Chính sách tiền lương công chức tại Sở VHTT Hải Phòng - Khóa luận của Đỗ Văn Thịnh

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu cải thiện kết quả áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại sở văn hóa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG

1.1. Những vấn đề chung về tiền lương

1.2. Khái niệm tiền lương và tiền lương của công chức, người lao động

1.3. Bản chất của tiền lương

1.4. Đặc điểm của tiền lương

1.5. Vai trò và chức năng của tiền lương

1.5.1. Vai trò của tiền lương

1.5.2. Chức năng của tiền lương

1.6. Chính sách tiền lương

1.6.1. Khái niệm chính sách tiền lương

1.6.2. Nội dung cơ bản của chính sách tiền lương

1.6.3. Quy định chung về mức lương tối thiểu

1.6.4. Quy định về thang lương, bảng lương và các mức phụ cấp

1.6.5. Quy định về nguồn hình thành và sử dụng, quản lý quỹ tiền lương

1.6.6. Quy định về hình thức trả lương

1.7. Mục tiêu chính của tiền lương

1.7.1. Mục tiêu tổng quát

1.7.2. Mục tiêu cụ thể

1.8. Các căn cứ trả lương cho người lao động

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng tới tiền lương và chính sách tiền lương

2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG VÀ ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH VỀ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, đặc điểm hoạt động và lực lượng công chức, người lao động thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức và lực lượng công chức, người lao động thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.2. Thực trạng áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức, người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.2.1. Quy chế trả lương của Sở

2.2.2. Tiền lương cơ sở

2.2.3. Nguồn hình thành

2.2.4. Phân tích sử dụng quỹ tiền lương của Sở

2.2.4.1. Quỹ tiền lương được sử dụng đảm bảo theo nguyên tắc trả lương như sau

2.2.5. Cách tính lương và thời gian trả lương

2.2.6. Hình thức trả lương

2.2.7. Công tác lãnh đạo chỉ đạo và thực hiện các chính sách tiền lương đối với công chức, người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao

2.2.8. Đánh giá thực trạng áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức, người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

2.2.8.1. Những thành tựu, kết quả đạt được
2.2.8.2. Những khó khăn, tồn tại

3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH VỀ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

3.1. Định hướng phát triển ngành và lực lượng công chức, người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

3.1.1. Định hướng phát triển ngành Văn hóa và Thể thao

3.1.2. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

3.1.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực ngành văn hóa và thể thao thành phố Hải Phòng

3.2. Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách về tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

3.2.1. Ðẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chính sách tiền lương

3.2.2. Đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Sở Văn hóa và Thể thao

3.2.3. Tích cực xây dựng hệ thống vị trí việc làm đối với công chức, người lao động

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về vị trí việc làm và các tiêu chí đánh giá, phân loại công chức, người lao động

3.2.5. Tổng kết việc áp dụng, thi hành các quy định về chính sách tiền lương; tham mưu, đề xuất hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật về chính sách tiền lương của công chức và người lao động

3.2.6. Đề xuất thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách tạo nguồn lực cho việc thực hiện các chính sách tiền lương

3.2.7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tiền lương và pháp luật có liên quan đến chính sách tiền lương

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tiền lương tại Hải Phòng

Chính sách tiền lương là một phần quan trọng trong hệ thống quản lý nhân sự tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng. Việc áp dụng chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của công chức và người lao động mà còn tác động đến hiệu quả hoạt động của cơ quan. Đánh giá tổng quan về chính sách tiền lương giúp nhận diện những vấn đề cần cải thiện.

1.1. Khái niệm và vai trò của chính sách tiền lương

Chính sách tiền lương được định nghĩa là hệ thống quy định về mức lương, phụ cấp và các chế độ đãi ngộ khác. Vai trò của nó không chỉ là đảm bảo cuộc sống cho công chức mà còn tạo động lực làm việc.

1.2. Lịch sử phát triển chính sách tiền lương tại Hải Phòng

Chính sách tiền lương tại Hải Phòng đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những năm đầu thành lập đến nay. Sự thay đổi này phản ánh sự điều chỉnh theo nhu cầu thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.

II. Thách thức trong việc áp dụng chính sách tiền lương hiện nay

Mặc dù đã có nhiều cải cách, nhưng việc áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng vẫn gặp nhiều thách thức. Những vấn đề này cần được nhận diện và giải quyết để nâng cao hiệu quả.

2.1. Những khó khăn trong quy trình trả lương

Quy trình trả lương hiện tại còn phức tạp, thiếu minh bạch, dẫn đến sự không hài lòng trong công chức và người lao động. Điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc và hiệu suất công việc.

2.2. Hạn chế trong việc đánh giá hiệu quả công việc

Việc đánh giá hiệu quả công việc chưa được thực hiện một cách đồng bộ và công bằng. Điều này dẫn đến sự bất bình đẳng trong việc trả lương và đãi ngộ.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lương

Để nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lương, cần có những phương pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này sẽ giúp cải thiện tình hình hiện tại và tạo động lực cho công chức và người lao động.

3.1. Đổi mới quy trình trả lương

Cần thiết phải đơn giản hóa quy trình trả lương, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Việc này sẽ giúp công chức và người lao động cảm thấy được tôn trọng và công nhận.

3.2. Tăng cường đánh giá hiệu quả công việc

Áp dụng các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng và công bằng sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc và tạo động lực cho người lao động.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tiền lương đã mang lại những kết quả tích cực. Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy sự cải thiện trong đời sống của công chức và người lao động.

4.1. Kết quả từ việc cải cách chính sách tiền lương

Sau khi áp dụng các giải pháp mới, đời sống của công chức và người lao động đã được cải thiện rõ rệt. Điều này thể hiện qua sự hài lòng và động lực làm việc tăng lên.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ việc áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng có thể được áp dụng cho các cơ quan khác, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chính sách tiền lương

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chính sách tiền lương cần được cải cách liên tục để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả áp dụng chính sách.

5.1. Đề xuất cải cách chính sách tiền lương

Cần có những đề xuất cụ thể để cải cách chính sách tiền lương, nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quy trình trả lương.

5.2. Tầm nhìn cho chính sách tiền lương trong tương lai

Tầm nhìn cho chính sách tiền lương trong tương lai cần hướng đến sự phát triển bền vững, đảm bảo quyền lợi cho công chức và người lao động, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của Sở.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG. Những vấn đề chung về tiền lương. Khái niệm tiền lương và tiền lương của công chức, người lao động. Tiền lương là khái niệm có nội dung kinh tế, xã hội và pháp lí, nhiều ngành khoa học như kinh tế học, luật học.

nghiên cứu định những góc độ khác nhau. Kinh tế chính trị học nghiên cứu tiền lương chủ yếu dưới góc độ là bộ phận chi phí sản xuất, là giá cả của hàng hoá sức lao động, từ đó nhằm giải quyết một cách hiệu quả vấn đề phân phối thu nhập ở cả tầm vĩ mô và vi mô. Dưới góc độ pháp lí, tiền lương chủ yếu được xem xét với tư cách là chế định của luật lao động, là tương quan pháp lí giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) trong lĩnh vực trả công lao động. Với tư cách là chế định của luật lao động, tiền lương bao gồm tổng thể các quy định pháp luật về các nguyên tắc, chế độ, hình thức trả lương; hệ thống thang lương, bảng lương, chế phụ cấp lương, chế độ tiền thưởng; việc trả lương trong các trường hợp đặc biệt; quyền và nghĩa vụ của NLĐ, NSDLĐ.

Còn với tư cách là tương quan pháp lí giữa NLĐ và NSDLĐ, tiền lương thể hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí của mỗi bên với mục đích chính là đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi của người làm công. Vậy tiền lương là gì? Mục đích nghiên cứu lí luận về tiền lương dù xuất phát từ phương diện nào cũng cần làm rõ vấn đề này. Các nhà kinh tế học cổ điển (như: Adam Smith, Stain, Simon, Proudhon.) quan niệm tiền lương không chỉ là sự bù đắp cho lao động mà đó còn là thu nhập của người nghèo và do đó không những phải đủ để duy trì trong khi đang lao động mà cả trong khi ngừng lao động, Durkheim (nhà xã hội học nổi tiếng của Pháp) coi tiền lương như quan hệ kinh tế-xã hội đặc trưng cho xã hội công nghiệp hiện đại. Những quan điểm này dường như nghiêng về khẳng định vị trí và vai trò của tiền lương hơn là trả lời câu hơn tiền lương là gì.

Theo Từ điển tiếng Việt thì “tiền lương" là "tiền công trả định kì, thường là hàng tháng, cho công nhân, viên chức". 1Ưu điểm của định nghĩa này là chỉ ra được đối tượng hưởng lương và chi ra một trong những đặc điểm cơ bản của 1 Từ tiền tiếng Việt, NXB Đà Nẵng – Trung tâm từ điển học, 1998, tr. Tuy nhiên, các tác giả này đã sử dụng một khái niệm tương đồng (tiền công) để giải thích cho khái niệm tiền lương và điều đó dẫn tới hệ quả là chưa thực sự trả lời được câu hỏi “tiền lương là gì?” Điều 1 Công ước số 95 (1949) về bảo vệ tiền lương của ILO quy định: ". từ "tiền lương" là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng sự thoả thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do NSDLĐ phải trả cho NLĐ theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm".

Với định nghĩa này, ILO đã đưa ra các dấu hiệu cơ bản nhận biết tiền lương, bao gồm: 1) Tiền lương là sự trả công lao động; 2) Hình thức biểu hiện của tiền lương là bằng tiền mặt; 3) Tiền lương được ấn định bằng sự thỏa thuận của các bên hoặc bằng pháp luật quốc gia; 4) Lí do mà NSDLĐ phải trả lương cho NLĐ. Về phương diện pháp lí, có thể thấy đây là định nghĩa khá toàn diện về tiền lương. Pháp luật lao động của nhiều nước đã vận dụng định nghĩa này một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại của quốc gia mình. Pháp luật lao động hiện hành của nước ta thừa nhận quyền tự do thỏa thuận về tiền lương (không trái luật) của NSDLĐ và NLĐ.

Khoản 1 Điều 90 BLLĐ quy định: “Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thoả thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định”. Khoản 2 Điều 90 BLLĐ quy định: “Tiền lương trả cho NLĐ căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc”.

Như vậy, dưới góc độ luật lao động, theo tác giả tiền lương được hiểu là số tiền mà NSDLĐ phải trả cho NLĐ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thoả thuận hợp pháp giữa hai bên trong HĐLĐ hoặc theo quy định của pháp luật. Theo đó lần đầu tiên Bộ luật Lao động quy định tiền lương sẽ bao gồm “mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác”2. Bên cạnh đó, tiền lương biểu hiện ở hai khía cạnh cơ bản: tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ do cung ứng dịch vụ lao động theo mức ghi trong hợp đồng hoặc quy định trong thang lương, bảng lương hay bất kì một mức nào do các bên thoả thuận không trái luật.

Tiền lương thực tế biểu hiện qua số lượng và chất lượng hàng hoá, dịch vụ mà NLĐ có thể mua được từ tiền lương danh nghĩa để phục vụ cho cuộc sống của bản thân và gia đình. Khi giá cả sinh hoạt tăng lên, tiền lương thực tế sẽ bị giảm sút và đời sống của người hưởng lương sẽ bị ảnh hưởng. Từ đó đặt ra yêu cầu cần điều chỉnh tăng tiền lương danh nghĩa để đảm bảo cho sức mua của nó, tức là đảm bảo giá trị của tiền lương thực tế. Một trong những giải pháp được nhiều quốc gia áp dụng để giải quyết tình trạng này là điều chỉnh mức mức lương tối thiểu qua từng thời kì tương ứng với tỉ lệ trượt giá trên thị trường hàng hoá, dịch vụ.

Điều tiết giá sinh hoạt trong những trường hợp nhất định cũng là giải pháp tốt để nhà nước bảo vệ sức mua của tiền lương danh nghĩa, giảm thiểu sự chênh lệch giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế. Bản chất của tiền lương Dưới góc độ kinh tế, bản chất của tiền lương phụ thuộc vào quan niệm của con người về sức lao động. Trong cơ chế kinh tế kế hoạch tập trung ở nước ta, với quan điểm sức lao động không phải là hàng hoá, Nhà nước ta chỉ coi tiền lương là bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân và phân phối theo kế hoạch trực tiếp cho công nhân, viên chức của mình. Với quan niệm này, tiền lương chỉ thuộc phạm trù phân phối.

Cùng với tư duy đổi mới toàn diện khi nước ta chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, sức lao động được thừa nhận là hàng hoá. Với quan niệm này, tiền lương chính là giá cả của sức lao động, đúng như C. Mác đã 2 Khoản 1 Điều 90 BLLĐ năm 2019 viết3: "tiền công chỉ là một cái tên riêng của giá cả sức lao động, giá cả của một thứ hàng hoá độc đáo ấy, thứ hàng hóa chỉ tồn tại trong thịt và máu của con người mà thôi"4. Pháp luật hiện hành của nước ta đã điều chỉnh tiền lương phù hợp với hướng này.

Thay vì cách ấn định chi tiết mức lương cho từng chức danh, công việc, Nhà nước đã xác định thỏa thuận là nguyên tắc xuyên suốt của toàn bộ chế định tiền lương. Như vậy, hiện nay tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn thuộc phạm trù giá trị, phạm trù trao đổi. "Tiền công là giá cả của một hàng hoá nhất định - của sức lao động. Cho nên tiền công cũng được quyết định bởi những quy luật quyết định giá cả của tất cả mọi hàng hóa khác"5 - đó là quy luật giá trị, cung cầu và cạnh tranh.

Tiền lương thay đổi xoay quanh trục giá trị sức lao động. Điều đó cho thấy những chi phí cần thiết để duy trì cuộc sống của con người và đào tạo người đó trở thành NLĐ. với tư cách là giá trị của sức lao động sẽ có vai trò quyết định đối với tiền lương. Chính điều này giải thích sự phong phú và đa dạng của các mức lương trả cho những NLĐ làm công việc, nghề nghiệp khác nhau, với những trình độ chuyên môn khác nhau.

Tiền lương cũng "sẽ khi lên, khi xuống, tuỳ theo tương quan giữa cung và cầu, tuỳ theo cạnh tranh được hình thành như thế nào giữa những người mua sức lao động. và những người bán sức lao động"6. Bên cạnh sự chi phối của các yếu tố khách quan, tiền lương còn bị chi phối bởi các yếu tố chủ quan, đặc biệt là ở thái độ đối xử của NSDLĐ với người làm công. Dưới góc độ pháp lí, tiền lương thể hiện tương quan pháp lí giữa NSDLĐ và NLĐ.

Tiền lương là khoản tiền mà NLĐ có quyền hưởng thụ khi đã thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình trên cơ sở pháp luật và sự thoả thuận hợp pháp giữa hai bên. Ngược lại, tiền lương chính là nghĩa vụ của NSDLĐ đối với NLĐ trong mỗi quan hệ này. Trong nội dung điều chỉnh pháp luật đối với quan hệ lao động nói chung và quan hệ trả công lao động nói riêng, Nhà nước đã đặt ra những chuẩn mực pháp lí cần thiết để đảm bảo nguồn thu nhập hợp pháp từ lao động của NLĐ làm thuê, như mức lương tối thiểu, các nguyên tắc trả lương các 3 Giáo trình Luật Lao động Việt Nam – Trường Đại học Luật Hà Nội. Công an nhân dân Hà Nội – 2018, tr355 4 C.Mác, Lao động làm thuê và tư bản, Nxb.Mác, Lao động làm thuê và tư bản, Nxb.Mác, Lao động làm thuê và tư bản, Nxb.37 chế độ phụ cấp lương, vấn đề tạm ứng lương, khấu trừ lương, trả lương trong các trường hợp đặc biệt.

Đặc điểm của tiền lương. - Tiền lương là khoản tiền trả cho lao động sống7 Với nhận thức khách thể của quan hệ pháp luật lao động là sức lao động của NLĐ trong quá trình lao động (hay còn gọi là lao động sống) thì tiền lương là khoản tiền trả cho quá trình lao động của NLĐ là hệ quả của nhận thức này. Trên thực tế, việc thanh toán lương thường được thực hiện định kì theo thời gian làm việc của NLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ