Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò huyết mạch trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm thu hút xấp xỉ 30% tổng số vốn đầu tư toàn xã hội. Do đặc thù của hoạt động thi công xây lắp thường diễn ra ngoài trời, không gian phân tán, thời gian thi công kéo dài và quy mô vốn lớn, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với nguy cơ thất thoát, lãng phí nguyên vật liệu, nhân công và chi phí quản lý. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), áp lực cạnh tranh trên thị trường nhận thầu xây dựng ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí đầu vào, kiểm soát chặt chẽ giá thành sản phẩm nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quản lý trọng tâm giúp nhà quản trị nắm bắt tình hình thực hiện định mức, phát hiện nguyên nhân chênh lệch chi phí, từ đó đưa ra các quyết định điều hành kịp thời. Khóa luận tập trung giải quyết bài toán thực tế về hạch toán chi phí và xác định giá thành xây lắp tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung:

  • Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  • Thứ hai: Nghiên cứu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái.
  • Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái, trong đó đi sâu khảo sát công trình "Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La".

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Về thời gian: Số liệu tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Số liệu chuyên sâu minh họa cho quy trình hạch toán chi phí và tính giá thành công trình được trích xuất trong niên độ kế toán năm 2018.
  • Về nội dung: Giới hạn nghiên cứu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho một công trình đại diện là công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản pháp quy hiện hành và tài liệu học thuật chuyên khảo trong lĩnh vực kế toán doanh nghiệp xây lắp. Cơ sở pháp lý trọng tâm áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, tác giả kế thừa các lý thuyết phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và tính giá thành từ các công trình nghiên cứu của PGS.TS. Võ Văn Nhị (Kế toán chi phí, Kế toán doanh nghiệp xây lắp), TS. Huỳnh Lợi (Kế toán chi phí) và Bùi Văn Dương (Kế toán tài chính).

Về mặt lý luận, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp được phân chia theo ba tiêu thức chính:

  • Theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
  • Theo cách ứng xử của chi phí: Phân loại thành biến phí (thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động), định phí (ít hoặc không biến đổi theo mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp) và chi phí hỗn hợp.
  • Theo yếu tố chi phí ban đầu: Gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu và động lực, chi phí nhân công, chi phí bảo hiểm trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ mua ngoài.

Giá thành sản phẩm xây lắp được phân định theo 4 loại: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. Khung lý thuyết cũng chỉ rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua công thức cân đối chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh trong kỳ và chi phí dở dang cuối kỳ. Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp được hạch toán trực tiếp qua tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) và mở chi tiết theo các khoản mục (1541, 1542, 1543, 1544) thay vì tập hợp qua các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) như Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc, lập và luân chuyển chứng từ tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái trong suốt thời gian thực tập.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ giáo trình, chế độ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính giai đoạn 2016-2018 của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với ban lãnh đạo và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh.
  • Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động của các chỉ tiêu tài chính, lao động, quy mô tài sản qua các năm 2016, 2017 và 2018.
  • Phương pháp thống kê, mô tả: Mô tả cơ cấu bộ máy quản trị, bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và quy trình ghi sổ trên máy vi tính.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu kế toán chi phí của công trình thực tế để đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, ủy nhiệm chi), sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết tài khoản 154, 632 năm 2018 của công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp. Nội dung chương làm rõ đặc thù của sản phẩm xây lắp: mang tính đơn chiếc, địa điểm thi công cố định, kết cấu phức tạp, thời gian kéo dài và tiêu thụ theo giá dự toán được thỏa thuận từ trước.

Chương này trình bày chi tiết phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:

  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Ghi nhận giá trị thực tế của vật liệu chính (gạch, cát, đá, xi măng, gỗ...), vật liệu phụ (đinh, kẽm, dây buộc), vật liệu luân chuyển (cốp pha, giàn giáo) đưa vào thi công công trình, hạch toán vào bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1541).
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp xây lắp vào bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1542). Điểm đặc thù trong xây lắp là các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà được tính vào chi phí sản xuất chung.
  • Kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Tập hợp chi phí thường xuyên (nhiên liệu, lương thợ điều khiển máy, khấu hao máy, sửa chữa nhỏ) và chi phí tạm thời (tháo lắp, vận chuyển máy đến công trường) hạch toán vào bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1543).
  • Kế toán chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí nhân viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) và các khoản trích theo lương của toàn bộ công nhân viên tại công trường vào bên Nợ TK 154 (chi tiết TK 1544).

Chương 1 cũng phân tích các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí thực tế, theo sản lượng hoàn thành tương đương, theo chi phí định mức) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp tỷ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp định mức).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái (tên giao dịch XADAVATA LTD., COMPANY, mã số thuế 3300383214, thành lập tháng 12/2005, hoạt động từ 01/01/2006 tại thôn Phú Lễ, xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, do ông Trương Văn Lợi làm đại diện pháp luật).

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, gồm Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán tài vụ và các đội thi công trực thuộc (Đội thi công dân dụng, Đội thi công giao thông thủy lợi, Đội xe cơ giới vận tải). Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư - TSCĐ, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán lương - công nợ và Thủ quỹ. Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá thành theo phương pháp giản đơn và sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" phiên bản 10.8 theo hình thức Nhật ký chung.

Tình hình nguồn lực lao động của đơn vị qua 3 năm (2016-2018) được tổng hợp chi tiết trong văn bản:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 44 100,00 46 100,00 51 100,00 +4,55 +10,87
1. Theo giới tính
- Nam 40 90,91 42 91,30 47 92,16 +5,00 +11,90
- Nữ 4 9,09 4 8,70 4 7,84 0,00 0,00
2. Theo tính chất công việc
- Lao động trực tiếp 15 34,09 13 28,26 17 33,33 -13,33 +30,77
- Lao động gián tiếp 29 65,91 33 71,74 34 66,67 +13,79 +3,03
3. Theo trình độ chuyên môn
- Trên ĐH - CĐ 6 13,64 6 13,04 7 13,73 0,00 +16,67
- Trung cấp 9 20,45 10 21,74 13 25,49 +11,11 +30,00
- Lao động phổ thông 29 65,91 30 65,22 31 60,78 +20,69 +3,33

Về thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La:

  • Tập hợp chi phí NVLTT: Công ty mở tài khoản chi tiết TK 1541-BL. Nguyên vật liệu (cát, đá, xi măng, thép hộp...) chủ yếu xuất kho hoặc mua chuyển thẳng đến chân công trình căn cứ theo phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT của nhà cung cấp.
  • Tập hợp chi phí NCTT: Mở tài khoản TK 1542-BL, tập hợp căn cứ vào hợp đồng giao khoán nhân công, bảng chấm công và hóa đơn GTGT chi phí nhân công theo từng đợt thanh toán qua ủy nhiệm chi ngân hàng.
  • Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công: Mở tài khoản TK 1543-BL, phản ánh lương công nhân điều khiển máy (máy trộn bê tông, máy mài...) và chi phí nhiên liệu tiêu hao theo bảng thanh toán tiền lương tháng và nhật trình máy.
  • Tập hợp chi phí sản xuất chung: Mở tài khoản TK 1544-BL, hạch toán lương cán bộ quản lý công trình, khấu hao thiết bị, biên lai thu phí sử dụng đường bộ và các hóa đơn dịch vụ mua ngoài liên quan trực tiếp đến công trình.
  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Do công trình hoàn thành bàn giao trọn gói trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng không. Kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp trên TK 1541-BL, 1542-BL, 1543-BL, 1544-BL sang bên Nợ TK 632-BL (Giá vốn hàng bán) để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái

Chương 3 tổng kết các ưu điểm và hạn chế trong công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; vận dụng linh hoạt chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán máy giúp tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và lưu trữ sổ sách.
  • Hạn chế: Khâu luân chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại hiện trường chưa thực sự nghiêm ngặt; tiêu thức phân bổ một số chi phí sản xuất chung còn mang tính chất ước lượng giản đơn.
  • Giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ ban đầu, chuẩn hóa hệ thống định mức chi phí nội bộ, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp và nâng cao năng lực ứng dụng các tính năng quản trị giá thành trên phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác thực trạng tại đơn vị:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức lao động của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái: quy mô lao động tăng từ 44 người (năm 2016) lên 46 người (năm 2017) và đạt 51 người (năm 2018); cơ cấu lao động mang tính đặc thù ngành xây dựng với lao động nam chiếm trên 90% (92,16% năm 2018) và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chi phối (60,78% năm 2018).
  • Mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế cho công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La thông qua các chứng từ thực tế (phiếu xuất cát, hóa đơn mua thép hộp, ủy nhiệm chi nhân công, bảng lương máy thi công) và việc mở các tiểu khoản chi tiết 1541-BL, 1542-BL, 1543-BL, 1544-BL trên phần mềm "Kế toán Việt Nam" 10.8.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng quản lý và hạch toán tại doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm khắc phục các tồn tại về luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu do điều kiện thời gian và nguồn lực:

  • Giới hạn về phạm vi khảo sát: Đề tài chưa thể khảo sát toàn bộ các công trình thi công của công ty mà chỉ tập trung đi sâu vào một công trình duy nhất là công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La.
  • Giới hạn về thời gian dữ liệu: Dữ liệu hạch toán chi phí chi tiết chỉ thu thập trong niên độ 2018; chuỗi số liệu tài chính tổng quát dừng lại ở giai đoạn 2016-2018.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên nhiều loại hình công trình khác nhau của công ty (giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng) và nghiên cứu phương pháp tính giá thành theo từng giai đoạn hoàn thành quy ước đối với các công trình có chu kỳ kéo dài qua nhiều năm tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây lắp.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ đang vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản 154 theo từng khoản mục chi phí và quy trình luân chuyển chứng từ thực tế từ hiện trường thi công vào sổ chi tiết trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng phần mềm kế toán gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm "Kế toán Việt Nam" phiên bản 10.8 theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

2. Tài khoản kế toán nào được đơn vị sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất xây lắp?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), đồng thời mở các tài khoản cấp hai chi tiết cho từng công trình, cụ thể như công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La sử dụng: TK 1541-BL (chi phí NVLTT), TK 1542-BL (chi phí NCTT), TK 1543-BL (chi phí máy thi công) và TK 1544-BL (chi phí SXC).

3. Tại sao các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp?
Theo lý luận kế toán ngành xây lắp được trình bày trong khóa luận, các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) của công nhân trực tiếp xây lắp không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp mà được tập hợp vào khoản mục chi phí sản xuất chung.

4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được công ty áp dụng là phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn) để tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng công trình khi hoàn thành bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư.

5. Quy mô lao động của Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái biến động như thế nào trong giai đoạn 2016-2018?
Tổng số lao động của công ty tăng liên tục qua 3 năm: từ 44 người năm 2016 lên 46 người năm 2017 (tăng 4,55%) và đạt 51 người năm 2018 (tăng 10,87% so với năm 2017). Trong đó, lao động nam chiếm trên 90% và lao động phổ thông chiếm trên 60% tổng số lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Kim Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Bảo Thái và công trình Nhà trưng bày sản phẩm làng nghề Bao La, đề tài đã phản ánh quy trình hạch toán chi phí và tổng hợp giá vốn trên phần mềm kế toán máy. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ thực trạng quản lý chứng từ và định mức, mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.