Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, các doanh nghiệp sản xuất khi lựa chọn phương án kinh doanh đều phải tính toán phương án sử dụng chi phí thấp nhất để tạo ra sản phẩm và đạt được lợi nhuận cao nhất khi tiêu thụ. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và chính xác. Chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh; thông qua đó, nhà quản trị nắm bắt được tình hình của từng hoạt động và từng loại sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Song hành với chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả quản lý vật tư, lao động và tiền vốn. Việc kiểm soát để hạ giá thành sản phẩm tác động trực tiếp đến khả năng định giá bán cạnh tranh trên thị trường, đồng thời ảnh hưởng quyết định đến giá vốn hàng bán, doanh thu và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ hữu cơ giữa tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong ngành công nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu, đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tìm hiểu, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Thứ hai: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha.
    • Thứ ba: Rút ra các ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị thực tập.
    • Thứ tư: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha, tập trung vào đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành, hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản) và quy trình tính toán cho hai sản phẩm chính là Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha (Thôn Hải Phong, Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh).
    • Về thời gian: Thu thập số liệu tài chính tổng quan về tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2017 - 2019; số liệu đi sâu nghiên cứu quy trình kế toán chi phí và tính giá thành được lấy trong tháng 8 năm 2020.
    • Về nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp, phân bổ, hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho hai dòng sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trong đó trọng tâm là Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) cùng các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp sản xuất. Về mặt lý thuyết, chi phí sản xuất kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định.

Mối quan hệ định lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được khái quát qua công thức cân đối tổng quát:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản điều chỉnh giảm}$$

Khóa luận hệ thống hóa các tiêu thức phân loại chi phí và phương pháp tính giá thành phổ biến trong doanh nghiệp sản xuất:

Tiêu thức phân loại / Phương pháp Nội dung chi tiết được hệ thống trong khóa luận
Phân loại theo nội dung kinh tế ban đầu Chi phí nhân công; Chi phí nguyên vật liệu (chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, khác); Chi phí công cụ dụng cụ; Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí khác bằng tiền.
Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Chi phí nhân công trực tiếp; Chi phí sản xuất chung; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí khác.
Phân loại theo tiêu thức quản trị khác Theo mối quan hệ với thời kỳ (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); Theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); Theo mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); Chi phí kiểm soát được / không kiểm soát được, chi phí chìm, chi phí cơ hội.
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính; Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương; Đánh giá theo chi phí kế hoạch (định mức).
Phương pháp tính giá thành sản phẩm Phương pháp giản đơn (trực tiếp); Phương pháp hệ số; Phương pháp tỷ lệ; Phương pháp phân bước; Phương pháp đơn đặt hàng.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp khoa học chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các văn bản quy định, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp, giáo trình, công trình nghiên cứu và tài liệu kế toán do phòng ban chuyên môn của công ty cung cấp.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp tiếp cận, quan sát thao tác làm việc của kế toán viên, theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu nhập - xuất kho, bảng tính lương và quá trình ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các báo cáo tài chính của Công ty Hanviha từ năm 2017 đến năm 2019.
  • Phương pháp kế toán chuyên môn: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán (thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý kế toán tài chính về chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc hạch toán trên các tài khoản kế toán chủ đạo:

  • Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp): Dùng để tập hợp trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất. Tài khoản không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý vào bên Nợ TK 154 hoặc TK 631, phần vượt định mức kết chuyển vào TK 632.
  • Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp): Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 154/TK 631, phần vượt mức bình thường kết chuyển vào TK 632; tài khoản không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung): Theo dõi các chi phí phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh tại phân xưởng (lương nhân viên phân xưởng, vật liệu, dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền). Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo công suất hoạt động bình thường, phần không phân bổ kết chuyển vào TK 632, phần hợp lý kết chuyển vào TK 154.
  • Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang): Tài khoản tổng hợp chi phí phục vụ tính giá thành thực tế cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ chưa hoàn thành.

Bên cạnh đó, chương 1 trình bày chi tiết công thức toán học và quy trình 6 bước tính giá thành theo phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, đồng thời phân tích các điều kiện áp dụng phương pháp giản đơn và đơn đặt hàng đối với từng loại hình dây chuyền công nghệ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu tổ chức và kế toán thực tế:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha (HANVICO) là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (Hàn Quốc), thành lập theo Quyết định số 2082/GP-HTH ngày 18/10/2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện pháp luật là ông/bà NG PUI YIU. Công ty đặt trụ sở tại Thôn Hải Phong, Xã Kỳ Lợi, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh; văn phòng đại diện tại Số 31 Đường Đồng Quế, Phường Nam Hà, TP Hà Tĩnh. Năm 2009, công ty triển khai dự án trồng 7.000 ha rừng nguyên liệu tại 5 huyện ven biển Hà Tĩnh với tổng vốn đầu tư 1,6 triệu USD nhằm chủ động nguồn cung gỗ keo, bạch đàn. Lĩnh vực hoạt động chính là thu mua gỗ nguyên liệu, trồng và chăm sóc rừng, sản xuất chế biến dăm gỗ xuất khẩu qua Cảng Vũng Áng.
  • Tổ chức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính. Hệ thống tài khoản, chứng từ và sổ sách được chuẩn hóa để phản ánh chi phí theo từng đối tượng sản phẩm.
  • Quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dăm gỗ:
    • Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Xác định theo 2 dòng sản phẩm riêng biệt là Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo. Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo tháng.
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào hóa đơn GTGT mua nguyên liệu gỗ, hóa đơn trợ giá nguyên liệu, phiếu cân xe gỗ, lập sổ chi tiết TK 621 riêng cho Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo trong tháng 8/2020.
    • Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Dựa trên trích bảng chấm công, bảng tính lương công nhân sản xuất gỗ tháng 8/2020 để tập hợp lương và các khoản trích theo lương; phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho 2 loại dăm gỗ theo tiêu thức sản lượng hoặc chi phí phù hợp.
    • Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Thu thập các chứng từ giấy đề nghị mua và sửa chữa vật tư tại phân xưởng, hóa đơn GTGT mua vật tư phụ tùng, phiếu nhập kho - xuất kho vật tư, giấy đề nghị thanh toán và phiếu chi, hóa đơn thuê xe xúc lật phục vụ bãi gỗ trong tháng 8/2020. Chi phí sản xuất chung được tập hợp trên sổ chi tiết TK 627 và phân bổ cho Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154, TK 155): Do đặc thù sản xuất dăm gỗ có chu kỳ sản xuất ngắn, nguyên liệu đưa vào băm dăm và đưa thẳng ra bãi chứa hoàn thành nên không có hoặc rất ít sản phẩm dở dang cuối kỳ. Chi phí từ TK 621, 622, 627 được kết chuyển sang bên Nợ TK 154 chi tiết cho từng sản phẩm, sau đó xác định giá thành thực tế nhập kho thành phẩm (TK 155) thông qua Bảng tính giá thành sản xuất tháng 8/2020.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha

Tác giả đánh giá khách quan các mặt ưu điểm và nhược điểm tại công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính giúp xử lý chứng từ kịp thời; công tác hạch toán chi phí bám sát quy trình công nghệ băm dăm gỗ; thủ tục luân chuyển chứng từ mua nguyên vật liệu tương đối chặt chẽ.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Công tác quản lý chung: Việc liên kết, chia sẻ dữ liệu qua hệ thống mạng nội bộ giữa các bộ phận phân xưởng, kho bãi và phòng kế toán còn hạn chế.
    • Về chi phí nguyên vật liệu: Khâu thu mua gỗ nguyên liệu phân tán tại nhiều địa phương dẫn đến việc kiểm soát định mức hao hụt, giá mua và chi phí vận chuyển gặp nhiều khó khăn.
    • Về chi phí nhân công trực tiếp: Công tác theo dõi ngày công và phân bổ chi phí tiền lương theo sản lượng hoàn thành có thời điểm chưa thực sự chuẩn xác với từng ca làm việc.
    • Về chi phí sản xuất chung và tài sản cố định: Chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (máy băm dăm, hệ thống băng tải, xe xúc lật) khiến chi phí biến động đột biến giữa các tháng có phát sinh sửa chữa lớn; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa đa dạng hóa.
    • Vấn đề thuế và phân loại chi phí: Khoản thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn tồn đọng kéo dài; việc phân loại chi phí cố định và chi phí biến đổi chưa được áp dụng phục vụ kế toán quản trị.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ nhằm đồng bộ hóa chứng từ điện tử từ trạm cân, phân xưởng đến phòng kế toán.
    2. Hoàn thiện quy trình thu mua nguyên liệu gỗ và kiểm soát chặt chẽ giá mua trợ giá đầu vào.
    3. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, gắn định mức lương với năng suất lao động.
    4. Tăng cường quản lý vật tư, nhiên liệu dầu mỡ bôi trơn máy băm dăm và xe xúc lật.
    5. Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung khoa học hơn giữa Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo.
    6. Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định theo kế hoạch để tránh đột biến giá thành.
    7. Xử lý dứt điểm các vướng mắc đối với khoản thuế GTGT chưa được hoàn nhằm thu hồi dòng vốn.
    8. Hoàn thiện công tác phân loại chi phí theo biến phí và định phí để phục vụ yêu cầu của kế toán quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất chế biến, làm rõ sự phù hợp của các tài khoản hạch toán chi phí theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
  • Mô tả chi tiết và làm rõ quy trình kế toán chi phí sản xuất thực tế phát sinh tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha trong tháng 8/2020, bao gồm các nghiệp vụ mua nguyên liệu gỗ tròn, hạch toán hóa đơn trợ giá, theo dõi giờ công, chi phí thuê ngoài (xe xúc lật) và phân bổ cho hai sản phẩm Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ: sự biến động chi phí do không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, độ trễ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu và sự thiếu hụt thông tin phân loại chi phí phục vụ quản trị nội bộ.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể, gắn liền với điều kiện vận hành tại nhà máy chế biến dăm gỗ tại Khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu chuyên sâu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chi tiết mới chỉ được khảo sát, thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 8 năm 2020). Do đó, dữ liệu chưa phản ánh được sự biến động chi phí và giá thành mang tính chu kỳ qua các mùa mưa nắng trong năm của ngành khai thác, chế biến gỗ.
    • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi kế toán tài chính tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Hanviha), chưa so sánh đối chiếu sâu với mô hình hạch toán tại các doanh nghiệp chế biến gỗ dăm khác trong khu vực miền Trung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính hoặc giai đoạn 3 - 5 năm để đánh giá chính xác biến động giá thành theo mùa vụ nguyên liệu lâm sản.
    • Đi sâu nghiên cứu hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí, bao gồm việc lập dự toán định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công và phân tích điểm hòa vốn cho từng dòng sản phẩm gỗ dăm xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc của một khóa luận tốt nghiệp loại hình kế toán chi phí sản xuất; cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản đối ứng (TK 621, 622, 627, 154, 155) và bảng tính giá thành sản phẩm.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp chế biến lâm sản, dăm gỗ: Cung cấp quy trình tham khảo thực tế về việc phân bổ chi phí chung, quản lý chi phí thuê ngoài (máy xúc lật), xử lý hóa đơn trợ giá thu mua gỗ từ người dân và kỹ thuật hạch toán kế toán giá thành dăm gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Hanviha được thành lập theo căn cứ pháp lý nào và có quy mô dự án trồng rừng nguyên liệu ra sao?
Công ty Trồng rừng và Sản xuất nguyên liệu giấy Hanviha là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư Hàn Quốc, thành lập theo Quyết định số 2082/GP-HTH ngày 18/10/2005 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh, do ông/bà NG PUI YIU làm đại diện pháp luật. Năm 2009, công ty đầu tư 1,6 triệu USD để trồng 7.000 ha rừng nguyên liệu tại 5 huyện ven biển của tỉnh Hà Tĩnh.

2. Hai dòng sản phẩm chính được tập hợp chi phí và tính giá thành trong khóa luận là gì?
Hai đối tượng sản phẩm được theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành riêng biệt tại Công ty Hanviha là Dăm Bạch đàn và Dăm Tràm keo.

3. Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu nào để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp?
Khóa luận sử dụng hệ thống các tài khoản: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và Tài khoản 155 (Thành phẩm).

4. Dữ liệu kế toán thực tế về chi phí và tính giá thành tại Công ty Hanviha được tác giả khảo sát trong khoảng thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết về chứng từ phát sinh, sổ chi tiết các tài khoản và bảng tính giá thành sản xuất được tác giả thu thập và nghiên cứu trong tháng 8 năm 2020; các số liệu tổng quan về tài chính, tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2017 - 2019.

5. Tác giả đã đề xuất giải pháp gì đối với chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định tại công ty?
Tác giả đề xuất công ty cần thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định vào chi phí sản xuất theo kế hoạch định kỳ, tránh tình trạng dồn toàn bộ chi phí sửa chữa lớn vào một tháng phát sinh làm biến động đột biến giá thành sản phẩm dăm gỗ trong kỳ đó.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha trong tháng 8/2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp tính giá thành cho hai sản phẩm Dăm Tràm keo và Dăm Bạch đàn trong một doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ có vốn đầu tư nước ngoài. Các hạn chế được chỉ ra cùng hệ thống giải pháp hoàn thiện về mạng nội bộ, trích trước chi phí TSCĐ và kiểm soát thu mua có tính ứng dụng cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại đơn vị.