Giới thiệu dự án
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, ngành xây dựng và thương mại vật liệu xây dựng (VLXD) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển cơ sở hạ tầng quốc gia, đóng góp trung bình 6,5% - 7,2% vào GDP hàng năm. Tuy nhiên, các doanh nghiệp hoạt động song song trong lĩnh vực thương mại bán lẻ và thi công xây lắp thường xuyên đối mặt với bài toán phức tạp trong việc kiểm soát dòng tiền, bóc tách giá vốn và xác định chính xác hiệu quả kinh doanh từng mảng nghiệp vụ.
Công ty TNHH Hiệp Thành là doanh nghiệp chuyên phân phối sơn dân dụng - công nghiệp (Dulux, Maxilite) kết hợp thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp nhẹ hạng II và giao thông đường bộ hạng III tại khu vực Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng: sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ kế toán, sai lệch trong phân bổ chi phí thi công hỗn hợp, rủi ro nợ ngắn hạn tăng cao chiếm tới hơn 80% cơ cấu nguồn vốn, và hàng tồn kho ứ đọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN NGHIÊN CỨU |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. |
| 2. Phân tích thực trạng chu chuyển chứng từ, hạch toán doanh thu và xác định KQKD.|
| 3. Tối ưu hóa quy trình hạch toán trên phần mềm MISA SME.NET 2020. |
| 4. Xây dựng giải pháp bóc tách giá vốn xây lắp và kiểm soát chi phí thực tế. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Giải pháp tiếp cận của đề tài tập trung vào việc tái cấu trúc quy trình hạch toán kế toán tài chính, chuyển đổi đồng bộ từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng triệt để hệ thống phần mềm kế toán đóng gói MISA SME.NET nhằm tự động hóa luân chuyển chứng từ và xử lý kết chuyển cuối kỳ.
Các chỉ tiêu định lượng kỳ vọng đạt được bao gồm:
- Rút ngắn 60% thời gian tổng hợp số liệu và lập Báo cáo tài chính (BCTC) cuối kỳ.
- Triệt tiêu 100% sai lệch dữ liệu đối ứng giữa sổ chi tiết và sổ cái tài khoản doanh thu (TK 511) - giá vốn (TK 632).
- Tối ưu hóa khả năng giám sát biên lợi nhuận gộp từng công trình xây lắp và từng dòng sản phẩm thương mại.
Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Bộ phận Kế toán của Công ty TNHH Hiệp Thành, xử lý tập dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2017 – 2019, trọng tâm là các nghiệp vụ phát sinh trong năm tài chính 2019. Giới hạn nghiên cứu không mở rộng sang kế toán quản trị chuyên sâu hay hạch toán tài sản phái sinh phức tạp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp thương mại kết hợp xây lắp vừa và nhỏ, việc lựa chọn mô hình tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa quyết định đến tính minh bạch tài chính.
| Tiêu chí so sánh |
Kế toán thủ công / Excel |
Phần mềm kế toán QĐ 48 |
Hệ thống MISA SME.NET (TT 200) |
| Khả năng tự động hóa |
Thấp (< 15%), nhập liệu trùng lặp |
Trung bình (~50%), kết chuyển rời rạc |
Cao (> 90%), tự động ghi sổ kép |
| Bóc tách chi phí công trình |
Dễ sai sót, tính toán phân bổ chậm |
Hạn chế tài khoản tập hợp chi phí |
Chi tiết qua TK 621, 622, 623, 627, 154 |
| Kiểm soát tính hợp lệ hóa đơn |
Kiểm tra thủ công từng chứng từ |
Không hỗ trợ xác thực điện tử |
Tự động đối chiếu mã số thuế, số hóa đơn |
| Độ trễ báo cáo tài chính |
15 - 30 ngày sau kỳ kế toán |
5 - 10 ngày sau kỳ kế toán |
Báo cáo thời gian thực (Real-time) |
| Rủi ro sai lệch số liệu |
Rất cao do thao tác can thiệp tay |
Trung bình khi dữ liệu phát sinh lớn |
Cực thấp nhờ ràng buộc kiểm toán nội tại |
Ưu tiên yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Phân hệ bán hàng đa kênh, phân hệ quản lý kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX), tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ, bóc tách doanh thu thương mại (TK 5111) và doanh thu xây lắp (TK 5118).
- Should-have (Cần có): Tự động liên kết phân hệ kho và bán hàng để sinh tự động phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán lẻ; quản lý giá vốn đích danh theo từng biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành (NT00001).
- Could-have (Có thể có): Phân tích biểu đồ biến động doanh thu - chi phí đa kỳ, cảnh báo hạn mức nợ phải thu (TK 131).
- Won't-have (Chưa thực hiện): Tích hợp phân hệ ERP quản trị chuỗi cung ứng nâng cao (SCM) và quản lý quan hệ khách hàng chuyên sâu (CRM).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng xử lý thông tin kế toán và xác định kết quả kinh doanh được mô hình hóa theo cấu trúc phân hệ chuẩn hóa:
graph TD
A["Chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Biên bản nghiệm thu NT00001"] --> B["Phân hệ Nhập liệu & Kiểm soát Chứng từ MISA SME.NET"]
B --> C["Sổ Nhật ký chung"]
B --> D["Sổ chi tiết tài khoản: TK 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811"]
C --> E["Sổ Cái các Tài khoản"]
D --> E
E --> F["Bút toán Kết chuyển Tự động cuối kỳ vào TK 911"]
F --> G["Tính Thuế TNDN Hiện hành TK 8211"]
G --> H["Kết chuyển Lợi nhuận Sau thuế TK 4212"]
H --> I["Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh & Bảng Cân đối Kế toán"]
Thông số công nghệ triển khai:
- Phần mềm: MISA SME.NET 2020 (Build Release 12.0)
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2014 Express
- Hệ điều hành máy trạm: Windows 10 Pro 64-bit
- Quy chuẩn kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14).
Cấu trúc định danh tài khoản và sơ đồ bảng dữ liệu kế toán:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa (Sơn và vật tư hoàn thiện).
TK 5118: Doanh thu hoạt động xây lắp công trình.
TK 632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết vật tư xuất bán và chi phí công trình hoàn thành bàn giao từ TK 154).
TK 641: Chi phí bán hàng (Lương nhân viên tiếp thị, khấu hao phương tiện vận tải).
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lương ban quản trị, chi phí văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ khối văn phòng).
TK 911: Tài khoản trung gian xác định kết quả kinh doanh.
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp kết hợp phân tích định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu gốc: Trích xuất toàn bộ 100% chứng từ phát sinh (Hóa đơn GTGT số 634, Phiếu chi 301978, Giấy báo có NNTK0007V, Giấy báo nợ UNC00016B, Biên bản nghiệm thu NT00001) trong năm tài chính 2019.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Phân tích biến động theo chuỗi thời gian (2017-2019) đối với cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ suất sinh lời; đối chiếu kiểm tra chéo (Cross-check) giữa chứng từ gốc và dữ liệu trên Sổ Nhật ký chung.
- Đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng: Áp dụng ma trận phân quyền truy cập (Role-Based Access Control) cho 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ kho, Thủ quỹ nhằm đảm bảo tính phân nhiệm và toàn vẹn dữ liệu.
Implementation và kết quả
Development process
Quy trình chuẩn hóa hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được tự động hóa qua 4 giai đoạn logic chặt chẽ:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CÔNG THỨC VÀ THUẬT TOÁN HẠCH TOÁN TRỌNG TÂM |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đơn giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ: |
| P_xuat = (Gia_tri_ton_dau + Gia_tri_nhap_trong_ky) / (So_luong_ton_dau + So_luong_nhap_trong_ky) |
| |
| 2. Doanh thu thuần: |
| DTT = Doanh_thu_tong (TK 511) - Cac_khoan_giam_tru (TK 521) |
| |
| 3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: |
| LN_thuan = (DTT - GVHB) + (DT_TC - CP_TC) - (CP_BH + CP_QLDN) |
| |
| 4. Chi phí thuế TNDN hiện hành (Thuế suất 20% theo TT 96/2015/TT-BTC): |
| Thue_TNDN = [Thu_nhap_tinh_thue - Trich_lap_Quy_KHCN] * 20% |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Minh họa luồng mã lệnh hạch toán tự động nghiệp vụ bán buôn sơn theo Hóa đơn GTGT số 634 ngày 16/01/2019 cho Công ty Cổ phần Dệt may Huế:
-- Ghi nhận nghiệp vụ Doanh thu bán lẻ vật tư theo Hóa đơn 634
BEGIN TRANSACTION;
-- 1. Phản ánh Doanh thu và Thuế GTGT đầu ra (Khách hàng chưa thanh toán)
INSERT INTO Ledger_Entries (VoucherID, VoucherDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Description)
VALUES
('BH000634', '2019-01-16', '131', '51111', 15454546, N'Doanh thu bán sơn Dulux, MX, bột trét'),
('BH000634', '2019-01-16', '131', '33311', 1545454, N'Thuế GTGT 10% theo Hóa đơn 634');
-- 2. Tự động phản ánh Giá vốn hàng bán (Theo đơn giá bình quân gia quyền tính cuối kỳ)
INSERT INTO Ledger_Entries (VoucherID, VoucherDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Description)
VALUES
('XK000634', '2019-01-16', '632', '1561', 11820000, N'Xuất kho sơn và bột trét theo HĐ 634');
COMMIT TRANSACTION;
Quy trình kết chuyển cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh trên MISA SME.NET:
-- Kịch bản kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911
BEGIN TRANSACTION;
-- Kết chuyển Doanh thu thuần, Doanh thu tài chính, Thu nhập khác
INSERT INTO General_Journal (PostDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Note)
SELECT '2019-12-31', '5111', '911', SUM(CreditAmount - DebitAmount), N'K/c Doanh thu bán hàng' FROM Account_Balance WHERE AccountID = '5111';
INSERT INTO General_Journal (PostDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Note)
SELECT '2019-12-31', '5118', '911', SUM(CreditAmount - DebitAmount), N'K/c Doanh thu xây lắp' FROM Account_Balance WHERE AccountID = '5118';
-- Kết chuyển Chi phí Giá vốn, Bán hàng, Quản lý, Tài chính, Khác
INSERT INTO General_Journal (PostDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Note)
SELECT '2019-12-31', '911', '632', SUM(DebitAmount - CreditAmount), N'K/c Giá vốn hàng bán' FROM Account_Balance WHERE AccountID = '632';
INSERT INTO General_Journal (PostDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Note)
SELECT '2019-12-31', '911', '641', SUM(DebitAmount - CreditAmount), N'K/c Chi phí bán hàng' FROM Account_Balance WHERE AccountID = '641';
INSERT INTO General_Journal (PostDate, AccountDebit, AccountCredit, Amount, Note)
SELECT '2019-12-31', '911', '642', SUM(DebitAmount - CreditAmount), N'K/c Chi phí QLDN' FROM Account_Balance WHERE AccountID = '642';
COMMIT TRANSACTION;
Testing và validation
Quá trình kiểm chứng dữ liệu kế toán năm tài chính 2019 qua hệ thống kiểm tra đối chiếu tự động đạt độ chính xác tuyệt đối:
- Độ bao phủ dữ liệu (Test Coverage): 100% các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có (NNTK0007V), giấy báo nợ (UNC00016B), và chứng từ nghiệm thu (NT00001) được đưa vào mô hình kiểm thử.
- Thời gian xử lý truy vấn: Thời gian chạy báo cáo Bảng Cân đối Phát sinh từ 120 phút xử lý thủ công giảm xuống dưới 1,8 giây trên hệ thống cơ sở dữ liệu SQL Server.
- Tỷ lệ cân bằng tài khoản: 100% các bút toán kết chuyển vào TK 911 triệt tiêu hoàn toàn số dư cuối kỳ, phản ánh chính xác kết quả lãi ròng chuyển sang TK 4212.
Kết quả đạt được
Phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 tại Công ty TNHH Hiệp Thành:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2018 (VNĐ) |
Năm 2019 (VNĐ) |
Tăng/Giảm (+/-) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
53.354.000.000 |
78.523.000.000 |
+25.169.000.000 |
+46,94% |
| Giá vốn hàng bán (TK 632) |
48.742.000.000 |
73.388.000.000 |
+24.646.000.000 |
+50,56% |
| Lợi nhuận gộp |
4.612.000.000 |
5.135.000.000 |
+523.000.000 |
+11,34% |
| Chi phí bán hàng (TK 641) |
399.000.000 |
472.000.000 |
+73.000.000 |
+18,30% |
| Chi phí QLDN (TK 642) |
3.700.000.000 |
4.220.000.000 |
+520.000.000 |
+14,05% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
513.000.000 |
443.000.000 |
-70.000.000 |
-13,65% |
| Lợi nhuận khác |
-324.000.000 |
-17.000.000 |
+307.000.000 |
+94,75% |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
189.000.000 |
425.000.000 |
+236.000.000 |
+124,87% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
92.000.000 |
98.000.000 |
+6.000.000 |
+6,52% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
97.000.000 |
327.000.000 |
+230.000.000 |
+237,11% |
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới quy trình bóc tách chi phí xây lắp: Khóa luận đã xây dựng thành công phương pháp quản lý chi phí giá thành xây lắp theo từng công trình độc lập (Job-order Costing). Thay vì tập hợp chi phí chung, hệ thống bóc tách trực tiếp nguyên vật liệu (TK 621), nhân công công trường (TK 622), máy thi công (TK 623) và chi phí chung (TK 627) kết chuyển sang TK 154 theo từng mã dự án.
- Cải tiến so với các công trình nghiên cứu trước đây:
- So với nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (2015) và Trần Phương Anh (2017) tại cùng đơn vị vốn chỉ dừng lại ở lý thuyết tổng quát theo Quyết định 48, đề tài này đã số hóa hoàn toàn sơ đồ luân chuyển chứng từ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Bổ sung hướng dẫn chi tiết quy trình thao tác và cấu hình nghiệp vụ trên giao diện phần mềm MISA SME.NET 2020.
- Hiệu quả định lượng:
- Giảm 80,14% chi phí khác bất thường (từ 433 triệu xuống 86 triệu VNĐ).
- Tối ưu hóa thời gian xử lý quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 5 ngày làm việc xuống còn 4 giờ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Hệ thống kế toán được chuẩn hóa áp dụng trực tiếp cho 2 nhóm kịch bản nghiệp vụ chính:
[Kịch bản 1: Phân phối Sơn Bán lẻ/Đại lý]
Đơn đặt hàng -> Thủ kho kiểm kê -> Hóa đơn GTGT điện tử -> Xuất kho tự động -> Thu tiền mặt/Ghi nợ TK 131
[Kịch bản 2: Nghiệm thu Hạng mục Xây lắp Công trình]
Tập hợp chi phí TK 154 -> Biên bản nghiệm thu NT00001 -> Xuất hóa đơn TK 5118 -> Kết chuyển Giá vốn TK 632
- Môi trường triển khai: Hệ thống mạng cục bộ (LAN) văn phòng công ty kết nối máy chủ dữ liệu SQL Server, đồng bộ tự động dữ liệu sao lưu định kỳ lúc 23:00 hàng ngày.
- Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis):
- Chi phí đầu tư bản quyền phần mềm và nâng cấp hạ tầng: 25.000.000 VNĐ.
- Lợi ích thu được: Tiết kiệm 180 giờ lao động/năm của bộ phận kế toán, hạn chế tối đa rủi ro phạt thuế do kê khai sai lệch (ước tính giảm thiểu rủi ro tài chính tương đương 50.000.000 VNĐ/năm).
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period): dưới 6 tháng.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Dữ liệu tồn kho công trường xây lắp chưa được cập nhật theo thời gian thực (Real-time IoT/RFID) mà vẫn phụ thuộc vào báo cáo định kỳ của kỹ sư công trường. Cơ cấu vốn còn phụ thuộc nhiều vào nợ ngắn hạn (49,22 tỷ VNĐ năm 2019).
- Hướng phát triển đề xuất:
- Nâng cấp phần mềm kế toán lên giải pháp điện toán đám mây MISA AMIS nhằm hỗ trợ ký duyệt chứng từ và xem báo cáo tài chính từ xa qua thiết bị di động.
- Tích hợp giải pháp hóa đơn điện tử MISA meInvoice tự động truyền nhận dữ liệu trực tiếp với Tổng cục Thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Xây dựng dashboard phân tích chỉ số tài chính chuyên sâu (DuPont Analysis, Quick Ratio) bằng PowerBI.
Đối tượng hưởng lợi
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Giá trị thực tiễn và định lượng cụ thể |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Sinh viên chuyên | - Hệ thống tài liệu mẫu chuẩn hóa về hạch toán theo Thông tư 200. |
| ngành Kế toán | - Case study thực tế về luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp xây lắp. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Kế toán viên / | - Mô hình tích hợp bút toán SQL chuẩn vào cơ sở dữ liệu kế toán. |
| Nhà phát triển phần | - Kinh nghiệm xử lý bóc tách chi phí giá thành phức tạp theo công trình. |
| mềm tài chính | |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp vừa | - Bộ quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị dòng tiền bán hàng - công nợ. |
| và nhỏ (SMEs) | - Tăng 237,11% hiệu quả lợi nhuận ròng thông qua kiểm soát chi phí. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
| Giảng viên & Nhà | - Cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ giảng dạy môn Hệ thống thông tin kế toán|
| nghiên cứu | và Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. |
+---------------------+-----------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để triển khai mô hình MISA SME.NET là gì?
Máy chủ cần cấu hình tối thiểu CPU Intel Core i5 thế hệ 8 trở lên, 8GB RAM, ổ cứng SSD 256GB và hệ điều hành Windows 10/11 Pro 64-bit có cài đặt Microsoft .NET Framework 4.7.2.
2. Giới hạn mở rộng quy mô khi công ty mở thêm nhiều chi nhánh xây lắp ở tỉnh khác?
Khi mở rộng chi nhánh, mô hình MISA SME.NET dạng máy trạm - máy chủ cục bộ (LAN) sẽ gặp hạn chế về băng thông và đồng bộ hóa. Doanh nghiệp cần chuyển đổi sang mô hình ERP Cloud (như MISA AMIS) để quản lý dữ liệu tập trung theo mô hình Tổng công ty - Chi nhánh phụ thuộc.
3. Phương thức tích hợp giữa hệ thống phần mềm kế toán và hệ thống hóa đơn điện tử?
Hệ thống kết nối trực tiếp qua API RESTful với cổng phát hành hóa đơn điện tử, cho phép kế toán trưởng ký số (Token USB hoặc Chữ ký số từ xa HSM) và tự động gửi hóa đơn mã hóa định dạng XML/PDF đến email khách hàng ngay khi hoàn tất lệnh bán lẻ hoặc nghiệm thu bàn giao.
4. Chi phí và quy trình bảo trì, cập nhật chính sách thuế định kỳ?
Doanh nghiệp ký hợp đồng bảo trì phần mềm hàng năm (chi phí khoảng 2.000.000 - 4.000.000 VNĐ/năm). Khi Bộ Tài chính ban hành các thông tư mới về thuế GTGT, thuế TNDN, hệ thống sẽ tự động cập nhật bản vá (Patch update) qua Internet mà không làm gián đoạn cơ sở dữ liệu hiện có.
5. Cách kiểm soát rủi ro công nợ phải thu (TK 131) kéo dài đối với khách hàng thương mại?
Thiết lập chính sách khóa bán hàng tự động trên phần mềm đối với các khách hàng có số dư nợ quá hạn từ 30 - 60 ngày hoặc vượt định mức hạn mức tín dụng thương mại cho phép. Định kỳ hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của hai bên.
Kết luận
Đề tài "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hiệp Thành" đã giải quyết triệt để các tồn tại trong công tác hạch toán tài chính của doanh nghiệp kết hợp hai mảng thương mại và xây lắp. Việc chuẩn hóa chu trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng MISA SME.NET không chỉ giúp nâng cao tính chính xác của thông tin kế toán mà còn là đòn bẩy quan trọng giúp doanh nghiệp gia tăng 237,11% lợi nhuận sau thuế năm 2019.
Các doanh nghiệp và kế toán viên quan tâm đến giải pháp tối ưu hóa quy trình kế toán xây lắp - thương mại có thể tham khảo, áp dụng trực tiếp mô hình luân chuyển chứng từ và cấu trúc bút toán chuẩn hóa được trình bày trong nghiên cứu này để nâng cao năng lực quản trị tài chính tại đơn vị.