Khóa luận: Kế toán và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH TVXD A.T

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty tnhh tư vấn xây dựng a k t, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ thể cho vấn đề

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2. Đối tượng nghiên cứu đề tài

1.3. Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.4. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.5. Kết cấu của đề tài

1.6. Tình hình nghiên cứu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Một số lý luận chung về kế toán công nợ tại doanh nghiệp

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ

1.1.1.1. Khái niệm kế toán công nợ
1.1.1.2. Khái niệm về khoản phải thu
1.1.1.3. Khái niệm về khoản phải trả
1.1.1.4. Khái niệm về quan hệ thanh toán

1.1.2. Nội dung công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp

1.1.2.1. Kế toán nợ phải thu
1.1.2.1.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng
1.1.2.1.2. Kế toán khoản tạm ứng
1.1.2.2. Kế toán nợ phải trả
1.1.2.2.1. Kế toán nợ phải trả cho người bán
1.1.2.2.2. Kế toán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán công nợ trong doanh nghiệp

1.1.3.1. Vai trò của kế toán công nợ
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán công nợ

1.1.4. Nội dung về phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Khái niệm về phân tích tình hình công nợ
1.1.4.2. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
1.1.4.2.1. Phân tích tình hình công nợ
1.1.4.3. Phương pháp phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

3. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG A

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Tư vấn xây dựng A

2.1.1. Giới thiệu chung

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Ngành nghề kinh doanh

2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1.4.1. Chức năng của công ty
2.1.4.2. Nhiệm vụ của công ty

2.1.5. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.5.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.5.2. Tổ chức công tác kế toán của công ty

2.1.6. Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2016-2018

2.1.6.1. Tình hình lao động
2.1.6.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn
2.1.6.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng công tác kế toán công nợ tại công ty Tư vấn xây dựng A

2.2.1. Kế toán các khoản nợ phải thu

2.2.1.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng
2.2.1.2. Kế toán khoản tạm ứng

2.2.2. Kế toán nợ phải trả

2.2.2.1. Kế toán nợ phải trả người bán
2.2.2.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng

2.2.3. Phân tích tình hình công nợ công ty trong 3 năm 2016-2018

2.2.3.1. Phân tích tình hình công nợ của công ty
2.2.3.2. Phân tích tình hình thanh toán của công ty
2.2.3.2.1. Hệ số thanh toán nhanh
2.2.3.2.2. Hệ số thanh toán tức thời

4. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG A

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ của công ty TNHH tư vấn xây dựng A

3.2. Đánh giá tổ chức công tác Kế toán công nợ và tình hình tại công ty TNHH tư vấn xây dựng A

3.2.1. Nhược điểm

3.3. Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình thanh toán công nợ tại công ty TNHH tư vấn xây dựng A

3.3.1. Đối với công tác kế toán công nợ

3.3.2. Đối với tình hình công nợ của công ty

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng A

Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.K.T, công tác này không chỉ giúp theo dõi các khoản phải thu và phải trả mà còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh. Việc quản lý công nợ hiệu quả sẽ giúp công ty duy trì dòng tiền ổn định và phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán công nợ

Kế toán công nợ bao gồm việc ghi nhận và theo dõi các khoản nợ phải thu và phải trả. Vai trò của nó là cung cấp thông tin chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ các quyết định quản lý.

1.2. Các loại công nợ trong doanh nghiệp

Công nợ trong doanh nghiệp được chia thành hai loại chính: khoản phải thu và khoản phải trả. Khoản phải thu bao gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp sẽ thu hồi từ khách hàng, trong khi khoản phải trả là các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp cần thanh toán cho nhà cung cấp.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý công nợ tại công ty A

Quản lý công nợ tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.K.T gặp nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn. Việc theo dõi và thu hồi công nợ kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo dòng tiền và khả năng thanh toán của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc thu hồi công nợ

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc khách hàng chậm thanh toán. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn làm tăng chi phí quản lý công nợ.

2.2. Tác động của tình hình kinh tế đến công nợ

Tình hình kinh tế bất ổn có thể dẫn đến việc khách hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán, từ đó làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu trong công ty.

III. Phương pháp phân tích tình hình công nợ hiệu quả

Phân tích tình hình công nợ là một bước quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính của công ty. Các phương pháp phân tích như tỷ lệ thanh toán, vòng quay công nợ sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về khả năng thanh toán.

3.1. Tỷ lệ thanh toán và ý nghĩa của nó

Tỷ lệ thanh toán cho thấy khả năng của công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này càng cao, khả năng thanh toán của công ty càng tốt.

3.2. Vòng quay công nợ và cách tính toán

Vòng quay công nợ cho biết số lần công ty thu hồi công nợ trong một khoảng thời gian nhất định. Công thức tính vòng quay công nợ là doanh thu chia cho tổng số công nợ phải thu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán công nợ tại công ty A

Việc áp dụng các phương pháp kế toán công nợ tại công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.K.T đã mang lại nhiều lợi ích. Công ty đã cải thiện được khả năng thu hồi công nợ và giảm thiểu rủi ro tài chính.

4.1. Cải thiện quy trình thu hồi công nợ

Công ty đã áp dụng các biện pháp như nhắc nhở khách hàng qua email và điện thoại để tăng cường khả năng thu hồi công nợ.

4.2. Đánh giá hiệu quả tài chính sau khi áp dụng

Sau khi cải thiện quy trình thu hồi công nợ, công ty đã ghi nhận sự gia tăng trong dòng tiền và giảm tỷ lệ nợ xấu.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho công tác kế toán công nợ

Kế toán công nợ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định tài chính của công ty TNHH Tư vấn xây dựng A.K.T. Để phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải thiện quy trình quản lý công nợ và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện công tác kế toán công nợ

Công ty nên xem xét việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa quy trình theo dõi công nợ, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian.

5.2. Tương lai của công tác kế toán công nợ

Với sự phát triển của công nghệ, công tác kế toán công nợ sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn, giúp công ty tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính.

24/07/2025
Khóa luận kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty tnhh tư vấn xây dựng a k t

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số lý luận chung về kế toán công nợ tại doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán công nợ 1.1 Khái niệm kế toán công nợ “Trong quá trình kinh doanh thường xuyên phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người mua, cán bộ công nhân viên,… Các quan hệ thanh toán này là cơ sở phát sinh các khoản phải thu, khoản phải trả. Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả gọi chung là kế toán công nợ” (Theo Nguyễn Tấn Bình,“Kế toán tài chính”, 2011) Như vậy kế toán công nợ là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra liên tục trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Võ Văn Nhị, 2010).2 Khái niệm về khoản phải thu Theo Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2013) “Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán” Trong doanh nghiệp, các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, tạm ứng, trả trước,.

Trong đó khoản phải thu khách hàng và tạm ứng là các khoản thường xảy ra nhiều nhất. Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán thì các khoản phải thu được chia thành 2 loại là: Khoản phải thu ngắn hạn và Khoản phải thu dài hạn. Nếu phân theo nội dung thì khoản phải thu bao gồm: khoản phải thu khách hàng, khoản thu tạm ứng, khoản thu nội bộ, các khoản thu khác… SVTH: Trần 5 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu 1.3 Khái niệm về khoản phải trả Theo VAS 01- Chuẩn mực chung: “Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình” “Nợ phải trả được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phải dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phải thanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy” Các khoản phải trả trong doanh nghiệp bao gồm: Phải trả người bán, phải trả nội bộ, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả khác… Trong đó, khoản Phải trả người bán và Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước thường được các doanh nghiệp quan tâm nhất.

Căn cứ vào thông tư 133/2016/TT-BTC thì Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả người bán, phải trả nội bộ, phải trả khác được thực hiện theo nguyên tắc: Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản Khoản phải trả này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác); Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc; Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kì sản xuất kinh doanh thông thường được xếp vào nợ ngắn hạn. Các khoản nợ phải trả có thời hạn thanh toán từ 1 năm trở lên thì được xếp vào nợ dài hạn SVTH: Trần 6 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu 1.4 Khái niệm về quan hệ thanh toán Thanh toán là quan hệ kinh doanh xảy ra khi doanh nghiệp phát sinh các khoản phải thu, phải trả, các khoản vay với đối tác của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân, giữa doanh nghiệp với nhà nước và thanh toán qua trung gian thông qua ngân hàng, các tổ chức có giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.2 Nội dung công tác kế toán công nợ trong doanh nghiệp 1.1 Kế toán nợ phải thu 1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng “Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp chưa thu”.

Đây là khoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất, phát sinh thường xuyên và cũng gặp nhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh trong doanh nghiệp (a) Chứng từ sử dụng - Hoá đơn GTGT - Phiếu xuất kho - Biên bản giảm giá hàng bán, Biên bản hàng bán bị trả lại, Biên bản thừa thiếu hàng - Biên bản nghiệm thu - thanh lý hợp đồng/ Biên bản giao nhận hàng - Biên bản bù trừ công nợ/Biên bản xóa nợ - Phiếu thu/Giấy báo Có - Hợp đồng kinh tế (Hợp đồng bán hàng) (b) Sổ sách kế toán - Sổ cái tài khoản 131 - Sổ chi tiết bán hàng - Sổ chi tiết các tài khoản - Sổ chi tiết thanh toán người mua SVTH: Trần 7 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu (c) Tài khoản kế toán Kế toán sử dụng TK trung tâm là TK 131 để theo dõi nợ phải thu khách hàng. Ngoài ra, do kế toán Việt Nam áp dụng phương pháp kế toán kép nên bên cạnh tài khoản trung tâm là TK 131, kế toán còn sử dụng thêm các tài khoản liên quan khác như: TK 511, TK 711, TK 111, TK 112, TK 331,… Kết cấu và nội dung phản ánh của TK131- Phải thu khách hàng TK 131 “PHẢI THU KHÁCH HÀNG” Bên Nợ: Bên Có: Số tiền phải thu của khách hàng phát Số tiền khách hàng đã trả nợ. sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản của khách hàng.

đầu tư tài chính. Khoản giảm giá hàng bán cho khách Số tiền thừa trả lại cho khách hàng. hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng Đánh giá lại các khoản phải thu bằng có khiếu nại; ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng Doanh thu của số hàng đã bán bị người so với Đồng Việt Nam). mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT); Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.

Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam). Số dư bên Nợ: Số dư bên Có (nếu có): Số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn” SVTH: Trần 8 Khóa luận tốt GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Thu (d) Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng” dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12 tháng kể từ thời điểm lập báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán.

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường. Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đời sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có - thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao. SVTH: Trần 9 Khóa luận tốt GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu (e) Phương pháp hạch toán Sơ đồ 1.1 Kế toán các khoản phải thu khách hàng 1.2 Kế toán khoản tạm ứng Tạm ứng là khoản tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ