Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quang Hưng" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thu Hương, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Lớp QT1901T, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Tình vào năm 2019.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với sự biến động giá cả, thị trường tiêu thụ và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước lẫn đối tác quốc tế. Vốn kinh doanh trở thành yếu tố sống còn đòi hỏi các nhà quản trị phải tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính thường xuyên nhằm đưa ra các quyết định điều hành hợp lý, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Đối với Công ty TNHH Quang Hưng – doanh nghiệp chuyên cung cấp thép, thiết bị nâng hạ, dịch vụ kỹ thuật công nghiệp và cảng biển tại Hải Phòng – dù kết quả kinh doanh và vốn chủ sở hữu giai đoạn 2016–2018 có sự tăng trưởng, công ty vẫn gặp phải một số khó khăn, thách thức trong công tác quản trị công nợ, luân chuyển hàng tồn kho và cân đối dòng tiền.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nội dung chính theo văn bản giao nhiệm vụ:

  1. Về mặt lý luận và thực tiễn: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp; tìm hiểu lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quang Hưng; thu thập các số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị.
  2. Về mặt tính toán và giải pháp: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính, đánh giá thực trạng tài chính của công ty giai đoạn 2016–2018; từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Quang Hưng (Địa chỉ: Số 107 Phan Bội Châu, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 01/07/2019 đến ngày 20/09/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Hệ thống hóa bản chất của tài chính doanh nghiệp (các mối quan hệ phân phối giá trị gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ); 4 nhóm quan hệ tài chính cơ bản (quan hệ với Nhà nước, quan hệ với thị trường tài chính, quan hệ với các thị trường khác, quan hệ nội bộ doanh nghiệp); 3 chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp gồm: (1) Chức năng tổ chức vốn và luân chuyển vốn, (2) Chức năng phân phối thu nhập bằng tiền, và (3) Chức năng giám đốc (kiểm tra).
  • Nội dung quản trị tài chính: Trình bày 3 nhóm quyết định tài chính chủ yếu: Quyết định đầu tư (tài sản ngắn hạn, tài sản cố định), Quyết định nguồn vốn (cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu, huy động vốn ngắn/dài hạn), Quyết định phân chia cổ tức và các quyết định tài chính tác nghiệp khác.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1$), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ($H_2$), hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay (EBIT/Lãi vay).
    • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn và đầu tư: Hệ số nợ ($H_v$), tỷ suất tự tài trợ ($H_c$), tỷ suất đầu tư, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Kỹ thuật phân tích Dupont: Mô hình Dupont 3 nhân tố và mô hình Dupont mở rộng 6 nhân tố tích hợp tác động của chính sách thuế (NI/EBT), gánh nặng lãi vay (EBT/EBIT), chính sách khấu hao (EBIT/EBITDA), biên lợi nhuận hoạt động (EBITDA/DTT), hiệu quả sử dụng tài sản (DTT/VKD bình quân) và đòn bẩy tài chính ($1 / (1 - H)$).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối và số bình quân; thực hiện phân tích theo chiều dọc (phân tích cơ cấu) và phân tích theo chiều ngang (phân tích xu hướng biến động qua các năm).
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Thiết lập và đối chiếu các tỷ số tài chính đặc trưng theo chuỗi thời gian 2016–2018.
  • Nguồn dữ liệu: Hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp lập theo quy định hiện hành tại Công ty TNHH Quang Hưng, gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN) giai đoạn 2016–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích bản chất, các mối quan hệ tài chính và 3 chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp.
  • Làm rõ vai trò của quản trị tài chính trong việc huy động vốn, tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, kiểm soát dòng tiền và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
  • Xác định ý nghĩa của phân tích tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin: Ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng và cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Trình bày kết cấu và ý nghĩa kinh tế - pháp lý của hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính đặc trưng cùng phương trình phân tích nhân tố Dupont (3 nhân tố và 6 nhân tố).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Quang Hưng giai đoạn 2016-2018

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính qua số liệu thực tế:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Quang Hưng thành lập ngày 19/06/2001 (hoạt động từ 01/07/2001), mã số thuế 0200426155, do bà Trần Thị Huệ làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành với 29 mã ngành đăng ký, trọng tâm là bán buôn kim loại/quặng kim loại (mã 4662), cung cấp thiết bị nâng hạ, dịch vụ cảng biển, kho bãi (mã 5210), vận tải thủy - bộ và gia công cơ khí. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự và Trung tâm khai thác vận chuyển hàng hóa (quản lý Bến DV1, Bến DV2).
Chỉ tiêu tổng quát Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng tài sản (VNĐ) 20.110.473.211 21.651.379.019 23.914.850.785 +7,66% +10,45%
Doanh thu bán hàng (VNĐ) 26.829.107.373 44.473.576.179 37.702.819.735 +65,77% -15,22%
Lợi nhuận thuần HĐKD (VNĐ) 1.093.604.900 1.539.626.444 1.455.535.993 +40,78% -5,46%
Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 876.091.512 1.231.701.155 1.243.467.698 +40,59% +0,96%
Số lao động (người) 27 30 33 +11,11% +10,00%
Thu nhập BQ/tháng (VNĐ) 7.200.000 7.500.000 7.900.000 +4,17% +5,33%
  • Phân tích cơ cấu và biến động tài sản:

    • Tài sản ngắn hạn: Chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng tài sản, tăng liên tục từ 12.869.709.357 VNĐ (năm 2016, chiếm 64,00%) lên 14.307.613.716 VNĐ (năm 2017, tăng 11,17%) và đạt 16.811.255.356 VNĐ (năm 2018, tăng 17,50%). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2016 đạt 9.034.756.589 VNĐ, chiếm 70,20% TSNH; năm 2017 giảm xuống 6.995.290.987 VNĐ; năm 2018 tăng mạnh trở lại lên 9.702.592.284 VNĐ, tăng 38,70%). Khoản phải thu ngắn hạn biến động mạnh: từ 3.268.934.943 VNĐ năm 2016 tăng vọt 104,70% lên 6.691.502.233 VNĐ năm 2017, sau đó giảm nhẹ 2,22% còn 6.542.858.302 VNĐ năm 2018. Tiền và tương đương tiền duy trì tỷ trọng thấp (3% - 5%), năm 2016 đạt 550.887.886 VNĐ, năm 2017 đạt 594.206.194 VNĐ và năm 2018 giảm còn 538.492.768 VNĐ.
    • Tài sản dài hạn: Chiếm khoảng 36% tổng tài sản năm 2016 (7.240.763.854 VNĐ) và có xu hướng giảm dần giá trị còn lại do trích khấu hao mà không đầu tư mua sắm mới lớn. Tài sản cố định năm 2016 đạt 7.001.896.110 VNĐ (chiếm 96,70% TSDH), năm 2017 giảm 1,27% xuống 6.913.311.653 VNĐ, năm 2018 giảm tiếp 2,94% còn 6.709.814.475 VNĐ. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2016 là 238.867.744 VNĐ, năm 2017 tăng lên 430.453.650 VNĐ (+80,21%) và năm 2018 giảm xuống 393.780.954 VNĐ (-8,52%).
  • Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn:

    • Nợ phải trả: Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng nguồn vốn (năm 2016 chiếm 64,70% với 13.011.744.928 VNĐ; năm 2017 chiếm 64,59% với 13.983.578.450 VNĐ; năm 2018 chiếm 66,08% với 15.803.425.511 VNĐ). Đáng chú ý, nợ dài hạn (chủ yếu là vay và nợ dài hạn) tăng mạnh từ 7.835.953.463 VNĐ năm 2016 lên 11.120.953.463 VNĐ năm 2017 (+41,92%) và đạt 12.535.953.463 VNĐ năm 2018 (+12,72%). Ngược lại, nợ ngắn hạn giảm mạnh 44,69% trong năm 2017 (từ 5.175.791.465 VNĐ xuống 2.862.624.987 VNĐ) và tăng nhẹ 14,14% trong năm 2018 lên 3.267.472.048 VNĐ.
    • Vốn chủ sở hữu: Tăng trưởng đều đặn qua các năm nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, từ 7.098.728.283 VNĐ (năm 2016, chiếm 35,30%) lên 7.667.800.569 VNĐ (năm 2017, tăng 8,02%, chiếm 35,41%) và đạt 8.111.425.274 VNĐ (năm 2018, tăng 5,79%, chiếm 33,92%).
Khoản mục Báo cáo KQKD (VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Doanh thu bán hàng và CCDV 26.829.107.373 44.473.576.179 37.702.819.735 +17.644.468.806 -6.770.756.444
Doanh thu HĐ tài chính 1.036.754 1.678.243 1.237.453 +641.489 -440.790
Chi phí tài chính Ghi nhận Ghi nhận tăng Ghi nhận giảm +1.566.000.547 (+126,74%) -960.077.096 (-34,27%)
Chi phí quản lý kinh doanh Ghi nhận Ghi nhận tăng Ghi nhận giảm +374.234.765 (+31,07%) -381.768.442 (-24,18%)
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.093.604.900 1.539.626.444 1.455.535.993 +446.021.544 -84.090.451
Thu nhập khác 1.509.490 0 144.958.013 -1.509.490 +144.958.013
Chi phí khác 0 0 46.159.383 0 +46.159.383
Lợi nhuận khác 1.509.490 0 98.798.630 -1.509.490 +98.798.630
Tổng LNTT 1.095.114.390 1.539.626.444 1.554.334.623 +444.512.054 (+40,59%) +14.708.179 (+0,96%)
Chi phí thuế TNDN 219.022.878 307.925.289 310.866.925 +88.902.411 +2.941.636
Lợi nhuận sau thuế 876.091.512 1.231.701.155 1.243.467.698 +355.609.643 (+40,59%) +11.766.543 (+0,96%)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Quang Hưng

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tài chính:

  • Đánh giá tổng hợp:
    • Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm; vốn chủ sở hữu tăng trưởng giúp tăng mức độ an toàn tài chính; đảm bảo nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 7,2 triệu lên 7,9 triệu đồng/tháng.
    • Hạn chế tồn tại: Doanh thu năm 2018 sụt giảm 15,22%; chi phí tài chính và lãi vay biến động mạnh; hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong tài sản ngắn hạn (năm 2018 chiếm 9,70 tỷ đồng); các khoản phải thu bị khách hàng chiếm dụng lớn (trên 6,5 tỷ đồng); dự trữ tiền mặt thấp (chỉ từ 3% - 5% TSNH) tiềm ẩn rủi ro thanh khoản nhanh.
    • Nguyên nhân: Công tác thu hồi công nợ chưa chặt chẽ, chính sách bán chịu chưa gắn liền với phân loại tín nhiệm khách hàng; biến động giá thép và nhu cầu thị trường vật tư xây dựng; áp lực chi phí lãi vay từ các khoản vay dài hạn.
  • Phương hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giảm các khoản phải thu ngắn hạn khác: Rà soát, đối chiếu và tất toán dứt điểm các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược và các khoản phải thu nội bộ tồn đọng.
    2. Giảm thiểu các chi phí: Cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ chi phí tài chính (lãi vay), định mức lại chi phí bốc xếp, vận chuyển và quản lý kho bãi.
    3. Quản lý tốt khoản phải thu: Xây dựng chính sách bán chịu linh hoạt gắn với chiết khấu thanh toán; thiết lập quy trình đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, phân loại tuổi nợ để hạn chế nợ khó đòi và giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.
    4. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, giải phóng hàng tồn kho: Mở rộng thị trường tiêu thụ thép và thiết bị nâng hạ; tăng cường tiếp cận các dự án xây dựng và công nghiệp tại Hải Phòng; áp dụng chính sách giá bán hợp lý để giải phóng hàng tồn đọng, giảm chi phí lưu kho và rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
    5. Cải thiện khả năng thanh toán: Tăng cường tích lũy dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, cơ cấu lại các khoản nợ vay, nâng cao tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền để bảo đảm khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và lãi vay đúng hạn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH Quang Hưng qua 3 năm (2016–2018), ghi nhận sự mở rộng quy mô tổng tài sản từ 20,11 tỷ đồng lên 23,91 tỷ đồng (tăng 18,92%) và vốn chủ sở hữu từ 7,10 tỷ đồng lên 8,11 tỷ đồng (tăng 14,27%).
  • Bóc tách chi tiết cơ cấu tài sản, chỉ ra thực trạng tài sản ngắn hạn chiếm trên 64% - 70% tổng tài sản, trong đó vốn bị ứ đọng chủ yếu ở hàng tồn kho (đạt đỉnh 9,70 tỷ đồng năm 2018) và các khoản phải thu khách hàng (duy trì trên 6,54 tỷ đồng giai đoạn 2017–2018).
  • Làm rõ nguyên nhân biến động của lợi nhuận: Năm 2017 lợi nhuận sau thuế tăng vọt 40,59% (đạt 1,23 tỷ đồng) nhờ doanh thu tăng trưởng 65,77%; năm 2018 dù doanh thu sụt giảm 15,22% và lợi nhuận thuần HĐKD giảm 5,46%, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng nhẹ 0,96% (đạt 1,24 tỷ đồng) nhờ ghi nhận khoản lợi nhuận khác 98,80 triệu đồng cùng việc tiết giảm 34,27% chi phí tài chính và 24,18% chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nhận diện cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả (chiếm 64,59% – 66,08%), trong đó nợ vay dài hạn tăng mạnh từ 7,84 tỷ đồng lên 12,54 tỷ đồng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp, đặc biệt là việc giới thiệu chi tiết mô hình phân tích chỉ số sinh lời Dupont 6 nhân tố áp dụng cho doanh nghiệp thương mại.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Quang Hưng hệ thống dữ liệu tài chính phân tích chuyên sâu cùng 5 giải pháp quản trị mang tính đồng bộ (quản trị công nợ, quản trị tồn kho, tiết giảm chi phí, cải thiện thanh khoản) nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính 3 năm (2016–2018) của một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Quang Hưng) tại địa bàn Hải Phòng.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu tổng hợp từ Báo cáo tài chính kế toán cuối kỳ, chưa kết hợp sâu với dữ liệu kế toán quản trị chi tiết theo từng hợp đồng, từng nhóm mặt hàng (thép, thiết bị nâng, dịch vụ cảng) hay phân tích dòng tiền thực tế theo thời gian thực.
    • Chưa thực hiện đối chiếu, so sánh các chỉ số tài chính của công ty với các chỉ số trung bình ngành do hạn chế về nguồn dữ liệu tham chiếu ngành thép và dịch vụ vận tải tại địa phương.
  • Hướng mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu cho các năm tài chính tiếp theo sau năm 2018 để đánh giá tính bền vững của các giải pháp đã đề xuất.
    • Ứng dụng mô hình dự báo tài chính và quản trị rủi ro dòng tiền ngắn hạn; phân tích chi tiết hiệu quả tài chính theo từng mảng kinh doanh mũi nhọn của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo mẫu hình cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp hệ chính quy chuẩn mực về phân tích tài chính doanh nghiệp; học hỏi phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật phân tích biến động bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại, cơ khí và dịch vụ vận tải: Tham khảo phương pháp đánh giá thực trạng tài sản - nguồn vốn, từ đó nhận diện các điểm nghẽn về tồn kho, công nợ bị chiếm dụng và áp lực chi phí lãi vay để xây dựng kế hoạch cân đối tài chính phù hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý thuyết phân tích Dupont 6 nhân tố tại Chương 1 và quy trình phân tích chi tiết cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm kèm bảng số liệu cụ thể tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Quang Hưng biến động như thế nào trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng tài sản (đồng thời là tổng nguồn vốn) của công ty tăng trưởng liên tục qua 3 năm: Năm 2016 đạt 20.110.473.211 VNĐ, năm 2017 tăng 7,66% lên 21.651.379.019 VNĐ (tăng 1,54 tỷ đồng), và năm 2018 tiếp tục tăng 10,45% lên 23.914.850.785 VNĐ (tăng 2,26 tỷ đồng).

2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty có sự đối nghịch nào trong năm 2018?
Năm 2017, doanh thu thuần tăng vọt 65,77% đạt 44,47 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 40,59% đạt 1,23 tỷ đồng. Sang năm 2018, mặc dù doanh thu sụt giảm 15,22% xuống còn 37,70 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế vẫn tăng nhẹ 0,96% lên mức 1,24 tỷ đồng nhờ phát sinh khoản lợi nhuận khác 98,80 triệu đồng cùng với việc cắt giảm 34,27% chi phí tài chính và 24,18% chi phí quản lý kinh doanh.

3. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty?
Hàng tồn kho là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn: Năm 2016 đạt 9.034.756.589 VNĐ (chiếm 70,20% TSNH), năm 2017 giảm xuống 6.995.290.987 VNĐ (chiếm 48,89% TSNH) và năm 2018 tăng mạnh trở lại lên 9.702.592.284 VNĐ (chiếm 57,71% TSNH).

4. Cơ cấu tài trợ nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2016 chiếm 64,70%; năm 2017 chiếm 64,59%; năm 2018 chiếm 66,08%), trong đó nợ dài hạn tăng mạnh từ 7,84 tỷ đồng (2016) lên 11,12 tỷ đồng (2017) và 12,54 tỷ đồng (2018). Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng từ 33,92% đến 35,41%, tăng từ 7,10 tỷ đồng lên 8,11 tỷ đồng nhờ tích lũy lợi nhuận giữ lại.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để cải thiện tình hình tài chính công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Giảm các khoản phải thu ngắn hạn khác; (2) Giảm thiểu các chi phí (quản lý, lãi vay); (3) Quản lý tốt khoản phải thu và siết chặt chính sách tín dụng thương mại; (4) Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để giải phóng hàng tồn kho; (5) Nâng cao tỷ trọng tiền mặt dự trữ nhằm cải thiện khả năng thanh toán nhanh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thu Hương đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, phản ánh chi tiết và khách quan thực trạng tài chính của Công ty TNHH Quang Hưng trong giai đoạn 2016–2018. Bằng việc kết hợp phương pháp so sánh và hệ thống tỷ số tài chính, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh về khả năng sinh lời, tăng trưởng vốn chủ sở hữu cũng như nhận diện chính xác các áp lực về ứ đọng hàng tồn kho, công nợ và chi phí tài chính. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị tài chính và phát triển bền vững.