Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Võ Thị Trúc Phương (Trường Đại học Tây Đô, 2016) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này tạo ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt hệ thống ngân hàng thương mại trong nước trước áp lực cạnh tranh quyết liệt từ các tổ chức tài chính trong và ngoài nước. Trong hoạt động ngân hàng, công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, giữ vai trò nền tảng quyết định quy mô nguồn vốn kinh doanh và khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế.

Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Chi nhánh Cần Thơ, Phòng giao dịch Cái Răng (ABBank Cái Răng), đơn vị đóng tại địa bàn có nhiều phòng giao dịch và chi nhánh ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động. Mặc dù sở hữu vị trí thuận lợi và đội ngũ nhân sự chuyên môn, đơn vị đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt về lãi suất, chương trình khuyến mãi cũng như uy tín thương hiệu để thu hút dòng tiền nhàn rỗi. Trên thực tế, các nhà quản lý và nhân viên tại phòng giao dịch gặp nhiều trở ngại trong việc nhận diện và đo lường chính xác các nhân tố tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm của nhóm khách hàng cá nhân.

Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân vào Ngân hàng ABBank Cái Răng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ABBank Cái Răng.
    • Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
    • Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ABBank Cái Răng.
    • Đề xuất một số ý kiến nhằm tăng lượng tiền gửi tiết kiệm vào Ngân hàng ABBank Cái Răng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tiền gửi tiết kiệm của đối tượng khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015; số liệu sơ cấp phỏng vấn khảo sát khách hàng được tiến hành từ ngày 15/02/2016 đến ngày 15/03/2016; toàn bộ đề tài thực hiện từ ngày 04/01/2016 đến ngày 09/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng định lượng kết hợp phân tích thống kê mô tả, dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, lý luận kinh tế và hành vi khách hàng:

Khung lý thuyết và văn bản áp dụng:

  • Tổng quan pháp lý và khái niệm nghiệp vụ: Vận dụng các quy định của Bộ Luật dân sự và Quy chế tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Nhà nước về năng lực hành vi dân sự của người gửi tiền (đủ 18 tuổi, từ 15 đến dưới 18 tuổi có tài sản riêng, người đại diện theo pháp luật); thủ tục mở thẻ tiết kiệm lần đầu và lần tiếp theo; các hình thức rút gốc và lãi (rút trước hạn, rút theo thừa kế, rút theo ủy quyền); quyền và trách nhiệm của tổ chức nhận tiền gửi và người gửi tiền.
  • Mô hình hành vi khách hàng: Áp dụng mô hình tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng của Philip Kotler trong Marketing căn bản: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các khả năng thay thế $\rightarrow$ Quyết định mua hàng $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua hàng.
  • Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm: Kế thừa mô hình và biến số từ nghiên cứu của Nguyễn Thị Lẹ (2009) tại SCB Cần Thơ (sử dụng mô hình Probit và hồi quy tương quan), Dương Văn Giúp (2013) tại BIDV Vĩnh Long (mô hình Probit), và Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2009) tại Long An.

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ bảng cân đối tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo huy động vốn của Phòng Kế toán ABBank Cái Răng giai đoạn 2013–2015.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp khách hàng cá nhân đến giao dịch gửi tiền tại phòng giao dịch. Bảng câu hỏi được phỏng vấn thử nghiệm ngẫu nhiên trên 10 khách hàng để hoàn thiện trước khi tiến hành điều tra chính thức.
  • Xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu xác suất với phương sai tối đa $p = 0{,}5$, độ tin cậy $90%$ ($Z_{\alpha/2} = 1{,}65$), sai số cho phép $\varepsilon = 10%$: $$n = p(1 - p)\left(\frac{Z_{\alpha/2}}{\varepsilon}\right)^2 = 0{,}5 \times (1 - 0{,}5) \times \left(\frac{1{,}65}{0{,}1}\right)^2 \approx 68\text{ quan sát}$$ Tác giả thu thập thực tế mẫu điều tra gồm 80 quan sát hợp lệ ($n = 80$) theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

Phương pháp phân tích số liệu:

  • Phương pháp so sánh tuyệt đối ($\Delta Y = Y - Y_0$) và tương đối ($%Y = \frac{Y - Y_0}{Y_0} \times 100$) nhằm đánh giá biến động chỉ tiêu tài chính qua các năm.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng tần số, tỷ lệ phần trăm, tính toán giá trị trung bình có trọng số, độ lệch chuẩn. Đo lường cảm nhận và mức độ quan trọng bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: rất không quan trọng đến 5: rất quan trọng).
  • Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS để kiểm định mức độ tác động của 7 biến độc lập đến lượng tiền gửi tiết kiệm ($Y$): $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \beta_7 X_7 + \varepsilon$$ Trong đó: $X_1$ là thu nhập trung bình hàng tháng (kỳ vọng $+$); $X_2$ là chi tiêu trung bình hàng tháng (kỳ vọng $-$); $X_3$ là tuổi khách hàng (kỳ vọng $+$); $X_4$ là tình trạng hôn nhân (biến giả: 1 có gia đình, 0 độc thân; kỳ vọng $+$); $X_5$ là thời gian giao dịch tại ngân hàng (kỳ vọng $-$); $X_6$ là có người quen làm việc tại ABBank Cái Răng (biến giả: 1 có quen, 0 không quen; kỳ vọng $+$); $X_7$ là chính sách khuyến mãi của ngân hàng (biến giả: 1 có nhận khuyến mãi, 0 không nhận; kỳ vọng $+$).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Chương này thiết lập cơ sở hình thành đề tài xuất phát từ đòi hỏi gia tăng năng lực cạnh tranh trong công tác huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư tại ABBank Cái Răng. Tác giả xác định hệ thống mục tiêu chung và 4 mục tiêu cụ thể, làm rõ đối tượng nghiên cứu là khách hàng cá nhân gửi tiền, xác định phạm vi không gian tại quận Cái Răng, thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp (2013–2015) và khảo sát sơ cấp (15/02/2016–15/03/2016). Chương 1 cũng trình bày chi tiết công thức toán học xác định cỡ mẫu tối thiểu ($n = 68$, thực tế lấy $n = 80$), thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính giả thuyết gồm 7 biến độc lập cùng kỳ vọng dấu, và vạch rõ bố cục luận văn gồm 5 chương.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm và hành vi người tiêu dùng. Tác giả phân tích các quy định pháp luật hiện hành về điều kiện giao dịch, thủ tục gửi tiền lần đầu và tiếp theo, các yếu tố ghi trên thẻ tiết kiệm, quy định rút tiền trước hạn, rút theo thừa kế hoặc ủy quyền, cũng như quyền và trách nhiệm của ngân hàng và khách hàng. Tiếp đó, chương phân tích 5 giai đoạn trong tiến trình ra quyết định gửi tiền của khách hàng theo lý thuyết của Philip Kotler. Cuối chương là phần tổng quan 3 công trình nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thị Lẹ (2009), Dương Văn Giúp (2013) và Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2009), làm căn cứ lựa chọn các biến số nhân khẩu học, kinh tế và tâm lý vào mô hình nghiên cứu.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ABBANK CHI NHÁNH CÁI RĂNG

Chương 3 trình bày lịch sử hình thành ABBank Cần Thơ (thành lập ngày 07/03/2006, chuyển về 74–76 Hùng Vương năm 2007) và Phòng giao dịch Cái Răng (thành lập ngày 18/05/2009 tại số 216 Quốc lộ 1A, phường Lê Bình, quận Cái Răng theo Quyết định số 03/2009/QĐ-HĐQT). Chương phân tích cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, Phòng Quan hệ khách hàng và Phòng Kế toán ngân quỹ, đồng thời mô tả quy trình 5 bước thực hiện nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 2014/2013 (%) Chênh lệch 2015/2014 (%)
Tổng thu nhập (triệu đồng) 7.236 8.928 10.768 +23,4% +20,6%
- Thu nhập ngoài lãi (triệu đồng) 123 188 485 +52,8% +157,9%
Tổng chi phí (triệu đồng) 6.224 7.530 8.887 +21,0% +18,0%
Lợi nhuận (triệu đồng) 1.012 1.398 1.881 +38,1% +34,5%
Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 169.045 199.552 223.505 +18,0% +12,0%
- Vốn điều chuyển chi nhánh (triệu đồng) 113.880 129.823 144.711 +14,0% +11,5%
- Vốn huy động tại chỗ (triệu đồng) 55.165 69.729 78.794 +26,4% +13,0%
Trong đó: Tiền gửi tiết kiệm (triệu đồng) 50.642 64.848 72.490 +28,1% +11,8%
Trong đó: Tiền gửi thanh toán (triệu đồng) 4.423 4.881 6.304 +10,4% +29,2%

Về cơ cấu kỳ hạn tiền gửi tiết kiệm: Kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục (từ 32.748 triệu đồng năm 2013 lên 43.967 triệu đồng năm 2014 và 50.415 triệu đồng năm 2015, chiếm 69,6% tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2015). Tiền gửi không kỳ hạn giảm dần cả về quy mô lẫn tỷ trọng (từ 7.755 triệu đồng năm 2013 xuống 7.133 triệu đồng năm 2014 và 6.524 triệu đồng năm 2015, còn chiếm 9,0%). Kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng duy trì tỷ trọng ổn định khoảng 20,9% (đạt 15.157 triệu đồng năm 2015). Kỳ hạn trên 24 tháng chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể (đạt 73 triệu đồng năm 2015).

Phân tích mẫu khảo sát $n = 80$ khách hàng cá nhân cung cấp bức tranh nhân khẩu học cụ thể:

  • Giới tính: 48 nữ (60,0%), 32 nam (40,0%).
  • Độ tuổi: Nhỏ nhất là 21 tuổi, lớn nhất là 62 tuổi; độ tuổi trung bình là 44 tuổi (độ lệch chuẩn 10,31).
  • Trình độ học vấn: Dưới THPT có 17 người (21,3%); trình độ THPT có 28 người (35,0%); trình độ trên THPT có 35 người (43,7%).
  • Nghề nghiệp: Công chức, viên chức là 24 người (30,0%); công nhân viên là 22 người (27,5%); kinh doanh, buôn bán là 20 người (25,0%); nội trợ là 10 người (12,5%); học sinh, sinh viên là 4 người (5,0%).
  • Tình trạng hôn nhân: Đã lập gia đình có 45 người (56,2%); độc thân có 35 người (43,8%).
  • Số người phụ thuộc: Không có người phụ thuộc có 38 người (47,5%); 1 người phụ thuộc có 24 người (30,0%); 2 người phụ thuộc có 18 người (22,5%).
  • Thu nhập trung bình hàng tháng: Mức thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 30.000.000 đồng, trung bình toàn mẫu là 6.720.690 đồng (độ lệch chuẩn 5.302,40 nghìn đồng).
  • Chi tiêu trung bình hàng tháng: Mức thấp nhất là 2.000.000 đồng, cao nhất là 20.000.000 đồng, trung bình toàn mẫu là 4.768.400 đồng (độ lệch chuẩn 3.250,56 nghìn đồng).

Kết quả ước lượng mô hình hồi quy xác định 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng: thu nhập hàng tháng, chi tiêu hàng tháng, tuổi, tình trạng hôn nhân, có người quen làm việc tại ngân hàng và thời gian giao dịch tại ngân hàng. Biến nhận khuyến mãi không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình.

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH LƯỢNG TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀO NGÂN HÀNG ABBANK CÁI RĂNG

Dựa trên kết quả phân tích thống kê và hồi quy, chương 4 đánh giá các mặt thuận lợi (địa bàn dân cư đông, công nghệ và sự hỗ trợ từ cổ đông lớn như EVN, Viettel) và khó khăn (sự cạnh tranh của các ngân hàng quốc doanh, tâm lý chuộng ngân hàng lớn, chi phí lãi điều chuyển từ chi nhánh cao). Từ đó, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đào tạo và nâng cao đội ngũ cán bộ tại ngân hàng: Chuẩn hóa kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và khả năng tư vấn tài chính cho nhân viên.
  2. Nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên ngân hàng: Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch, tạo thái độ phục vụ tận tâm, thân thiện để củng cố niềm tin của khách hàng.
  3. Tăng cường hoạt động marketing cho các sản phẩm tiền gửi: Thiết kế các gói tiết kiệm phù hợp với từng phân khúc khách hàng theo độ tuổi và nghề nghiệp, đẩy mạnh quảng bá thương hiệu An Bình tại địa phương.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Chương cuối tóm tắt lại các kết quả chính của công trình nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và trần lãi suất huy động, hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ người gửi tiền.
  • Kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các bên liên quan: Hỗ trợ tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, phối hợp tuyên truyền kiến thức tài chính ngân hàng cho người dân trên địa bàn quận Cái Răng.
  • Kiến nghị đối với hệ thống ABBank và Phòng giao dịch Cái Răng: Cải tiến cơ chế điều chuyển vốn nội bộ, đầu tư hạ tầng công nghệ và xây dựng các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân dài hạn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể phản ánh thực trạng tài chính và hành vi người gửi tiền:

  • Hoạt động kinh doanh của ABBank Cái Răng duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận dương liên tục qua 3 năm (đạt 1.012 triệu đồng năm 2013; 1.398 triệu đồng năm 2014 và 1.881 triệu đồng năm 2015). Tuy nhiên, cơ cấu chi phí phụ thuộc lớn vào chi phí lãi điều chuyển từ chi nhánh cấp trên (năm 2014 chi phí này là 5.118 triệu đồng, chiếm hơn 70% chi phí lãi; năm 2015 tiếp tục chiếm 74% chi phí lãi).
  • Tỷ trọng vốn điều chuyển chiếm trên 60% tổng nguồn vốn hoạt động của phòng giao dịch qua các năm (chiếm 67,4% năm 2013 và 65,0% năm 2015), phản ánh nguồn vốn huy động tại chỗ (chiếm 35,0% năm 2015) chưa đáp ứng đủ nhu cầu tín dụng thực tế.
  • Trong cơ cấu vốn huy động, tiền gửi tiết kiệm chiếm ưu thế tuyệt đối (93,0% năm 2014 và 92,0% năm 2015), trong đó kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (69,6% năm 2015).
  • Mô hình hồi quy đã kiểm định và xác định được 6 nhân tố thực sự tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân gồm:
    1. Thu nhập trung bình hàng tháng của khách hàng (tác động thuận chiều).
    2. Chi tiêu trung bình hàng tháng của khách hàng (tác động nghịch chiều).
    3. Tuổi của khách hàng (tác động thuận chiều).
    4. Tình trạng hôn nhân (khách hàng có gia đình gửi nhiều hơn người độc thân).
    5. Có người quen làm việc tại ngân hàng (yếu tố củng cố niềm tin, tác động thuận chiều).
    6. Thời gian giao dịch tại ngân hàng (thời gian chờ đợi kéo dài làm giảm sự hài lòng và lượng tiền gửi).

Đóng góp của nghiên cứu: So với các nghiên cứu trước đây tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (như công trình của Nguyễn Thị Lẹ năm 2009 tại quận Ninh Kiều hay Dương Văn Giúp năm 2013 tại Vĩnh Long), tác giả đã cụ thể hóa mô hình nghiên cứu vào phạm vi địa bàn đặc thù là quận Cái Răng với mạng lưới khách hàng của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ. Đề tài chứng minh rõ vai trò quan trọng của yếu tố niềm tin ("có người quen làm việc tại ngân hàng") và "thời gian giao dịch" đối với quy mô lượng tiền gửi, đồng thời phản ánh biến "khuyến mãi" không có tác động quyết định đến giá trị tiền gửi tiết kiệm của khách hàng tại địa bàn khảo sát.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian chỉ giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng, thành phố Cần Thơ, chưa bao quát toàn bộ các phòng giao dịch khác trong hệ thống ABBank Cần Thơ.
  • Thời gian khảo sát sơ cấp diễn ra trong giai đoạn ngắn (từ 15/02/2016 đến 15/03/2016), quy mô mẫu phỏng vấn dừng lại ở 80 quan sát khách hàng cá nhân gửi tiền, do đó tính đại diện cho toàn bộ địa bàn thành phố còn giới hạn.
  • Đề tài tập trung phân tích đối tượng khách hàng cá nhân, chưa mở rộng phân tích các nhân tố tác động đến lượng tiền gửi của khối khách hàng tổ chức và doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô điều tra sang các chi nhánh, phòng giao dịch khác trên toàn địa bàn thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận để so sánh đối chứng.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và theo dõi chuỗi thời gian biến động hành vi gửi tiền qua nhiều thời điểm khác nhau trong năm (đặc biệt là tính thời vụ dịp lễ, Tết).
  • Bổ sung vào mô hình các biến số mới như mức độ nhận diện thương hiệu số, chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và các hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài huy động vốn, hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng.
  • Sinh viên có thể tham khảo phương pháp tính toán cỡ mẫu xác suất, cấu trúc thiết kế bảng câu hỏi khảo sát thực tế và quy trình ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính trong xử lý số liệu sơ cấp qua phần mềm thống kê SPSS.
  • Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại ABBank Cái Răng cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tương đương có thể khai thác các bảng số liệu chi tiết về đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, học vấn, cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập và chi tiêu) để định hình các gói sản phẩm tiền gửi tiết kiệm phù hợp với từng nhóm dân cư tại địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của ABBank Cái Răng trong giai đoạn 2013–2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn hoạt động phụ thuộc lớn vào vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên, luôn chiếm trên 60% tổng nguồn vốn (năm 2013 chiếm 67,4%; năm 2014 chiếm 65,1% và năm 2015 chiếm 65,0%). Nguồn vốn huy động tại chỗ chỉ chiếm từ 32,6% đến 35,0% tổng nguồn vốn, cho thấy khả năng tự huy động chưa đáp ứng đủ nhu cầu giải ngân cho vay.

2. Kỳ hạn gửi tiết kiệm nào chiếm tỷ trọng cao nhất tại phòng giao dịch?
Kỳ hạn dưới 12 tháng chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần qua các năm: đạt 32.748 triệu đồng năm 2013 (chiếm 64,7%), 43.967 triệu đồng năm 2014 (chiếm 67,8%) và đạt 50.415 triệu đồng năm 2015 (chiếm 69,6% tổng lượng tiền gửi tiết kiệm). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn giảm từ 15,3% năm 2013 xuống còn 9,0% năm 2015.

3. Mẫu khảo sát 80 khách hàng cá nhân có đặc điểm nhân khẩu học và tài chính như thế nào?
Khách hàng nữ chiếm đa số (60,0%); độ tuổi trung bình là 44 tuổi (dao động từ 21 đến 62 tuổi); 56,2% đã có gia đình; 43,7% có trình độ học vấn trên THPT. Nhóm nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là công chức, viên chức (30,0%) và công nhân viên (27,5%). Mức thu nhập bình quân đạt 6.720.690 đồng/tháng (thấp nhất 2 triệu, cao nhất 30 triệu đồng) và chi tiêu bình quân là 4.768.400 đồng/tháng (thấp nhất 2 triệu, cao nhất 20 triệu đồng).

4. Mô hình hồi quy của tác giả xác định những nhân tố nào tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân?
Có 6 nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động đến lượng tiền gửi tiết kiệm gồm: thu nhập hàng tháng (thuận chiều), chi tiêu hàng tháng (nghịch chiều), tuổi khách hàng (thuận chiều), tình trạng hôn nhân (người có gia đình gửi nhiều hơn), có người quen làm việc tại ngân hàng (thuận chiều) và thời gian giao dịch tại ngân hàng (thời gian xử lý giao dịch quá lâu làm giảm lượng tiền gửi). Biến khuyến mãi không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Trúc Phương đã phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP An Bình – Phòng giao dịch Cái Răng giai đoạn 2013–2015 với đặc điểm nguồn vốn tự huy động còn thấp và phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ cấp trên. Thông qua phương pháp điều tra thực nghiệm mẫu 80 khách hàng và mô hình hồi quy tuyến tính, nghiên cứu đã lượng hóa thành công 6 nhân tố cốt lõi chi phối đến lượng tiền gửi tiết kiệm cá nhân gồm thu nhập, chi tiêu, độ tuổi, hôn nhân, quan hệ người quen và thời gian giao dịch. Các phát hiện thực nghiệm này cung cấp cơ sở dữ liệu xác đáng để đơn vị triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ, tinh gọn thời gian xử lý nghiệp vụ và hoàn thiện chiến lược huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư tại địa phương.