Khóa luận nghiên cứu ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó nhân viên tại Công ty Scavi Huế - K48C QTKD

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

2018

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan văn hóa doanh nghiệp và cam kết gắn bó nhân viên

Văn hóa doanh nghiệp là tập hợp các giá trị, chuẩn mực và niềm tin chung mà mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và tuân theo. Văn hóa doanh nghiệp định hình cách thức giao tiếp, ra quyết định và hợp tác trong môi trường làm việc. Sự cam kết gắn bó của nhân viên phản ánh mức độ trung thành, mong muốn cống hiến lâu dài và sự gắn kết tâm lý giữa cá nhân với tổ chức. Tại công ty Scavi Huế, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may với quy mô lao động tăng mạnh qua các năm, văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì đội ngũ nhân sự ổn định. Nghiên cứu chỉ ra rằng các khía cạnh văn hóa như giao tiếp trong tổ chức, đào tạo phát triển, phần thưởng công nhận, làm việc nhóm và sự công bằng trong quản trị đều có mối tương quan chặt chẽ với mức độ cam kết gắn bó của nhân viên. Khóa luận này sử dụng phương pháp định lượng với thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA để kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết gắn bó tại Scavi Huế.

1.1. Khái niệm văn hóa doanh nghiệp trong nghiên cứu

Văn hóa doanh nghiệp bao gồm nhiều chiều cạnh khác nhau như giao tiếp nội bộ, đào tạo và phát triển nhân viên, hệ thống phần thưởng và sự công nhận, hiệu quả trong việc ra quyết định, chấp nhận rủi ro do sáng tạo, định hướng kế hoạch tương lai, tinh thần làm việc nhóm, cùng sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị. Mỗi yếu tố này tạo nên bản sắc riêng của tổ chức. Tại Scavi Huế, văn hóa doanh nghiệp được xây dựng dựa trên nền tảng ngành dệt may, nơi sự tỉ mỉ, tinh thần đồng đội và khả năng thích ứng đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất hàng ngày.

1.2. Vai trò của sự cam kết gắn bó nhân viên với tổ chức

Sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức thể hiện qua ba chiều: cam kết tình cảm, cam kết duy trì và cam kết chuẩn mực. Nhân viên cam kết cao thường có năng suất làm việc vượt trội, ít nghỉ việc và sẵn sàng đóng góp beyond mô tả công việc. Đối với công ty Scavi Huế, nơi số lượng lao động tăng từ khoảng 3950 người năm 2015 lên hơn 6200 người năm 2017, việc duy trì sự cam kết gắn bó là yếu tố sống còn giúp giảm chi phí tuyển dụng, đào tạo lại và bảo toàn lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

II. Phân tích ảnh hưởng văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó

Nghiên cứu tại công ty Scavi Huế đã kiểm định tám nhóm yếu tố văn hóa doanh nghiệp tác động đến sự cam kết gắn bó của nhân viên. Kết quả phân tích EFA cho 31 biến độc lập xác nhận các nhân tố như giao tiếp trong tổ chức, đào tạo phát triển, phần thưởng công nhận, hiệu quả ra quyết định, chấp nhận rủi ro sáng tạo, định hướng kế hoạch tương lai, làm việc nhóm và sự công bằng nhất quán trong quản trị đều có ý nghĩa thống kê. Trong đó, giao tiếp nội bộ hiệu quả giúp nhân viên hiểu rõ mục tiêu tổ chức, từ đó tăng cường cảm giác thuộc về. Hệ thống đào tạo bài bản tạo cơ hội phát triển bản thân, khiến nhân viên cảm thấy được đầu tư và trân trọng. Phần thưởng xứng đáng cùng sự công nhận kịp thời củng cố động lực cống hiến. Làm việc nhóm tốt tạo môi trường hỗ trợ, giảm xung đột nội bộ. Đặc biệt, sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị được xem là yếu tố nền tảng xây dựng niềm tin giữa nhân viên và ban lãnh đạo tại Scavi Huế.

2.1. Vai trò giao tiếp và đào tạo phát triển trong tổ chức

Giao tiếp trong tổ chức là cầu nối giữa các cấp quản lý và nhân viên. Tại Scavi Huế, thống kê mô tả cho thấy mức độ giao tiếp nội bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng và cam kết gắn bó. Nhân viên được thông tin đầy đủ về định hướng công ty sẽ cảm thấy an tâm hơn. Song song đó, yếu tố đào tạo và phát triển giúp nâng cao tay nghề, đặc biệt quan trọng trong ngành dệt may nơi kỹ năng chuyên môn quyết định chất lượng sản phẩm. Nhân viên được đào tạo thường xuyên sẽ gắn bó lâu dài hơn với doanh nghiệp.

2.2. Ảnh hưởng của phần thưởng công bằng và làm việc nhóm

Phần thưởng và sự công nhận là công cụ mạnh mẽ để giữ chân nhân viên. Nghiên cứu tại Scavi Huế cho thấy khi nhân viên cảm thấy nỗ lực được ghi nhận, mức độ cam kết gắn bó tăng rõ rệt. Sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị tạo nền tảng niềm tin, giúp nhân viên tin tưởng vào lộ trình thăng tiến minh bạch. Tinh thần làm việc nhóm tốt giảm thiểu xung đột, tăng cường hợp tác giữa các bộ phận sản xuất. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau, tạo nên hệ sinh thái văn hóa doanh nghiệp lành mạnh tại công ty.

III. Giải pháp nâng cao văn hóa doanh nghiệp tại Scavi Huế

Dựa trên kết quả phân tích hồi quy tuyến tính, khóa luận đề xuất nhiều giải pháp cụ thể nhằm cải thiện văn hóa doanh nghiệp và tăng cường sự cam kết gắn bó của nhân viên tại Scavi Huế. Thứ nhất, công ty cần xây dựng hệ thống giao tiếp nội bộ đa chiều, bao gồm kênh phản hồi từ dưới lên, cuộc họp định kỳ và ứng dụng công nghệ truyền thông nội bộ. Thứ hai, chương trình đào tạo nên được cá nhân hóa theo từng nhóm nhân viên, kết hợp giữa đào tạo kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm. Thứ ba, hệ thống phần thưởng cần minh bạch, công bằng, gắn liền với hiệu quả công việc thực tế. Thứ tư, ban lãnh đạo nên đẩy mạnh văn hóa đổi mới sáng tạo, khuyến khích nhân viên đề xuất ý tưởng cải tiến quy trình sản xuất. Thứ năm, xây dựng chính sách quản trị nhất quán, tránh thiên vị, tạo môi trường làm việc công bằng cho tất cả nhân viên, kể cả lao động nữ chiếm đa số trong ngành may mặc.

3.1. Cải thiện giao tiếp nội bộ và chương trình đào tạo

Scavi Huế nên triển khai hệ thống hộp thư góp ý ẩn danh, tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ giữa ban lãnh đạo và công nhân. Điều này giúp nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của hơn sáu nghìn lao động. Về đào tạo, công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm với ngân sách rõ ràng, ưu tiên kỹ năng quản lý cho đội ngũ trưởng nhóm và kỹ năng may nâng cao cho công nhân trực tiếp. Chương trình mentoring nội bộ cũng giúp truyền đạt kinh nghiệm hiệu quả giữa nhân viên cũ và mới.

3.2. Hoàn thiện hệ thống phần thưởng và chính sách quản trị

Công ty nên xây dựng bảng tiêu chí đánh giá hiệu suất làm việc minh bạch, áp dụng thống nhất cho tất cả bộ phận. Hệ thống khen thưởng cần đa dạng: từ thưởng tài chính, thăng chức đến ghi nhận tinh thần qua bảng vinh danh hàng tháng. Chính sách quản trị phải được ban hành bằng văn bản rõ ràng, tránh tình trạng áp dụng tùy tiện. Việc kiểm định đa cộng tuyến trong nghiên cứu cho thấy các yếu tố văn hóa có sự liên kết chặt chẽ, nên giải pháp cần triển khai đồng bộ, không tách rời để đạt hiệu quả tối ưu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu tại Scavi

Khóa luận đã đạt được mục tiêu đề ra khi xác định mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các khía cạnh văn hóa doanh nghiệp và sự cam kết gắn bó của nhân viên tại công ty Scavi Huế. Mô hình hồi quy được kiểm định đạt độ phù hợp tốt, các giả thuyết nghiên cứu được chấp nhận. Kết quả cho thấy sự công bằng nhất quán trong quản trị, giao tiếp nội bộ và đào tạo phát triển là ba yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến cam kết gắn bó.Ứng dụng thực tiễn, ban lãnh đạo Scavi Huế có thể sử dụng kết quả này làm cơ sở hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn. Nghiên cứu cũng mở ra hướng tiếp tục khai thác mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và hiệu suất làm việc, giữa cam kết gắn bó và tỷ lệ nghỉ việc tại các doanh nghiệp dệt may khác trong khu vực miền Trung.

4.1. Tổng hợp kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu được kiểm định thông qua hệ số tương quan Pearson, kiểm định KMO-Bartlett và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy mô hình đạt độ phù hợp tốt với Sig. nhỏ hơn 0.05. Hệ số R bình phương điều chỉnh cho thấy các yếu tố văn hóa doanh nghiệp giải thích được tỷ lệ đáng kể phương sai của biến cam kết gắn bó. Kiểm định tính độc lập của sai số Durbin-Watson và kiểm định đa cộng tuyến VIF đều đạt yêu cầu, đảm bảo tính hợp lệ của mô hình hồi quy cuối cùng.

4.2. Hướng phát triển và giới hạn của nghiên cứu

Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn cần lưu ý. Thứ nhất, phạm vi chỉ tập trung vào công ty Scavi Huế nên kết quả có thể chưa khái quát hóa được cho toàn ngành dệt may. Thứ hai, phương pháp khảo sát dựa trên tự báo cáo của nhân viên có thể mang tính chủ quan. Hướng phát triển trong tương lai nên mở rộng mẫu nghiên cứu sang nhiều doanh nghiệp dệt may khác, áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu để bổ sung dữ liệu định tính, đồng thời xem xét các biến điều tiết như giới tính, thâm niên công tác để làm rõ hơn cơ chế tác động.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tình hình hoạt động sản xuất qua các năm của công ty Scavi giai đoạn 2015-2017. 35 Bảng 2: Tình hình nhân sự của công ty Scavi Huế giai đoạn 2015-2017 .45 Bảng 3: Cronbach™s Alpha của nhóm giao tiếp trong tổ chức .50 Bảng 4: Cronbach™s Alpha của nhóm đào tạo và phát triển.51 Bảng 5: Cronbach™s Alpha của nhóm phần thưởng và sự công nhận.52 Bảng 6: Cronbach™s Alpha của nhóm hiệu quả trong việc ra quyết định.53 Bảng 7: Cronbach™s Alpha của nhóm chấp nhận rủi ro do sáng tạo và cải tiến.54 Bảng 8: Cronbach™s Alpha của nhóm định hướng về kế hoạch tương lai.54 Bảng 9:Cronbach™s Alpha của nhóm làm việc nhóm .55 Bảng 10: Cronbach™s Alpha của nhóm sự công bằng và nhất quán trong quản trị.56 Bảng 11: Cronbach™s Alpha của nhóm sự cam kết gắn bó của nhân viên .56 Bảng 12: Kết quả kiểm định KMO- Bartlett .57 Bảng 13: Kết quả phân tích EFA cho 31 biến độc lập.58 Bảng 14: Kết quả kiểm định KMO- Bartlett .60 Bảng 15: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho 6 biến phụ thuộc.60 Bảng 16: Thống kê mô tả nhân tố giao tiếp trong tổ chức .65 Bảng 17:Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố giao tiếp trong tổ chức.67 Bảng 18: Thống kê mô tả về nhân tố đào tạo và phát triển .68 Bảng 19: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố đào tạo và phát triển.69 Bảng 20: thống kê mô tả nhân tố phần thưởng và sự công nhận .70 Bảng 21: kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố phần thưởng và sự công nhận.71 Bảng 22: Thống kê mô tả nhân tố định hướng kế hoạch tương lai.72 Bảng 23: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố định hướng kế hoạch tương lai .73 Bảng 24: Thống kê mô tả nhân tố làm việc nhóm .74 Bảng 25: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố làm việc nhóm .75 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD iv Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa Bảng 26: Thống kê mô tả nhân tố sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị .76 Bảng 27: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về nhân tố sự công bằng và nhất quán trong chính sách quản trị .77 Bảng 28: Thống kê mô tả về sự cam kết gắn bó của nhân viên với tổ chức .78 Bảng 29: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân viên về sự cam kết gắn bó với tổ chức .79 Bảng 30 : Hệ số tương quan .81 Bảng 31: Đánh giá độ phù hợp của mô hình .81 Bảng 32: Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình.82 Bảng 33: Kiểm định giả thuyết về từng hệ số hồi quy riêng phần.82 Bảng 34: Kiểm định tính độc lập của sai số .83 Bảng 35: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.83 Bảng 36: Mô hình hồi quy.85 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD v Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu tương quan giữa các khía cạnh của VHDN và sự cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên.25 Biểu đồ 1: Cơ cấu về giới tính.47 Biểu đồ 2: Cơ cấu về tuổi .47 Biểu đồ 3: Cơ cấu về trình độ học vấn.48 Biểu đồ 4: Cơ cấu về vị trí làm việc.49 Biểu đồ 5: Cơ cấu về kinh nghiệm làm việc.49 Biểu đồ 6: Biểu đồ biểu hiện mối quan hệ giữa giá trị dự đoán và phần dư .84 Biểu đồ 7: Biểu đồ tần số khảo sát phân phối của phần dư.84 Hình 1 : Công ty Scavi Huế.30 Hình 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty Scavi Huế.33 Hình 3: Trang thiết bị được công ty cung cấp cho công nhân.38 Hình 4: Trường mầm non Scavi đạt chuẩn quốc tế .38 Hình 5: Chiêu sinh lớp võ thuật .39 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD vi Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .i DANH MỤC VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC BẢNG.iv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH .vi MỤC LỤC . vii PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .Tính cấp thiết của đề tài.Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể .Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu . Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu . Phương pháp phân tích . Bố cục khóa luận.6 PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA VHDN VỚI SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP. Cơ sở lý luận về VHDN và sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp . Sự cam kết gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp . Mối quan hệ giữa VHDN và sự cam kết gắn bó của nhân viên và đề xuất mô hình nghiên cứu. Mối quan hệ giữa VHDN và sự cam kết gắn bó của nhân viên . Tổng quan các mô hình nghiên cứu.20 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD vii Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Đề xuất mô hình nghiên cứu. Kinh nghiệm xây dựng, phát triển VHDN và gia tăng sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với doanh nghiệp ở một số doanh nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam. Một số doanh nghiệp trên thế giới. Một số doanh nghiệp trong nước. Bài học đối với Scavi Huế .28 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VHDN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VHDN ĐẾN SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN Ở CÔNG TY SCAVI HUẾ. Tổng quan về Scavi Huế. Giới thiệu về công ty Scavi Huế. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh . Cơ cấu tổ chức . Tình hình hoạt động của công ty . Thực trạng xây dựng VHDN tại công ty Scavi Huế và sự biến động nguồn nhân lực . Về văn hóa kinh doanh . Về văn hóa tổ chức . Một số chính sách thu hút người lao động . Sự biến động nguồn nhân lực . Ảnh hưởng của VHDN đến sự cam kết gắn bó của nhân viên . Đặc điểm mẫu điều tra. Đánh giá độ tin cậy. Phân tích nhân tố .Đánh giá của nhân viên về các khía cạnh của VHDN sau khi phân tích nhân tố EFA. Sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với tổ chức . Đánh giá chung .86 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG SỰ CAM KẾT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN THÔNG QUA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY SCAVI HUẾ . Định hướng phát triển của công ty Scavi Huế.88 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD viii Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Định hướng phát triển. Định hướng xây dựng, phát triển VHDN và gia tăng sự cam kết gắn bó của nhân viên . Các giải pháp chủ yếu. Về giao tiếp trong tổ chức . Về đào tạo và phát triển. Một số giải pháp khác.90 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.96 SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD ix Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội văn minh. Nằm trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực nghiên cứu, tiếp thu và vận dụng những tinh hoa văn hóa cùng những kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp (DN) của các nước tiên tiến phục vụ mục tiêu phát triển DN. Vì vậy, những năm gần đây, nhiều DN Việt Nam đã quan tâm đến việc xây dựng và nâng cao văn hóa doanh nghiệp (VHDN), thậm chí họ mạnh dạn mời hoặc liên kết với các công ty tư vấn nước ngoài để hoạch định, xây dựng chiến lược VHDN cho công ty mình. Học tập và xây dựng VHDN tiên tiến đã trở thành tư duy mới và là công cụ tích cực hỗ trợ cho quá trình phát triển của các DN Việt Nam. Theo Phan Đình Quyền (2012) “ Hệ thống quản lý DN là cỗ máy thì VHDN là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy đó vận hành, là những yếu tố kết dính những con người riêng lẻ, thiếu hồn, thiếu cá tính và động lực thành đội ngũ biết chiến đấu hết mình cho lý tưởng của DN”. VHDN là một trong những tiêu chí đánh giá, đo lường sức mạnh của doanh nghiệp.DN có nền văn hóa mạnh thì mới có thể bước qua những rào cản lớn trong cạnh tranh, trong các giai đoạn nền kinh tế suy thoái để tiếp tục tồn tại, duy trì và phát triển DN ngày càng lớn mạnh. VHDN có mối quan hệ mật thiết với hiệu quả hoạt động, sức cạnh tranh của DN và đặc biệt là quá trình hình thành niềm tin, sự gắn bó của các thành viên trong DN. VHDN phát triển có thể tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực tới DN. Nó tạo ra sự thấu hiểu, chấp nhận và tin tưởng, sau đó lan tỏa các yếu tố tích cực và tạo động lực phát triển cùng các giá trị cơ bản tốt trong các thành viên của DN. VHDN tạo niềm tin, sự cam kết gắn bó của các thành viên đối với các giá trị văn hóa được hình thành quá trình xây dựng và phát triển của DN. VHDN là cơ sở hình thành những liên kết hữu ích ngày càng vững chức và song hành phát triển cùng với DN. Một lực lượng lao động tin tưởng và gắn bó không tự nhiên mà có. Đó là một quá trình hai chiều mà ở đó mỗi DN phải có chiến lược cùng kế hoạch xây dựng và phát SVTH: Nguyễ n Việ t Hà - K48C QTKD 1 Khóa luậ n tố t nghiệ p GVHD: PGS. Hoàng Hữ u Hòa triển VHDN. Kế hoạch xây dựng VHDN là những hoạt động hữu ích để người lao động trong doanh nghiệp tự hình thành ý thức làm việc chăm chỉ, yêu và tự gắn kết trong đội ngũ nhân viên để xây dựng DN của mình. Đặc biệt là các nhân viên cùng người lao động tự quyết định cách thức gắn bó và hình thành niềm tin với DN. Đây là một mối quan hệ cộng sinh mà cá nhân và DN hỗ trợ lẫn nhau, nếu một bên sai khác, mức độ gắn bó sẽ xấu đi nhanh chóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ