại Hải Phòng) Số lượng Tỷ lệ (%)
Công ty TNHH 1 thành viên 129 30,9%
Văn phòng đại diện 120 28,8%
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 63 15,1%
Công ty cổ phần 60 14,4%
Địa điểm kinh doanh 15 3,6%
Chi nhánh thành lập mới 15 3,6%
Hộ đăng ký kinh doanh 15 3,6%
  • Tình hình giải thể tại Hải Phòng trong tháng 01/2022 tập trung cao nhất ở loại hình Công ty TNHH 1 thành viên (13 công ty, chiếm 37,1%) và Công ty cổ phần (11 công ty, chiếm 31,4%).
  • Các nhóm giải pháp kiến nghị: Tác giả định hướng 4 nhóm hoàn thiện pháp luật: (1) Về chủ thể kinh doanh; (2) Về ngành nghề kinh doanh; (3) Về thủ tục đăng ký kinh doanh; (4) Về tổ chức hoạt động đăng ký kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Làm rõ tính ưu việt của Luật Doanh nghiệp 2020 trong việc bãi bỏ quy định ghi ngành nghề kinh doanh và điều kiện vốn pháp định trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bảo đảm nguyên tắc tự do kinh doanh theo Hiến pháp.
    • Phản ánh chính xác kết quả cải cách thủ tục hành chính tại Hải Phòng với chỉ số thời gian cấp đăng ký doanh nghiệp đạt trung bình 1,5 ngày làm việc.
    • Tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu doanh nghiệp thành lập mới, tạm ngừng kinh doanh và giải thể tại Hải Phòng trong giai đoạn đầu năm 2022.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ gia nhập thị trường của chủ thể kinh doanh, rà soát điều kiện ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh trực tuyến và nâng cao năng lực bộ máy cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và cung cấp góc nhìn thực tiễn về công tác thi hành pháp luật đăng ký kinh doanh tại một trung tâm kinh tế biển trọng điểm phía Bắc, làm tài liệu tham khảo cho việc đánh giá tác động của Luật Doanh nghiệp 2020 ở cấp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu doanh nghiệp tại Hải Phòng chủ yếu tập trung vào mốc thời gian tháng 01/2022 và tổng kết giai đoạn 5 năm nhiệm kỳ trước đó; chưa bao quát chuỗi số liệu đa năm sau khi dịch bệnh được kiểm soát hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá cơ chế hậu kiểm sau đăng ký doanh nghiệp, công tác chuyển đổi số liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành, cũng như thực trạng chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật: Tài liệu tham khảo hữu ích cho các môn học Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp, chuyên đề Pháp luật về gia nhập thị trường; đặc biệt là nội dung phân tích chi tiết điều kiện thành lập doanh nghiệp tại Chương 2.
  • Nhà đầu tư và người khởi sự kinh doanh: Hướng dẫn rõ ràng về thành phần hồ sơ, quy trình, sự khác biệt giữa hình thức đăng ký kinh doanh trực tiếp và trực tuyến, các quy định cấm và điều kiện ngành nghề theo Luật Đầu tư 2020.
  • Cán bộ quản lý nhà nước: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về công tác tiếp nhận, xử lý hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo Luật Đầu tư 2020 được phân tích trong khóa luận, những ngành, nghề nào bị cấm đầu tư kinh doanh tại Việt Nam?
Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020 quy định 08 nhóm ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm: (a) Kinh doanh ma túy; (b) Kinh doanh hóa chất, khoáng vật độc hại; (c) Kinh doanh mẫu vật thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm; (d) Kinh doanh mại dâm; (đ) Mua bán người, mô, bộ phận, bào thai người; (e) Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người; (g) Kinh doanh pháo nổ; (h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

2. Thời gian trung bình giải quyết hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Hải Phòng được ghi nhận là bao lâu?
Theo số liệu trong khóa luận, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng xử lý hồ sơ đăng ký thành lập mới trung bình là 1,5 ngày làm việc, rút ngắn một nửa thời gian so với quy định 03 ngày làm việc của Luật Doanh nghiệp 2020.

3. Khóa luận nêu những đối tượng nào không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, các đối tượng bị cấm bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang sử dụng tài sản công thu lợi riêng; cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân; cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước; người chưa thành niên, người bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, tổ chức không có tư cách pháp nhân; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, cơ sở cai nghiện/giáo dục bắt buộc hoặc bị Tòa án cấm hành nghề.

4. Cơ cấu thành lập mới doanh nghiệp tại Hải Phòng trong tháng 01/2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tháng 01/2022, mô hình Công ty TNHH 1 thành viên chiếm tỷ lệ đăng ký thành lập mới cao nhất với 129 doanh nghiệp (30,9%), tiếp theo là Văn phòng đại diện với 120 cơ sở (28,8%), Công ty TNHH 2 thành viên trở lên với 63 doanh nghiệp (15,1%) và Công ty cổ phần với 60 doanh nghiệp (14,4%).

5. Điểm khác biệt căn bản trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2005 là gì?
Luật Doanh nghiệp 2020 đã chính thức bãi bỏ việc ghi ngành nghề kinh doanh và bãi bỏ việc xác nhận vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhằm hiện thực hóa đầy đủ quyền tự do kinh doanh của công dân đối với những ngành nghề mà pháp luật không cấm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Cương đã hệ thống hóa tương đối toàn diện cơ sở lý luận và các quy định pháp luật thực định của Việt Nam về đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hợp tác xã. Công trình đã phản ánh sát thực bức tranh kinh tế – xã hội cùng kết quả cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021–2022. Các kiến nghị được xây dựng xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện khung khổ pháp lý và nâng cao năng lực tổ chức thực thi nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.