Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại OCB - Chi nhánh Hải Phòng

Khóa luận phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Hải Phòng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

81
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại

1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.3. Hoạt động của tín dụng Ngân hàng

1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.3.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng

1.3.3. Các hình thức hoạt động tín dụng ngân hàng

1.4. Vai trò của tín dụng Ngân hàng

1.5. Hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.1. Quan điểm về hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.1.1. Quan điểm của Ngân hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng
1.5.1.2. Quan điểm của khách hàng về hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng quy mô tín dụng
1.5.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động tín dụng

1.5.3.1. Các nhân tố khách quan
1.5.3.2. Các nhân tố liên quan đến bản thân Ngân Hàng
1.5.3.3. Các nhân tố liên quan đến khách hàng nhận tín dụng

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG- CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Đông

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông

2.3. Tổng quan về ngân hàng TMCP Phương Đông- chi nhánh Hải Phòng

2.4. Cơ cấu tổ chức của NHTMCP Phương Đông- chi nhánh Hải Phòng

2.5. Chức năng và các nhiệm vụ chính của các phòng ban

2.6. Các sản phẩm dịch vụ hiện có

2.7. Công tác phát triển sản phẩm

2.8. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng

2.9. Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Ngân hàng

2.10. Tình hình huy động vốn

2.11. Tình hình sử dụng vốn

2.12. Kết quả tài chính đạt được

2.13. Thực trạng hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Hải Phòng

2.13.1. Thực trạng hoạt động tín dụng

2.13.2. Quy mô tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng OCB Hải Phòng

2.13.3. Tình hình dư nợ tín dụng

2.13.4. Tình hình doanh số cho vay và doanh số thu nợ

2.13.5. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động tín dụng

2.13.6. Đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Đông- Chi nhánh Hải Phòng

2.13.7. Một số thành tựu trong HĐTD

2.13.8. Hạn chế và nguyên nhân

2.13.8.1. Hạn chế trong hoạt động tín dụng tại OCB Hải Phòng
2.13.8.2. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐTD TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG HẢI PHÒNG

3.1. Định hướng phát triển HĐTD của chi nhánh trong thời gian tới

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại chi nhánh

3.2.1. Đẩy mạnh sử dụng nguồn vốn

3.2.2. Ngăn ngừa và xử lý các khoản nợ quá hạn

3.2.3. Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho vay

3.2.4. Một số giải pháp khác

3.2.5. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

3.2.6. Xây dựng quy trình tín dụng ngày càng hoàn thiện, linh hoạt

3.2.7. Xây dựng chính cơ sở vật chất, đầu tư công nghệ hiện đại, tạo điều kiện mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lượng HĐTD

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng phát triển Tp.Hải Phòng

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông

Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB) là một trong những ngân hàng thương mại hoạt động tích cực tại Việt Nam. Hoạt động tín dụng của ngân hàng này đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân. Hiệu quả hoạt động tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế của khu vực. Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, cần có cái nhìn tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.

1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng cung cấp vốn cho khách hàng dưới hình thức cho vay. Vai trò của hoạt động này rất quan trọng, không chỉ giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận mà còn hỗ trợ khách hàng trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Theo nghiên cứu, hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, có thể sử dụng các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ thu hồi nợ, và tỷ lệ sinh lời từ tín dụng. Những chỉ tiêu này giúp ngân hàng nhận diện được những vấn đề trong hoạt động tín dụng và có biện pháp khắc phục kịp thời.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động tín dụng tại OCB Hải Phòng

Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông - chi nhánh Hải Phòng đang đối mặt với nhiều thách thức. Tình hình nợ xấu gia tăng, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân

Nợ xấu là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà ngân hàng phải đối mặt. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc khách hàng không có khả năng trả nợ do tình hình kinh tế khó khăn. Theo báo cáo, tỷ lệ nợ xấu tại OCB Hải Phòng đã vượt mức cho phép, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng.

2.2. Cạnh tranh trong lĩnh vực tín dụng

Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong việc thu hút khách hàng vay vốn. Các ngân hàng khác thường đưa ra các gói tín dụng hấp dẫn hơn, khiến OCB Hải Phòng gặp khó khăn trong việc duy trì thị phần. Cần có chiến lược rõ ràng để nâng cao sức cạnh tranh.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại OCB Hải Phòng

Để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, ngân hàng cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc cải tiến quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro là những yếu tố quan trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay

Cải tiến quy trình cho vay giúp ngân hàng giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này sẽ giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng. Ngân hàng cần đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng giao tiếp và phục vụ khách hàng, từ đó tạo dựng lòng tin và sự hài lòng cho khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại OCB Hải Phòng

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đã mang lại những kết quả tích cực cho OCB Hải Phòng. Các chỉ tiêu về nợ xấu đã được cải thiện, và doanh số cho vay cũng tăng trưởng ổn định. Những kết quả này cho thấy sự cần thiết của việc thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, OCB Hải Phòng đã ghi nhận sự giảm tỷ lệ nợ xấu xuống dưới mức cho phép. Doanh số cho vay cũng tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn cho thấy rằng việc lắng nghe ý kiến khách hàng và cải tiến dịch vụ là rất quan trọng. Ngân hàng cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chính sách tín dụng để phù hợp với nhu cầu thị trường.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động tín dụng tại OCB Hải Phòng

Hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông - chi nhánh Hải Phòng có nhiều tiềm năng phát triển. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro một cách hiệu quả. Tương lai của hoạt động tín dụng tại OCB Hải Phòng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc mở rộng thị trường và cải thiện chất lượng dịch vụ. Việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên sẽ là những yếu tố then chốt.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng OCB Hải Phòng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh gay gắt và rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần có các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần phương đông chi nhánh hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.

Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. Theo luật số 02/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng như: huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác. NHTM là loại hình ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.

Sự có mặt của Ngân hàng thương mại trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại Theo khái niệm trên ta có thể biết đến NHTM qua 3 hoạt động chính của nó: Hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động trung gian. Hoạt động huy động vốn Đây là hoạt động thường xuyên, liên tục, đóng vai trò quyết định trong hoạt động của ngân hàng thương mại bởi nếu so sánh với tổng tài sản thì vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, chủ yếu nguồn vốn hoạt động của ngân hàng có được là nhờ huy động từ bên ngoài. Ngân hàng có thể huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi tiết kiệm (có kỳ hạn, không kỳ hạn), tiền gửi Sinh viên: Phạm Trang Anh - Lớp: QT1601T 3 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng thanh toán, tiền gửi của các tổ chức tài chính, phát hành kì phiếu, trái phiếu, vay Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác.

Thông thường với các ngân hàng có uy tín, có quy mô vốn tự có lớn thì khả năng huy động vốn lớn hơn và chi phí huy động vốn cũng ít tốn kém hơn. Hoạt động sử dụng vốn: Song song với huy động vốn là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại. Đây chính là việc ngân hàng sử dụng các nguồn vốn huy động được để tạo nên các tài sản khác nhau nhằm thu lợi nhuận. Các khoản mục tài sản của ngân hàng thương mại bao gồm tiền mặt và ngân phiếu thanh toán, tiền gửi tại NHNN và các TCTD khác, cho vay, đầu tư kinh doanh khác, trong đó tập trung chủ yếu vào cho vay và đầu tư.

Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính (trung gian): Hiện nay ở hầu hết các quốc gia, ngân hàng là trung gian thanh toán lớn nhất. Ngân hàng thay mặt cho khách hàng của mình thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh tóan diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí, ngân hàng đã triển khai rất nhiều loại hình dịch vụ như chuyển tiền, thanh toán (bằng séc hoặc ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hối phiếu, L/C), cung cấp các dịch vụ bảo lãnh, trung gian giải ngân và các dịch vụ tiện ích. Hoạt động của tín dụng Ngân Hàng 1.

Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng là một khái niệm đã tồn tại từ lâu trong xã hội loài người. Tín dụng là sự tín nhiệm, tin tưởng, tên gọi này xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng. Trong quan hệ tín dụng, người cho vay sẽ cho người cần vay vốn theo các điều kiện đã được thỏa thuận trước như thời gian cho vay, thời hạn trả nợ, lãi suất cho vay… Trong quan hệ đó, người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.  Như vậy, ta có thể hiểu tín dụng NHTM như sau: “ Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có thể hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” 1.

Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Thứ nhất, cơ sở quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của ngân hàng về việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng và có khả năng Sinh viên: Phạm Trang Anh - Lớp: QT1601T 4 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng hoàn trả nợ vay đúng hạn. Còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay. Thứ hai, tín dụng là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng. Tín dụng cấp cho khách hàng là từ nguồn vốn huy động của ngân hàng mà chủ yếu là tiền gửi của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.

Do đó, khách hàng nhận được khoản vay chỉ nắm giữ mang tính chất “tạm thời” và sử dụng vào mục đích đã cam kết với ngân hàng. Thứ ba, tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải hoàn trả vô điều kiện. Ngân hàng thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”, do đó mọi khoản tín dụng đều phải có thời hạn để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động khi khách hàng gửi tiền cần rút hoặc ngân hàng lại sử dụng nguồn vốn đó cho khách hàng khác vay. Chính vì khách hàng không phải là chủ sở hữu thực sự của số tiền vay nên đương nhiên phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay này cho ngân hàng.

Thứ tư, giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, bởi khách hàng phải trả giá cho quyền sử dụng vốn vay. Khoản lợi tức này luôn dương để bù đắp chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Thứ năm, đặc trưng bản chất nhất của tín dụng là tiềm ẩn rủi ro cao.

Cho dù khách hàng có thiện chí trả nợ nhưng nếu gặp môi trường kinh doanh bất lợi, biến động các chỉ số kinh tế, sự cố bất khả kháng. thì cũng dễ gây ra khó khăn trong việc trả nợ và tất yếu ngân hàng gặp RRTD. Các hình thức hoạt động tín dụng ngân hàng • Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn tín dụng dưới một năm và được sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự tính được.

- Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm. Loại tín dụng này chủ yếu được sử dụng để đầu tư vào việc mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình Sinh viên: Phạm Trang Anh - Lớp: QT1601T 5 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐHDL Hải Phòng nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán được những biến động có thể xảy ra. - Tín dụng dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm trở lên, chủ yếu để đáp ứng về vốn dài hạn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất các công trình có quy mô lớn như các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trình dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư của Nhà nước… • Căn cứ vào bảo đảm tín dụng - Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba, hình thức này áp dụng với những khách hàng không đủ uy tín.

- Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho những khách hàng truyền thống, có hệ số tín nhiệm cao. • Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao gồm: Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai, tín dụng trung dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản nước ngoài. - Tín dụng công thương nghiệp: Là loại tín dụng ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

Đây là loại phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn, thu hút được nhiều đối tượng có nhu cầu về vốn. - Tín dụng nông nghiệp: Các khoản tín dụng cấp cho các hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi gia súc. - Tín dụng tiêu dùng: Là các khoản tín dụng cấp cho các nhân, hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền. • Căn cứ vào chủ thể vay vốn - Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Gọi là bán buôn vì những doanh nghiệp thường vay những khoản vay có giá trị lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ